Ngữ văn 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Trang
Ngày gửi: 09h:28' 04-12-2025
Dung lượng: 24.6 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Hà Trang
Ngày gửi: 09h:28' 04-12-2025
Dung lượng: 24.6 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Cách 1: Giọng
hát của bạn ấy
chua loét.
TÌNH HUỐNG 1.
Cách 2: Giọng hát
của bạn ấy chưa
được ngọt ngào
lắm.
Cấm trẻ con
vào đó.
TÌNH HUỐNG 2.
Các cháu vào đó
rất nguy hiểm,
dễ bị tai nạn.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH - NGHĨA CỦA TỪ
I. Nói giảm nói tránh
NỘI DUNG
BÀI HỌC
II. Nghĩa của từ
I. Nói giảm nói tránh
1.Tìm hiểu ví dụ
? Đọc các ví dụ sau, chú ý vào các từ in đậm, giải nghĩa và nêu tác dụng
của việc sử dụng từ in đậm so với nghĩa gốc.
a. “Cụ ấy quy tiên rồi.”
b. “Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời.”
(Tây Tiến - Quang Dũng)
c. “Bác sĩ đang khám nghiệm tử thi.”
d. “Sức khỏe của nó không được tốt nên nó không vác đồ nặng được .”
THẢO LUẬN NHÓM
Chia lớp thành 4 nhóm.
Thời gian thảo luận: 5 phút.
Yêu cầu: Hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu
Từ in đậm
a
quy tiên
b1
không bước nữa
b2
bỏ quên đời
c
tử thi
d
không được tốt
Nghĩa
Tác dụng
Câ
u
Từ in đậm
Nghĩa
Tác dụng
a
quy tiên
chết
Tránh gây cảm giác đau buồn
b1
không bước nữa
chết
Giảm sự đau thương, mất mát
b2
bỏ quên đời
chết
Giảm sự đau thương, mất mát
c
tử thi
xác chết
Khỏi gây cảm giác ghê sợ
không được tốt
không khỏe,
yếu
Giữ được phép lịch sự
d
2. Khái niệm và tác dụng
Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ
dùng cách nói làm giảm nhẹ quy mô, tính
chất... của đối tượng, hoặc tránh trình bày
trực tiếp điều muốn nói để khỏi gây cảm
giác quá đau buồn, ghê sợ, hay để giữ
phép lịch sự.
TÌNH HUỐNG
1
Trong một cuộc họp lớp kiểm điểm bạn Hải nhiều lần đi học muộn:
Lan nói: “Từ nay cậu không được đi học muộn nữa vì như vậy
không những ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạo đức của bản thân
cậu mà còn ảnh hưởng đến phong trào thi đua của lớp.”
Bạn Trinh cho rằng Lan nói như vậy là quá gay gắt, chỉ nên nhắc
nhở bạn Hải là : "Cậu nên đi học đúng giờ.”
Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
TÌNH HUỐNG
2
Tình cờ, em chứng kiến một vụ ăn trộm và được
mời ra tòa làm chứng. Trong trường hợp này, em
có nói giảm nói tránh không? Vì sao?
LƯU Ý
Những tình
huống giao tiếp
không nên sử
dụng cách nói
giảm nói tránh:
- Trường hợp cần thiết phải nói
thẳng, nói đúng mức độ sự thật.
- Khi cần thông tin chính xác, trung
thực trong văn bản hành chính, văn
bản khoa học.
3. Các cách nói giảm nói tránh
NỐI ngữ liệu với
cách nói giảm nói
tránh tương ứng
1. Ông cụ chết rồi.
