THTV: Sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ (NV 8 tập 1, trang 86-KNTT)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Khôi
Ngày gửi: 22h:21' 25-11-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 411
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Khôi
Ngày gửi: 22h:21' 25-11-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 411
Số lượt thích:
0 người
Tiết 48 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
VÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ
Tiết 48 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
VÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ
KHỞI ĐỘNG :
Tại sao các câu văn dưới đây dùng các từ Hán Việt (in
đậm) mà không dùng các từ ngữ thuần Việt có nghĩa tương
tự (ghi trong ngoặc đơn)?
+ Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm
đang. (đàn bà)
+ Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân
dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết,
chôn)
+ Bác sĩ đang khám tử thi. (xác chết)
Tiết 48 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
VÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ
• I. SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ:
• ? Nêu hiểu biết của em về sắc thái nghĩa của từ
ngữ?
6
• I. SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ:
• - Sắc thái nghĩa của từ ngữ là phần bổ sung cho nghĩa cơ
bản, thể hiện thái độ, cảm xúc, cách đánh giá của người
dùng đối với đối tượng được nói đến
7
• II. SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ
VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ:
• 1. Ngữ liệu (SGK/86)
• - Đọc ngữ liệu SGK/86 và chỉ ra sự khác biệt về sắc thái
nghĩa của các từ ngữ trong các cặp sau: ăn-xơi, trắng tinhtrắng hếu, vàng-vàng vọt, người lính-tên lính?
8
• II. SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ
VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ:
• 1. Ngữ liệu (SGK/86)
- ăn có tính chất trung tính – xơi có sắc thái trang trọng
- trắng tinh có sắc thái nghĩa tích cực (tốt nghĩa) – trắng hếu
có sắc thái nghĩa tiêu cực (xấu nghĩa).
- vàng có sắc thái nghĩa trung tính – vàng vọt có sắc thái nghĩa
tiêu cực (xấu nghĩa)….
9
• II. SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ
VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ:
• 1. Ngữ liệu (SGK/86)
• ? Đọc ngữ liệu SGK/86 và phân biệt sắc thái nghĩa của từ
Hán Việt với những từ có nghĩa tương đồng trong tiếng Việt?
10
• II. SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ
VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ:
• 1. Ngữ liệu (SGK/86)
- tràng giang có sắc thái cổ kính. Nếu thay tràng giang bằng
sông dài thì câu thơ của Huy Cận sẽ mất đi sắc thái này.
- phu nhân có sắc thái trang trọng. Cách dùng từ phu nhân
(thay vì dùng từ vợ) phù hợp với vị thế của người được nói
đến.
- phụ huynh có sắc thái khái quát, trừu tượng. Từ phụ huynh
không thể thay tế bằng từ cha anh.
11
• II. SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ
VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ:
• 1. Ngữ liệu (SGK/86)
• 2. Nhận xét:
• Qua việc tìm hiểu ở trên, em có nhận xét gì về sắc thái nghĩa
của từ ngữ và sắc thái nghĩa của từ Hán Việt với từ có nghĩa
tương đồng trong tiếng Việt?
12
• II. SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ
VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ:
• 2. Nhận xét:
• - Những sắc thái nghĩa cơ bản: trang trọng-thân mật-suồng sã,
tích cực-tiêu cực, tốt nghĩa-xấu nghĩa, …
• - Trong giao tiếp, cần chú ý sử dụng từ ngữ có sắc thái nghĩa phù
hợp để phát huy được hiệu quả biểu đạt và ngữ cảnh mà từ xuất
hiện.
• - Nhóm từ Hán Việt thường có sắc thái nghĩa cổ kính, trang
trọng hoặc khái quát, trừu tượng, khác hẳn với những
từ có nghĩa tương đồng trong tiếng Việt.
13
•
III.LUYỆN TẬP :
1. Bài tập 1:
Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ ngữ, cho VD để làm rõ
sự khác nhau về cách dùng các từ ngữ đó:
a. ngắn và cụt lủn
b. Cao và lêu nghêu
c. Lên tiếng và cao giọng
d. Chậm rãi và chậm chạp
14
• III.LUYỆN TẬP :
1. Bài tập 1:
Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ ngữ, cho VD để làm rõ sự khác nhau về
cách dùng các từ ngữ đó:
• - Các từ ngữ ngắn, cao, lên tiếng, chậm rãi có sắc thái trung tính.
