Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài tập Chủ đề 7. Tế bào

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Bình
Ngày gửi: 14h:39' 15-11-2025
Dung lượng: 59.7 MB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích: 0 người
Chọn đáp án đúng nhất.

Câu 1. Vì sao nói “cơ thể là một thể thống nhất”?
A. Vì mọi hệ cơ quan đều hoạt động riêng rẽ
B. Vì các hệ cơ quan hoạt động phối hợp nhịp nhàng để duy trì sự sống
C. Vì mỗi hệ cơ quan có một chức năng duy nhất
D. Vì cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào
Câu 2. Khi ta chạy, các cơ quan và hệ cơ quan nào hoạt động phối hợp?
A. Cơ, xương, thần kinh và tuần hoàn
B. Hệ tiêu hóa và bài tiết
C. Hệ thần kinh và sinh dục
D. Da và tóc
Câu 3. Mô là gì? (NB)
A. Là tập hợp các cơ quan có cùng chức năng.
B. Là tập hợp các tế bào có hình dạng và chức năng giống nhau.
C. Là đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của cơ thể.
D. Là một phần của hệ cơ quan.
Câu 4. Cấp độ tổ chức của cơ thể sống từ nhỏ đến lớn là: (NB)
A. Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Tế bào
B. Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể
C. Hệ cơ quan → Cơ quan → Mô → Tế bào
D. Tế bào → Cơ quan → Mô → Cơ thể

Tiết 13,14,15: BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 7: TẾ BÀO
I - KIẾN THỨC CẦN NHỚ
II- BÀI TẬP

Tiết 13,14,15: BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 7: TẾ BÀO
I - KIẾN THỨC CẦN NHỚ

I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ
(2)

(1)

(9)

Cấu tạo
(3)

Cơ thể đa
bào
(8)

(4)

TẾ BÀO

Chức
năng

Cơ thể
đơn bào
Phân loại
(5)

(6)

(7)

I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ
(2)

(9)

(1)

Cấu tạo
(3)

(4)

Cơ thể đa
bào

TẾ BÀO

Chức
năng

Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
(8) Nhân/ vùng nhân

Các cấp độ tổ chức cơ thể:
tế bào  mô cơ quan hệ cơ quan cơ thể.
Màng tế bào
Cơ thể
đơn bào

Phân loại
(5)

Giúp cơ thể lớn lên, sinh
sản

(6)

(7)

Chất tế bào
Cơ thể được cấu tạo từ
nhiều tế bào.

Cơ thể được cấu tạo từ một
tế bào: vi khuẩn, tảo lục, trùng giày..

KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Màng tế bào
Chất tế bào

(2)

Nhân/ vùng nhân

Giúp cơ thể (4)
lớn lên,
sinh sản

Các cấp độ tổ chức cơ thể:
tế bào  mô cơ quan hệ cơ quan
cơ thể.

(1)

Cấu tạo
(3)

Cơ thể đa
bào

TẾ BÀO

Chức
năng

(8)

Cơ thể
đơn bào
Phân loại
(5)

Tế bào
nhân sơ

(9)

(6)

Tế bào
nhân thực

Cơ thể được cấu tạo từ
nhiều tế bào.

Cơ thể được cấu tạo từ một
tế bào: vi khuẩn, tảo lục,
(7) trùng giày..

Chọn đáp án đúng nhất.

Câu 1. Tế bào là gì?
A. Là đơn vị nhỏ nhất của chất vô cơ
B. Là nơi diễn ra trao đổi chất của môi trường
C. Là đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của cơ thể sống
D. Là một cơ quan trong cơ thể
Câu 2. Bộ phận nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật?
A. Màng sinh chất
B. Tế bào chất
C. Nhân

D. Thành tế bào

Câu 3. Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ sở của sự sống?
A. Vì chỉ tế bào có nhân
B. Vì tế bào nhỏ nhất trong cơ thể
C. Vì mọi hoạt động sống đều diễn ra trong tế bào
D. Vì tế bào chỉ có ở động vật
Câu 4. Một bạn quan sát tế bào dưới kính hiển vi thấy có thành tế bào, lục lạp và không bào
lớn. Bạn có thể kết luận đây là loại tế bào nào?
A. Tế bào động vật
B. Tế bào nấm
C. Tế bào vi khuẩn
D. Tế bào thực vật
Câu 5: Cơ quan nào sau đây thuộc hệ thần kinh ở người?
A. Tim                  B. Phổi                 C. Não                  D. Dạ dày