Ông cụ đã từ trần rồi.
a. Dùng từ đồng nghĩa
2. Cô ấy xấu thật!
Cô ấy không được xinh lắm
b. Nói vòng
3. Cậu còn kém lắm!
Cậu cần cố gắng nhiều hơn nhé!
c. Phủ định từ trái nghĩa
Cách
1
Dùng Từ đồng nghĩa (Đặc biệt là Từ HánViệt)
Cách
2
Cách
3
Dùng cách nói Phủ định từ trái nghĩa
Dùng cách nói vòng
4. Luyện tập
VÒNG 1: MẮT THẦN
Nhiệm vụ: Tìm phép nói
giảm nói tránh trong câu và
nêu tác dụng.
1. Một ngày hòa bình/ Anh không về nữa.
(Đồng dao mùa xuân - Nguyễn Khoa Điềm)
2. Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà
có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm
muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
3. Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà cửa như thế này là nguy
hiểm, nhưng em nghèo sức quá, em đã ròng rã hàng
mấy tháng cũng không biết làm như thế nào.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
4. Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
5. Đây là lớp học cho trẻ em khiếm thị.
6. Cha mẹ em chia tay nhau từ khi em còn bé.
VÒNG 2: LỜI HAY, Ý ĐẸP
Nhiệm vụ: Đặt câu sử
dụng phép nói giảm
nói tránh phù hợp và
cho biết em đã sử
dụng cách nào?
Anh cút ra khỏi nhà tôi
ngay !
Bài văn bạn viết dở
quá.
Bài văn bạn viết chưa được hay
cho lắm.
Bệnh tình con ông nặng
lắm chắc sắp chết rồi!
Bệnh tình con ông chắc chẳng
còn được bao lâu nữa.
Những đứa trẻ này bố
mẹ chết hết rồi, thật
đáng thương.
Những đứa trẻ mồ côi này thật
đáng thương.
Anh không nên ở đây nữa !
Lễ phép với người lớn tuổi
- Hòa nhã, thân thiện, tế nhị với bạn bè
- Biết sử dụng nói giảm, nói tránh cho phù hợp với hoàn cảnh.
VÒNG 3: VẬN DỤNG KHÉO
Em hãy viết một đoạn
văn ngắn (3-5 câu) có
sử dụng biện pháp tu từ
nói giảm nói tránh.
Đất nước ta đã trải qua hàng ngàn năm đấu tranh dựng
nước và giữ nước. Trải qua biết bao thăng trầm lịch sử mới
có ngày hôm nay. “Độc lập – Tự do”, hai từ ấy thật thiêng
liêng. Để có được điều đó, biết bao thế hệ, lớp lớp cha anh
đã lên đường nhập ngũ để rồi chiến đấu và hy sinh. Các
anh đã ngã xuống vì tự do hòa bình của dân tộc
=> hy sinh, đã ngã xuống: chết
II. Nghĩa của từ
IIII
Thảo luận theo bàn
Bài tập 1/tr 42: Xác định nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau:
“Có một người lính
Đi vào núi xanh
Những năm máu lửa”
núi xanh
ngọn núi có
nhiều cây cối
màu
xanh
bao phủ.
máu lửa
nói đến
chiến tranh,
bom đạn.
Bài tập 2/ tr 42
- Chỉ ra sự khác biệt của
từ xuân trong các cụm
từ: ngày xuân, tuổi
xuân, đồng dao mùa
xuân?
Trả lời
- Ngày xuân: ngày mùa xuân.
- Tuổi xuân: tuổi trẻ, nhiều hy vọng phía trước.
- Đồng dao mùa xuân: đồng dao về mùa xuân.
Ai giỏi Tiếng Việt?
Từ ngữ
Ấm áp
Siêng năng
Thuỷ cung
Lạc quan
Nghĩa của từ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Ai giỏi Tiếng Việt?
Từ ngữ
Ấm áp
Siêng năng
Thuỷ cung
Tích cực
Lạc quan
Nghĩa của từ
Cảm giác dễ chịu, không lạnh lẽo
đồng nghĩa với chăm chỉ, cần cù.