• - Các từ ngữ cụt lủn, lêu nghêu, cao giọng, chậm chạp mang sắc thái tiêu cực.
• + Cụt lủn là ngắn đến mức đáng ngại
• + Lêu nghêu là cao quá cỡ
• + Cao giọng có phần giống với lên tiếng: phát biểu ý kiến để biểu thị quan
điểm, thái độ về một vấn đề nào đó.
• ~ Lên tiếng có tính chất trung tính
• ~ Cao giọng thể hiện thái độ bề trên và không đúng đắn
15
•
III.LUYỆN TẬP :
1. Bài tập 1:
Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ ngữ, cho VD để làm rõ sự
khác nhau về cách dùng các từ ngữ đó:
• + Chậm chạp:
• ~ là có tốc độ, nhịp độ dưới mức bình thường rất nhiều (quá chậm)
hoặc không được nhanh nhẹn, thiếu linh hoạt.
• ~ thể hiện ý không mong muốn hay sự đánh giá tiêu cực của người
dùng từ này về đối tượng được nói đến.
2. Bài tập 2:
16
Từ Hán Việt
Giải nghĩa
Đặt câu
loạn lạc
tình trạng xã hội lộn xộn, Thời buổi loạn lạc,
không có trật tự, an ninh làm việc gì cũng phải
do có loạn
cẩn trọng cháu à!
gian nan
có nhiều khó khăn, gian Để doanh nghiệp có thành
tựu hôm nay, anh ấy đã phải
khổ phải vượt qua
trải qua rất nhiều gian nan.
triều đình
nơi các quan vào chầu vua và Ta phụng mệnh triều đình
bàn việc nước, thường dùng để mà hành sự, các ngươi
chỉ cơ quan trung ương của nhà không thể không tuân theo.
nước quân chủ, do vua trực tiếp
đứng đầu
17
Từ Hán Việt
tể phụ
thác mệnh
không cùng
giả hiệu
Giải nghĩa
Đặt câu
chức quan hàng đầu triều đình Các quan đều chăm
giúp vua trị nước, thông chú lắng nghe khi quan
thường chỉ Tể tướng
tể phụ dâng tấu lên nhà
vua.
mượn nhờ mệnh lệnh
Hắn thác mệnh nhà vua
để ra oai với và con
bách tính.
không có chỗ tận cùng, Tham vọng về tiền bạc
không có giới hạn
và địa vị của hắn là
không cùng.
chỉ trên danh nghĩa chứ thực Gã ấy là một kẻ quân tử
chất không phải; mượn danh giả hiệu.
hiệu khác, cốt để đánh lừa
18
•
III.LUYỆN TẬP :
1. 3.Bài tập 3: Theo em các từ in đậm trong nhóm câu sau
đây có thể thay thế cho nhau được không? Vì sao?
• a. Từ vĩ đại mang sắc thái trang trọng hơn so với từ to lớn.
• b.
• - Từ chết trung tính.
• - Từ hi sinh mang sắc thái trang trọng, cho thấy đó là cái
chết vì mục đích tốt đẹp, cao cả.
• - Từ mất mang sắc thái giảm nhẹ so với chết.
19
•
III.LUYỆN TẬP :
1. 4. Bài tập 4: Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
• a. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm.
Từ Hán Việt
Từ đồng nghĩa thay thế từ Hán Việt
phu nhân
vợ
đế vương
thiên hạ
vua, bậc vua chúa
mọi người
nội thị
người hầu trong cung
20
•I
III.LUYỆN TẬP :
1. 4. Bài tập 4: Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
• a. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm.
• b.Việc sử dụng các từ đó đem lại sắc thái gì cho lời văn?
• - Việc sử dụng các từ ngữ in đậm đó đã đem lại sắc thái cổ
kính, trang trọng cho lời văn.
21
•
IV. VẬN DỤNG :
• Viết đoạn văn ngắn khoảng 12 câu thể hiện tình yêu quê
hương đất nước sử dụng sắc thái từ ngữ trang trọng, phù hợp
22
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-Hoàn thiện lại các bài tập
-Chuẩn bị bài : Một số giọng
điệu…thơ trào phúng ( SGK
trang 88) .
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
VÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ
Tiết 48 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
VÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ
KHỞI ĐỘNG :
Tại sao các câu văn dưới đây dùng các từ Hán Việt (in
đậm) mà không dùng các từ ngữ thuần Việt có nghĩa tương
tự (ghi trong ngoặc đơn)?
+ Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm
đang. (đàn bà)
+ Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân
dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết,
chôn)
+ Bác sĩ đang khám tử thi. (xác chết)
Tiết 48 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
VÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ
• I. SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ:
• ? Nêu hiểu biết của em về sắc thái nghĩa của từ
ngữ?
6
• I. SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ:
• - Sắc thái nghĩa của từ ngữ là phần bổ sung cho nghĩa cơ
bản, thể hiện thái độ, cảm xúc, cách đánh giá của người
dùng đối với đối tượng được nói đến
7
• II. SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ
VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ:
• 1. Ngữ liệu (SGK/86)
• - Đọc ngữ liệu SGK/86 và chỉ ra sự khác biệt về sắc thái
nghĩa của các từ ngữ trong các cặp sau: ăn-xơi, trắng tinhtrắng hếu, vàng-vàng vọt, người lính-tên lính?
8
• II. SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ
VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ:
• 1. Ngữ liệu (SGK/86)
- ăn có tính chất trung tính – xơi có sắc thái trang trọng
- trắng tinh có sắc thái nghĩa tích cực (tốt nghĩa) – trắng hếu
có sắc thái nghĩa tiêu cực (xấu nghĩa).
- vàng có sắc thái nghĩa trung tính – vàng vọt có sắc thái nghĩa
tiêu cực (xấu nghĩa)….
9
• II. SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ
VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ:
• 1. Ngữ liệu (SGK/86)
• ? Đọc ngữ liệu SGK/86 và phân biệt sắc thái nghĩa của từ
Hán Việt với những từ có nghĩa tương đồng trong tiếng Việt?
10
• II. SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ
VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ:
• 1. Ngữ liệu (SGK/86)
- tràng giang có sắc thái cổ kính. Nếu thay tràng giang bằng
sông dài thì câu thơ của Huy Cận sẽ mất đi sắc thái này.
- phu nhân có sắc thái trang trọng. Cách dùng từ phu nhân
(thay vì dùng từ vợ) phù hợp với vị thế của người được nói
đến.
- phụ huynh có sắc thái khái quát, trừu tượng. Từ phụ huynh
không thể thay tế bằng từ cha anh.
11
• II. SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ
VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ:
• 1. Ngữ liệu (SGK/86)
• 2. Nhận xét:
• Qua việc tìm hiểu ở trên, em có nhận xét gì về sắc thái nghĩa
của từ ngữ và sắc thái nghĩa của từ Hán Việt với từ có nghĩa
tương đồng trong tiếng Việt?
12
• II. SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ
VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ:
• 2. Nhận xét:
• - Những sắc thái nghĩa cơ bản: trang trọng-thân mật-suồng sã,
tích cực-tiêu cực, tốt nghĩa-xấu nghĩa, …
• - Trong giao tiếp, cần chú ý sử dụng từ ngữ có sắc thái nghĩa phù
hợp để phát huy được hiệu quả biểu đạt và ngữ cảnh mà từ xuất
hiện.
• - Nhóm từ Hán Việt thường có sắc thái nghĩa cổ kính, trang
trọng hoặc khái quát, trừu tượng, khác hẳn với những
từ có nghĩa tương đồng trong tiếng Việt.
13
•
III.LUYỆN TẬP :
1. Bài tập 1:
Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ ngữ, cho VD để làm rõ
sự khác nhau về cách dùng các từ ngữ đó:
a. ngắn và cụt lủn
b. Cao và lêu nghêu
c. Lên tiếng và cao giọng
d. Chậm rãi và chậm chạp
14
• III.LUYỆN TẬP :
1. Bài tập 1:
Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ ngữ, cho VD để làm rõ sự khác nhau về
cách dùng các từ ngữ đó:
• - Các từ ngữ ngắn, cao, lên tiếng, chậm rãi có sắc thái trung tính.
• - Các từ ngữ cụt lủn, lêu nghêu, cao giọng, chậm chạp mang sắc thái tiêu cực.
• + Cụt lủn là ngắn đến mức đáng ngại
• + Lêu nghêu là cao quá cỡ
• + Cao giọng có phần giống với lên tiếng: phát biểu ý kiến để biểu thị quan
điểm, thái độ về một vấn đề nào đó.
• ~ Lên tiếng có tính chất trung tính
• ~ Cao giọng thể hiện thái độ bề trên và không đúng đắn
15
•
III.LUYỆN TẬP :
1. Bài tập 1:
Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ ngữ, cho VD để làm rõ sự
khác nhau về cách dùng các từ ngữ đó:
• + Chậm chạp:
• ~ là có tốc độ, nhịp độ dưới mức bình thường rất nhiều (quá chậm)
hoặc không được nhanh nhẹn, thiếu linh hoạt.
• ~ thể hiện ý không mong muốn hay sự đánh giá tiêu cực của người
dùng từ này về đối tượng được nói đến.
2. Bài tập 2:
16
Từ Hán Việt
Giải nghĩa
Đặt câu
loạn lạc
tình trạng xã hội lộn xộn, Thời buổi loạn lạc,
không có trật tự, an ninh làm việc gì cũng phải
do có loạn
cẩn trọng cháu à!
gian nan
có nhiều khó khăn, gian Để doanh nghiệp có thành
tựu hôm nay, anh ấy đã phải
khổ phải vượt qua
trải qua rất nhiều gian nan.
triều đình
nơi các quan vào chầu vua và Ta phụng mệnh triều đình
bàn việc nước, thường dùng để mà hành sự, các ngươi
chỉ cơ quan trung ương của nhà không thể không tuân theo.
nước quân chủ, do vua trực tiếp
đứng đầu
17
Từ Hán Việt
tể phụ
thác mệnh
không cùng
giả hiệu
Giải nghĩa
Đặt câu
chức quan hàng đầu triều đình Các quan đều chăm
giúp vua trị nước, thông chú lắng nghe khi quan
thường chỉ Tể tướng
tể phụ dâng tấu lên nhà
vua.
mượn nhờ mệnh lệnh
Hắn thác mệnh nhà vua
để ra oai với và con
bách tính.
không có chỗ tận cùng, Tham vọng về tiền bạc
không có giới hạn
và địa vị của hắn là
không cùng.
chỉ trên danh nghĩa chứ thực Gã ấy là một kẻ quân tử
chất không phải; mượn danh giả hiệu.
hiệu khác, cốt để đánh lừa
18
•
III.LUYỆN TẬP :
1. 3.Bài tập 3: Theo em các từ in đậm trong nhóm câu sau
đây có thể thay thế cho nhau được không? Vì sao?
• a. Từ vĩ đại mang sắc thái trang trọng hơn so với từ to lớn.
• b.
• - Từ chết trung tính.
• - Từ hi sinh mang sắc thái trang trọng, cho thấy đó là cái
chết vì mục đích tốt đẹp, cao cả.
• - Từ mất mang sắc thái giảm nhẹ so với chết.
19
•
III.LUYỆN TẬP :
1. 4. Bài tập 4: Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
• a. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm.
Từ Hán Việt
Từ đồng nghĩa thay thế từ Hán Việt
phu nhân
vợ
đế vương
thiên hạ
vua, bậc vua chúa
mọi người
nội thị
người hầu trong cung
20
•I
III.LUYỆN TẬP :
1. 4. Bài tập 4: Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
• a. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm.
• b.Việc sử dụng các từ đó đem lại sắc thái gì cho lời văn?
• - Việc sử dụng các từ ngữ in đậm đó đã đem lại sắc thái cổ
kính, trang trọng cho lời văn.
21
•
IV. VẬN DỤNG :
• Viết đoạn văn ngắn khoảng 12 câu thể hiện tình yêu quê
hương đất nước sử dụng sắc thái từ ngữ trang trọng, phù hợp
22
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-Hoàn thiện lại các bài tập
-Chuẩn bị bài : Một số giọng
điệu…thơ trào phúng ( SGK
trang 88) .
 








Các ý kiến mới nhất