II- Bài tập
1- Câu hỏi tự luận
Câu1. Hãy đóng vai một nhà khoa học và giới thiệu
cho mọi người khám phá cấu tạo tế bào thực vật.
3
6
4

5
1
2

II- Bài tập
1- Câu hỏi tự luận
Câu1. Hãy đóng vai một nhà khoa học và giới thiệu
cho mọi người khám phá cấu tạo tế bào thực vật.
3
6
4

5

1

2

II- Bài tập
1- Câu hỏi tự luận

Câu1. Hãy đóng vai một nhà khoa học và giới thiệu cho mọi người khám phá cấu
tạo tế bào thực vật.



Trả lời:
- Cấu tạo tế bào thực vật gồm 3
thành phần chính là: màng tế bào,
tế bào chất, nhân.
- Ngoài ra còn có thành tế bào, lục
lạp và không bào trung tâm

II- Bài tập
1- Câu hỏi tự luận
Câu1. Hãy đóng vai một nhà khoa học và giới thiệu
cho mọi người khám phá cấu tạo tế bào thực vật.
Trả lời:
- Tế bào thực vật là tế bào nhân thực với cấu tạo đầy
đủ các thành phần chính của tế bào như màng tế
bào, tế bào chất và nhân. 
- Ngoài ra, tế bào nhân thực còn bao gồm một số các
bào quan cần thiết khác như: lục lạp, không bào,
thành cellulose,…
+ Lục lạp là bào quan có chứa sắc tố quang hợp, giúp
thực vật hấp thu được năng lượng ánh sáng Mặt Trời
giúp cây quang hợp.
+ Thành tế bào cellulose cứng chắc, đóng vai trò bảo
vệ và nâng đỡ cơ thể thực vật. Điều này rất quan
trọng vì thực vật không có bộ xương.

II- Bài tập
1- Câu hỏi tự luận

Câu 2.  Khi quan sát hình vẽ một tế bào, thành
phần nào giúp em xác định đó là tế bào nhân sơ
hay tế bào nhân thực?

Tế bào A

Tế bào B

II- Bài tập
1- Câu hỏi tự luận

Câu 2.  Khi quan sát hình vẽ một tế bào, thành phần nào
giúp em xác định đó là tế bào nhân sơ hay tế bào nhân
thực?



Trả lời:
- Thành phần giúp ta nhận biết đó là tế bào nhân sơ
hay nhân thực là nhân tế bào. 
+ Tế bào nhân thực, nhân có màng bao bọc.
+ Tế bào nhân sơ, chỉ có vùng nhân không có màng
bao bọc nhân.

II- Bài tập
1- Câu hỏi tự luận
Câu 3 .
a) Hình 13.9 là sơ đồ mô tả tế bào thực vật hay tế bào
động vật? Hãy giải thích câu trả lời của em.
b) Hãy gọi tên các thành phần a, b, c trong hình 13.9 và
nêu chức năng của chúng trong tế bào.

II- Bài tập
1- Câu hỏi tự luận
Câu 3 .
a) Hình 13.9 là sơ đồ mô tả tế bào thực vật hay tế bào
động vật? Hãy giải thích câu trả lời của em.

II- Bài tập
1- Câu hỏi tự luận

Câu 3 .
a) Hình 13.9 là sơ đồ mô tả tế bào thực vật hay tế bào động
vật? Hãy giải thích câu trả lời của em.
b) Hãy gọi tên các thành phần a, b, c trong hình 13.9 và nêu
chức năng của chúng trong tế bào.



Trả lời:
a, Hình 13.9 là hình mô tả tế bào động vật vì nó không có thành
cellulose, lục lạp và không bào lớn.

THẢO LUẬN NHÓM( Hoàn thành bảng sau)
Tên thành viên nhóm:…………………………………………………………………………
ĐIỂM

Câu 3 .
b) Hãy gọi tên các thành phần a, b, c trong hình 13.9
và nêu chức năng của chúng trong tế bào.
Thành phần
Tên

Chức năng

a

b

c

THẢO LUẬN NHÓM( Hoàn thành bảng sau)
Tên thành viên nhóm:…………………………………………………………………………
ĐIỂM

Câu 3 .
b) Hãy gọi tên các thành phần a, b, c trong hình 13.9
và nêu chức năng của chúng trong tế bào.
Thành phần

a

Tên

Màng tế bào

Chức năng

b
1đ

Tế bào chất

c
1đ

Nhân

1đ

Kiểm soát sự di chuyển Chứa các bào quan và là
Là trung tâm điều
của các chất vào và ra
nơi diễn ra hầu hết các
khiển hầu hết hoạt
khỏi tế bào
hoạt động sống của tế bào động sống của tế bào
2đ

2đ

2đ

Bài 12: Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống
II- Bài tập
2- Câu hỏi trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Một tế bào sau khi trải qua 3 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
A. 4                      B. 8                      C. 12                    D. 16 

* Sự sinh sản (phân chia) của tế
bào
Số TB con tạo ra:

1

2 = 21

2

Số TB con tạo ra:

3



…

… … …

… … … …… … … …

…

… … …

4 = 22
Số TB con tạo ra:
8 = 23

Số TB con tạo
n ra:
2n

(n là số lấn phân chia tế bào)

Sự lớn lên và sinh sản của tế bào

BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 7
II- Bài tập
1- Câu hỏi tự luận
Câu 4. Từ một tế bào sau khi phân chia liên tiếp một số lần tạo ra 32 tế bào con.
Hãy xác định số lần phân chia từ tế bào ban đầu.
Trả lời:

Gọi số lần phân chia của tế bào là n.
Ta có công thức tính số tế bào sau n lần phân chia là: N = 2n hay 32 = 2n.
Vậy số lần phân chia của tế bào là n = 5.

Tiết 21-22: BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 7

II- Bài tập
1- Câu hỏi tự luận

Câu 5 . Những đặc điểm nào chứng tỏ sinh vật đa bào có cấu tạo phức tạp hơn sinh vật đơn bào?
Trả lời:

Những đặc điểm chứng tỏ sinh vật đa bào có cấu tạo phức tạp hơn sinh vật đơn bào là:
- Đối với sinh vật đơn bào, cơ thể chỉ được cấu tạo từ một tế bào, mọi hoạt động sống của cơ thể
đều diễn ra trong một tế bào đó.
- Đối với sinh vật đa bào:
+ Cơ thể được cấu tạo từ số lượng và số loại tế bào lớn. Các tế bào giống nhau tập hợp lại tạo
thành mô, nhiều mô cùng thực hiện một chức năng tập hợp lại tạo thành cơ quan, nhiều cơ quan
cùng thực hiện một chức năng tập hợp lại tạo thành hệ cơ quan.
+ Mỗi cơ quan, hệ cơ quan thực hiện một chức phận khác nhau. Tuy nhiên, sự hoạt động của các
cơ quan, hệ cơ quan không phải là sự hoạt động độc lập, riêng lẻ mà chúng phối hợp hoạt động
với nhau để đảm bảo sự hoạt động bình thường, thống nhất của cả cơ thể.

Tiết 21-22: BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 7
II- Bài tập
1- Câu hỏi tự luận
Câu 6. Nêu tên các cấp độ tổ chức cấu tạo của cơ thể
người có trong hình 13.10.
Trả lời:

1
2
3

4

5

Bài 13: Từ tế bào đến cơ thể
Chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?
A. Con chó.          B. Trùng biến hình.            C. Con ốc sên.           D. Con cua.
Câu 2: Cấp độ thấp nhất hoạt động độc lập trong cơ thể đa bào là
A. Hệ cơ quan                B. Cơ quan
C. Mô                             D. Tế bào
Câu 3: Cho các sinh vật sau:
(1) Tảo lục                               (4) Tảo vòng
(2) Vi khuẩn lam                      (5) Cây thông
(3) Con bướm
Các sinh vật đa bào là?
A. (1), (2), (5)                 B. (5), (3), (1)                 
C. (1), (2), (5)                 D. (3), (4), (5)

Câu 4: Cơ quan nào sau đây thuộc hệ thần kinh ở người?
A. Tim                  B. Phổi                 C. Não                  D. Dạ dày
Câu 5: Trình từ sắp xếp các cấp tổ chức của cơ thể đa bào theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là?
A. Tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → mô
B. Mô → tế bào → hệ cơ quan → cơ quan → cơ thể
C. Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể
D. Cơ thể → hệ cơ quan → cơ quan → tế bào → mô
Câu 6: Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tất cả các sinh vật đều là cơ thể đa bào
B. Mô là cấp độ nhỏ hơn để xây dựng lên cấp độ lớn hơn là hệ cơ quan
C. Cơ thể người chỉ có một hệ cơ quan duy nhất suy trì toàn bộ hoạt động sống của cơ thể.
D. Thực vật có hai hệ cơ quan là hệ chồi và hệ rễ
Câu 7: Dạ dày được cấu tạo từ các cấp tộ tổ chức nhỏ hơn nào?
A. Mô và hệ cơ quan                B. Tế bào và cơ quan
C. Tế bào và mô                       D. Cơ quan và hệ cơ quan

Câu 8: Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là?
A. Tế bào                        B. Mô
C. Cơ quan                     D. Hệ cơ quan
Câu 9: Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở
điểm nào?
A. Màu sắc                                         B. Kích thước
C. Số lượng tế bào tạo thành              D. Hình dạng
Câu 10: Quan sát hình ảnh trùng roi và trả lời câu hỏi sau.
Thành phần cấu trúc x (có màu xanh) trong hình bên là gì?
A. Lục lạp.                      B. Nhân tế bào.
C. Không bào.                D. Thức ăn.

II- Bài tập
Bài 12: Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống
2- Câu hỏi trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?
A. Nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản
B. Nó có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết
C. Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau
D. Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau
Câu 2: Chiếc lá cây là cấp độ tổ chức nào dưới đây?
A. Cơ quan           B. Hệ cơ quan         C. Tế bào         D. Mô
Câu 3: Máu trong hệ mạch của hệ tuần hoàn là cấp độ tổ chức nào dưới
đây?
A. Tế bào          B. Mô          C. Cơ quan           D. Hệ cơ quan

Câu 4: Cho các nhận xét sau: 
(1) Tế bào thực vật và tế bào động vật đều có các bào quan
(2) Lục lạp là bào quan có ở tế bào động vật
(3) Tế bào động vật và tế bào thực vật đều có màng tế bào, tế bào chất và nhân
(4) Thành tế bào chỉ có ở tế bào động vật
(5) Lục lạp mang sắc tố quang hợp, có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp
nên chất hữu cơ.
Các nhận xét đúng là:
A. (1), (3), (5)         C. (2), (4), (5)            B. (1), (2), (3)            D. (3), (4), (5)
Câu 5: Một tế bào sau khi trải qua 6 lần sinh sản liên tiếp sẽ tạo ra
bao nhiêu tế bào con?
A. 32                      B. 64                      C. 12                    D. 16 

Câu 6: Thành phần nào giúp lục lạp có khả năng quang hợp?
A. Carotenoid                 B. Xanthopyll                 C. Phycobilin                  D. Diệp lục

Câu 7: Thành tế bào ở thực vật có vai trò gì?
A. Tham gia trao đổi chất với môi trường
B. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào
C. Quy định hình dạng và bảo vệ tế bào
D. Tham gia cấu tạo hệ thống nội màng

Câu 8: Thành phần nào dưới đây không thuộc thành phần cấu tạo chính của tế bào?
A. Màng tế bào               B. Tế bào chất
C. Thành tế bào              D. Nhân/vùng nhân
Câu 9: Tế bào động vật không có bào quan nào dưới đây?
A. Ti thể               B. Thể Golgi                   C. Ribosome                  D. Lục lạp
Câu 10: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì?
A. Tăng kích thước của cơ thể sinh vật
B. Khiến cho sinh vật già đi
C. Tăng kích thước của sinh vật, thay thế các tế bào già, chết và các tế bào bị tổn thương
D. Ngăn chặn sự xâm nhập của các yếu tố từ bên ngoài vào cơ thể
 
Gửi ý kiến