(thuỷ: nước, cung: nơi ở của vua chúa)
cung điện dưới nước.
trái nghĩa với tiêu cực.
trái nghĩa với bi quan.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Hoàn thành bài tập 4 (SGK -trang 42)
BÀI HỌC KẾT THÚC,
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM
hát của bạn ấy
chua loét.
TÌNH HUỐNG 1.
Cách 2: Giọng hát
của bạn ấy chưa
được ngọt ngào
lắm.
Cấm trẻ con
vào đó.
TÌNH HUỐNG 2.
Các cháu vào đó
rất nguy hiểm,
dễ bị tai nạn.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH - NGHĨA CỦA TỪ
I. Nói giảm nói tránh
NỘI DUNG
BÀI HỌC
II. Nghĩa của từ
I. Nói giảm nói tránh
1.Tìm hiểu ví dụ
? Đọc các ví dụ sau, chú ý vào các từ in đậm, giải nghĩa và nêu tác dụng
của việc sử dụng từ in đậm so với nghĩa gốc.
a. “Cụ ấy quy tiên rồi.”
b. “Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời.”
(Tây Tiến - Quang Dũng)
c. “Bác sĩ đang khám nghiệm tử thi.”
d. “Sức khỏe của nó không được tốt nên nó không vác đồ nặng được .”
THẢO LUẬN NHÓM
Chia lớp thành 4 nhóm.
Thời gian thảo luận: 5 phút.
Yêu cầu: Hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu
Từ in đậm
a
quy tiên
b1
không bước nữa
b2
bỏ quên đời
c
tử thi
d
không được tốt
Nghĩa
Tác dụng
Câ
u
Từ in đậm
Nghĩa
Tác dụng
a
quy tiên
chết
Tránh gây cảm giác đau buồn
b1
không bước nữa
chết
Giảm sự đau thương, mất mát
b2
bỏ quên đời
chết
Giảm sự đau thương, mất mát
c
tử thi
xác chết
Khỏi gây cảm giác ghê sợ
không được tốt
không khỏe,
yếu
Giữ được phép lịch sự
d
2. Khái niệm và tác dụng
Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ
dùng cách nói làm giảm nhẹ quy mô, tính
chất... của đối tượng, hoặc tránh trình bày
trực tiếp điều muốn nói để khỏi gây cảm
giác quá đau buồn, ghê sợ, hay để giữ
phép lịch sự.
TÌNH HUỐNG
1
Trong một cuộc họp lớp kiểm điểm bạn Hải nhiều lần đi học muộn:
Lan nói: “Từ nay cậu không được đi học muộn nữa vì như vậy
không những ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạo đức của bản thân
cậu mà còn ảnh hưởng đến phong trào thi đua của lớp.”
Bạn Trinh cho rằng Lan nói như vậy là quá gay gắt, chỉ nên nhắc
nhở bạn Hải là : "Cậu nên đi học đúng giờ.”
Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?
TÌNH HUỐNG
2
Tình cờ, em chứng kiến một vụ ăn trộm và được
mời ra tòa làm chứng. Trong trường hợp này, em
có nói giảm nói tránh không? Vì sao?
LƯU Ý
Những tình
huống giao tiếp
không nên sử
dụng cách nói
giảm nói tránh:
- Trường hợp cần thiết phải nói
thẳng, nói đúng mức độ sự thật.
- Khi cần thông tin chính xác, trung
thực trong văn bản hành chính, văn
bản khoa học.
3. Các cách nói giảm nói tránh
NỐI ngữ liệu với
cách nói giảm nói
tránh tương ứng
1. Ông cụ chết rồi.
Ông cụ đã từ trần rồi.
a. Dùng từ đồng nghĩa
2. Cô ấy xấu thật!
Cô ấy không được xinh lắm
b. Nói vòng
3. Cậu còn kém lắm!
Cậu cần cố gắng nhiều hơn nhé!
c. Phủ định từ trái nghĩa
Cách
1
Dùng Từ đồng nghĩa (Đặc biệt là Từ HánViệt)
Cách
2
Cách
3
Dùng cách nói Phủ định từ trái nghĩa
Dùng cách nói vòng
4. Luyện tập
VÒNG 1: MẮT THẦN
Nhiệm vụ: Tìm phép nói
giảm nói tránh trong câu và
nêu tác dụng.
1. Một ngày hòa bình/ Anh không về nữa.
(Đồng dao mùa xuân - Nguyễn Khoa Điềm)
2. Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà
có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm
muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
3. Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà cửa như thế này là nguy
hiểm, nhưng em nghèo sức quá, em đã ròng rã hàng
mấy tháng cũng không biết làm như thế nào.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
4. Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
5. Đây là lớp học cho trẻ em khiếm thị.
6. Cha mẹ em chia tay nhau từ khi em còn bé.
VÒNG 2: LỜI HAY, Ý ĐẸP
Nhiệm vụ: Đặt câu sử
dụng phép nói giảm
nói tránh phù hợp và
cho biết em đã sử
dụng cách nào?
Anh cút ra khỏi nhà tôi
ngay !
Bài văn bạn viết dở
quá.
Bài văn bạn viết chưa được hay
cho lắm.
Bệnh tình con ông nặng
lắm chắc sắp chết rồi!
Bệnh tình con ông chắc chẳng
còn được bao lâu nữa.
Những đứa trẻ này bố
mẹ chết hết rồi, thật
đáng thương.
Những đứa trẻ mồ côi này thật
đáng thương.
Anh không nên ở đây nữa !
Lễ phép với người lớn tuổi
- Hòa nhã, thân thiện, tế nhị với bạn bè
- Biết sử dụng nói giảm, nói tránh cho phù hợp với hoàn cảnh.
VÒNG 3: VẬN DỤNG KHÉO
Em hãy viết một đoạn
văn ngắn (3-5 câu) có
sử dụng biện pháp tu từ
nói giảm nói tránh.
Đất nước ta đã trải qua hàng ngàn năm đấu tranh dựng
nước và giữ nước. Trải qua biết bao thăng trầm lịch sử mới
có ngày hôm nay. “Độc lập – Tự do”, hai từ ấy thật thiêng
liêng. Để có được điều đó, biết bao thế hệ, lớp lớp cha anh
đã lên đường nhập ngũ để rồi chiến đấu và hy sinh. Các
anh đã ngã xuống vì tự do hòa bình của dân tộc
=> hy sinh, đã ngã xuống: chết
II. Nghĩa của từ
IIII
Thảo luận theo bàn
Bài tập 1/tr 42: Xác định nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau:
“Có một người lính
Đi vào núi xanh
Những năm máu lửa”
núi xanh
ngọn núi có
nhiều cây cối
màu
xanh
bao phủ.
máu lửa
nói đến
chiến tranh,
bom đạn.
Bài tập 2/ tr 42
- Chỉ ra sự khác biệt của
từ xuân trong các cụm
từ: ngày xuân, tuổi
xuân, đồng dao mùa
xuân?
Trả lời
- Ngày xuân: ngày mùa xuân.
- Tuổi xuân: tuổi trẻ, nhiều hy vọng phía trước.
- Đồng dao mùa xuân: đồng dao về mùa xuân.
Ai giỏi Tiếng Việt?
Từ ngữ
Ấm áp
Siêng năng
Thuỷ cung
Lạc quan
Nghĩa của từ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Ai giỏi Tiếng Việt?
Từ ngữ
Ấm áp
Siêng năng
Thuỷ cung
Tích cực
Lạc quan
Nghĩa của từ
Cảm giác dễ chịu, không lạnh lẽo
đồng nghĩa với chăm chỉ, cần cù.
(thuỷ: nước, cung: nơi ở của vua chúa)
cung điện dưới nước.
trái nghĩa với tiêu cực.
trái nghĩa với bi quan.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Hoàn thành bài tập 4 (SGK -trang 42)
BÀI HỌC KẾT THÚC,
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất