KNTT - Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thúy nga
Ngày gửi: 21h:40' 06-01-2026
Dung lượng: 22.4 MB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: Thúy nga
Ngày gửi: 21h:40' 06-01-2026
Dung lượng: 22.4 MB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
CHÀO ĐÓN CẢ LỚP ĐẾN VỚI
BÀI HỌC MỚI!
Hóa học 9 - Kết nối tri thức
Em hãy cho biết ứng dụng của
KHỞI ĐỘNG
Vải
May quần áo
vật liệu, các chất trong hình.
Vitamin C
Dược phẩm, mĩ phẩm
Giấm ăn
Thực phẩm
KHỞI ĐỘNG
Vải
Vitamin C
Giấm ăn
Theo em, các chất tạo nên vải, vitamin C và giấm ăn có
phải là hợp chất vô cơ không? Vì sao?
CHƯƠNG VII: GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ.
HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU
BÀI 22:
GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT
HỮU CƠ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
03
04
Khái niệm hợp
Công thức phân
Đặc điểm cấu tạo
Phân loại hợp
chất hữu cơ và
tử và công thức
hợp chất hữu cơ
chất hữu cơ
hóa học hữu cơ
cấu tạo
I.
KHÁI NIỆM HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Hoạt động (SGK - tr.103)
Quan sát công thức của các hợp chất hữu cơ phổ biến trong hình
dưới đây và cho biết đặc điểm chung về thành phần nguyên tố của
các phân tử hợp chất hữu cơ là gì.
Butane, C4H10
Ethylic alcohol, C2H5OH
Acetic acid, CH3COOH
Urea, CO(NH2)2
(một loại khí hóa lỏng,
(có trong thành phần của
(có trong thành phần của
(một loại phân đạm)
dùng làm nhiên liệu)
đồ uống có cồn)
các loại giấm)
Các chất này đều chứa
nguyên tố carbon.
Butane, C4H10
Ethylic alcohol, C2H5OH
Acetic acid, CH3COOH
Urea, CO(NH2)2
(một loại khí hóa lỏng,
(có trong thành phần của
(có trong thành phần của
(một loại phân đạm)
dùng làm nhiên liệu)
đồ uống có cồn)
các loại giấm)
KHÁI NIỆM
Hợp chất hữu cơ
Hóa học hữu cơ
Hợp chất hữu cơ là hợp chất
Là ngành hóa học chuyên
của carbon, trừ một số hợp
nghiên cứu các hợp chất hữu
chất như CO, CO2, H2CO3, và các
cơ.
muối carbonate,…
► Một số hợp chất hữu cơ có trong thực phẩm:
Đường tinh luyện chứa
Đường mía có chứa
Nho chứa đường
saccharose (C12H22O11)
sucrose (C12H22O11)
glucose (C6H12O6)
Limonen (C10H16) được
Myrcene (C6H16) có trong lá húng
tách từ tinh dầu chanh
quế, cỏ xạ hương, quả xoài
Tinh bột (C6H10O5)n
MỞ RỘNG
Sự ra đời thuật ngữ hóa học hữu cơ:
Năm 1806, nhà hóa học Jacob Berzelius (Thụy Điển)
đưa ra thuật ngữ “hóa học hữu cơ” khi nghiên cứu
các hợp chất có nguồn gốc sinh vật.
Năm 1828, nhà hóa học người Đức Friedrich Wӧhler tổng hợp
thành công chất hữu cơ urea từ chất vô cơ thì thuật ngữ “hóa
học hữu cơ” bắt đầu được hiểu như hiện nay.
Câu hỏi và bài tập (SGK - tr.104)
Hãy sắp xếp các hợp chất dưới đây thành hai nhóm: nhóm 1 gồm các
hợp chất hữu cơ và nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ.
C6H6
H2SO4
C6H12O6
H2CO3
CaCO3
C2H4
NaOH
Al2O3
CH3Cl
CH3OH
Nhóm 1: Hợp chất hữu cơ
KNO3
Nhóm 2: Hợp chất vô cơ
II.
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ
CÔNG THỨC CẤU TẠO
Câu 1. Hoàn thành thông tin trong bảng sau:
CTPT
C6H6
Thành phần nguyên tố
Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố
C và H
6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H
C, H và O
6 ngtử C, 12 ngtử H, 6 ngtử O
C2H4
C và H
2 nguyên tử C và 4 nguyên tử H
CH3Cl
C, H và Cl
C6H12O6
1 ngtử C, 3 ngtử H, 1 ngtử Cl
Câu 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
thành phần
số lượng nguyên tử của
Công thức phân tử cho biết ……………..nguyên
tố và …….…….
mỗi nguyên tố trong phân tử
Câu 3: Cho công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn của hợp
chất hữu cơ có tên gọi là ethane. Theo em, công thức nào cho biết trật
tự, cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử?
Công thức phân tử
C 2H 6
Công thức cấu tạo (dạng đầy đủ)
Câu 4: Trong phân tử ethane, hydrogen và carbon có thể liên kết với
những nguyên tử nào?
Hydrogen
liên kết với
nguyên tử
carbon.
Carbon liên kết
với nguyên tử
hydrogen và
nguyên tử
carbon khác.
Câu 5:
Hãy cho biết thành phần nguyên tố, số lượng nguyên tử mỗi
nguyên tố có trong hợp chất ethane.
Công thức phân tử cho biết
thành phần nguyên tố và số
lượng nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong phân tử.
• Thành phần nguyên tố:
C, H.
• Số lượng: 2 nguyên tử
C, 6 nguyên tử H.
Câu 6: Quan sát hai loại công thức cấu tạo sau, chỉ ra cách viết
công thức cấu tạo dạng thu gọn từ công thức cấu tạo dạng đầy đủ.
CH3 - CH3
Công thức cấu tạo
dạng đầy đủ
Công thức cấu tạo
dạng rút gọn
Viết gộp nguyên tử hydrogen vào nguyên tử liên kết với nó
thành từng nhóm.
GHI NHỚ
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo
Cho biết thành phần nguyên
Cho biết trật tự liên kết và
tố và số lượng nguyên tử
cách thức liên kết giữa các
của mỗi nguyên tố trong
nguyên tử trong phân tử.
phân tử.
Ví dụ: CH3 - CH3
Ví dụ: C2H6
LƯU Ý
Trong công thức cấu tạo
Công thức cấu tạo
Liên kết đơn được biểu diễn
Còn được viết dưới dạng
bằng 1 gạch nối (-), liên kết
thu gọn bằng cách gộp
đôi được biểu diễn bằng 2
nguyên tử H vào nguyên tử
gạch nối (=)
liên kết với nó thành từng
nhóm.
Ví dụ: SGK/104
III.
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
HỢP CHẤT HỮU CƠ
Các nguyên tố này thuộc loại kim loại hay phi kim? Liên kết
hóa học giữa các nguyên tố này thuộc loại liên kết gì?
Thành phần phân tử của
hợp chất hữu cơ phải chứa
carbon, thường có các nguyên tố
như hydrogen, oxygen, nitrogen,
chlorine, sulfur,....
Các nguyên tố này thuộc loại
phi kim, liên kết giữa chúng là
liên kết cộng hóa trị.
Trong công thức cấu tạo:
Liên kết đơn ( – ):
Là liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử
bằng một cặp electron dùng chung.
Ví dụ:
Trong C2H6, liên kết giữa các nguyên tử đều là liên kết đơn.
Trong công thức cấu tạo:
Liên kết đôi ( = ):
Là liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử bằng
hai cặp electron dùng chung.
Ví dụ:
Trong C2H4 có một liên kết đôi C=C.
Hoạt động (SGK - tr.105)
1. Em hãy cho biết trong các công thức từ (1) đến (6), công thức nào
là công thức phân tử và công thức nào là công thức cấu tạo?
C4H10
1
2
3
5
6
C2H6O
4
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các
nguyên tố: C, H, O có hoá trị mấy?
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
C4H10
1
2
3
5
6
C2H6O
4
2. Hãy viết các công thức cấu tạo đầy đủ ở bài 1 dưới dạng thu gọn.
2
CH3 -CH2 -CH2 -CH3
5
3
CH3
CH3 - CH - CH3
CH3 - CH2 - OH
6
CH3 - O - CH3
3. Chỉ ra các CTCT có cùng CTPT. Giải thích tại sao nhiều HCHC khác nhau, t/c
khác nhau lại có cùng CTPT.
Vì trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là
khác nhau.
2
5
3
CH3-CH2-CH2-CH3
CH3
CH3 - CH - CH3
6
CH3 - CH2 - OH
CH3 - O - CH3
Có cùng công thức
Có cùng công thức
phân tử là C4H10
phân tử là C2H6O
Hoạt động 1 (SGK - tr.106)
Quan sát các Hình 22.2, 22.3 và cho biết phân tử hợp chất hữu cơ có những
dạng mạch carbon nào.
3
Các dạng mạch carbon:
Mạch hở,
không phân
nhánh
Mạch hở,
phân nhánh
Mạch vòng
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon không chỉ có khả
năng liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác mà còn có thể liên
kết với nhau tạo thành mạch carbon.
Tính chất của hợp chất
hữu cơ phụ thuộc vào:
Thành phần phân tử
Cấu tạo hóa học
Bảng 22.1. Sự phụ thuộc tính chất vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học
của một số hợp chất hữu cơ
Chất
Methyl chloride
Ethylic alcohol
Dimethyl ether
Công thức phân tử
CH3Cl
C2H6O
C2H6O
Công thức cấu tạo
CH3 - Cl
CH3 - CH2 - OH
CH3 - O - CH3
Chất khí, tan rất ít
trong nước
Chất lỏng, tan vô
hạn trong nước
Chất khí, tan ít trong
nước
Tác dụng với natri
Không tác dụng với
natri
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Không tác dụng với
natri
Hoạt động 2 (SGK - tr.106)
Sử dụng bộ mô hình lắp ghép phân tử, lắp ghép các công thức cấu tạo
có thể có từ các công thức C4H10 và C3H6.
Gợi ý
Mô hình của C4H10:
CH3 - CH2 - CH2 - CH3
CH3 - CH - CH3
CH3
Mô hình của C3H6:
CH2
CH2 = CH - CH3
H2C
CH2
Trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử C có thể liên kết trực tiếp
với nhau tạo thành mạch Carbon:
Mạch hở, không nhánh
Mạch hở, có nhánh
Mạch vòng
IV.
PHÂN LOẠI HỢP CHẤT
HỮU CƠ
Dựa vào thành phần nguyên tố, em có thể chia các hợp chất hữu cơ
đã học thành mấy loại? Đó là những loại nào?
Hydrocarbon:
thành phần phân tử chỉ chứa carbon và
hydrogen.
Hợp chất
hữu cơ
Dẫn xuất của
Ngoài nguyên tố carbon, còn có các nguyên
hydrocarbon:
tố khác như oxygen, nitrogen, chlorine,…
Câu hỏi và bài tập (SGK - tr.106)
Sắp xếp các chất sau đây vào một trong hai nhóm: hydrocarbon và
dẫn xuất của hydrocarbon: CH4, CH3Cl, CH2=CH2, CH3CH2OH,
CH3COOH, CH3NH2, CH3CH2CH3, CH3CH=CH2, CH2COOCH2CH3.
Hydrocarbon
Dẫn xuất của hydrocarbon
CH4, CH2=CH2, CH3CH2CH3,
CH3Cl, CH3CH2OH, CH3COOH,
CH3CH=CH2
CH3NH2, CH2COOCH2CH3
Dựa trên thành phần nguyên tố, chia ra làm 2 loại:
Hydrocarbon
Công thức cấu tạo
Phân tử chỉ chứa nguyên tố
Ngoài nguyên tố carbon, còn có
carbon và hydrogen
nguyên tố khác như oxgen,
Ví dụ: CH4 , C2H4 ,C6H6,…
nitrogen, chlorine, …
Ví dụ: C2H6O , CH3Cl, CCl4, …
Câu 1: Loại chất nào dưới đây là đối tượng nghiên cứu của
ngành hóa học hữu cơ?
A. Kim loại và phi kim
C. Oxide và hydroxide
B. Hydrocarbon và dẫn
xuất hydrocarbon
D. Oxygen, hydrogen và
nước
Câu 2: Chất nào sau đây là chất hữu cơ?
A. Ba(OH)2
B. CH4
C. CO2
D. AgNO3
Câu 3: Công thức cho biết trật tự liên kết và cách thức liên
kết giữa các nguyên tử trong phân tử là
A. Công thức hóa học
B. Công thức phân tử
C. Công thức cấu tạo
D. Công thức hữu cơ
Câu 4: Liên kết giữa các phân tử trong hợp chất hữu cơ
thường là
A. Liên kết acid
B. Liên kết trung hòa
C. Liên kết vô cơ
D. Liên kết cộng hóa trị
Câu 5: Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của
hydrocarbon?
A. C2H6O, C2H4, C2H2
B. C2H4, C3H7Cl, CH4O
C. C2H6O, C3H7Cl, C2H5Br
D. C2H6O, C3H8, C2H2
Câu 6: Tại sao các chất hữu cơ khác nhau có thể có cùng
công thức phân tử?
A. do carbon có khả năng liên
B. do carbon có khả năng tạo
kết với nguyên tử carbon khác
liên kết
để tạo thành mạch carbon.
nguyên tử trong hợp chất.
C. do carbon có khả năng tạo
D. do carbon có khả năng hút
liên kết đôi với các nguyên tử
electron về phía mình để tạo
nguyên tố khác.
liên kết cộng hóa trị phân cực.
hydrogen với các
Câu 7: Cơ sở để phân loại hợp chất hữu cơ thành
hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon là
A. Dựa trên số lượng
B. Dựa trên thành phần
nguyên tử
nguyên tố
C. dựa trên loại liên kết
D. dựa trên khối lượng các
trong phân tử
chất
BÀI HỌC MỚI!
Hóa học 9 - Kết nối tri thức
Em hãy cho biết ứng dụng của
KHỞI ĐỘNG
Vải
May quần áo
vật liệu, các chất trong hình.
Vitamin C
Dược phẩm, mĩ phẩm
Giấm ăn
Thực phẩm
KHỞI ĐỘNG
Vải
Vitamin C
Giấm ăn
Theo em, các chất tạo nên vải, vitamin C và giấm ăn có
phải là hợp chất vô cơ không? Vì sao?
CHƯƠNG VII: GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ.
HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU
BÀI 22:
GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT
HỮU CƠ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
03
04
Khái niệm hợp
Công thức phân
Đặc điểm cấu tạo
Phân loại hợp
chất hữu cơ và
tử và công thức
hợp chất hữu cơ
chất hữu cơ
hóa học hữu cơ
cấu tạo
I.
KHÁI NIỆM HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Hoạt động (SGK - tr.103)
Quan sát công thức của các hợp chất hữu cơ phổ biến trong hình
dưới đây và cho biết đặc điểm chung về thành phần nguyên tố của
các phân tử hợp chất hữu cơ là gì.
Butane, C4H10
Ethylic alcohol, C2H5OH
Acetic acid, CH3COOH
Urea, CO(NH2)2
(một loại khí hóa lỏng,
(có trong thành phần của
(có trong thành phần của
(một loại phân đạm)
dùng làm nhiên liệu)
đồ uống có cồn)
các loại giấm)
Các chất này đều chứa
nguyên tố carbon.
Butane, C4H10
Ethylic alcohol, C2H5OH
Acetic acid, CH3COOH
Urea, CO(NH2)2
(một loại khí hóa lỏng,
(có trong thành phần của
(có trong thành phần của
(một loại phân đạm)
dùng làm nhiên liệu)
đồ uống có cồn)
các loại giấm)
KHÁI NIỆM
Hợp chất hữu cơ
Hóa học hữu cơ
Hợp chất hữu cơ là hợp chất
Là ngành hóa học chuyên
của carbon, trừ một số hợp
nghiên cứu các hợp chất hữu
chất như CO, CO2, H2CO3, và các
cơ.
muối carbonate,…
► Một số hợp chất hữu cơ có trong thực phẩm:
Đường tinh luyện chứa
Đường mía có chứa
Nho chứa đường
saccharose (C12H22O11)
sucrose (C12H22O11)
glucose (C6H12O6)
Limonen (C10H16) được
Myrcene (C6H16) có trong lá húng
tách từ tinh dầu chanh
quế, cỏ xạ hương, quả xoài
Tinh bột (C6H10O5)n
MỞ RỘNG
Sự ra đời thuật ngữ hóa học hữu cơ:
Năm 1806, nhà hóa học Jacob Berzelius (Thụy Điển)
đưa ra thuật ngữ “hóa học hữu cơ” khi nghiên cứu
các hợp chất có nguồn gốc sinh vật.
Năm 1828, nhà hóa học người Đức Friedrich Wӧhler tổng hợp
thành công chất hữu cơ urea từ chất vô cơ thì thuật ngữ “hóa
học hữu cơ” bắt đầu được hiểu như hiện nay.
Câu hỏi và bài tập (SGK - tr.104)
Hãy sắp xếp các hợp chất dưới đây thành hai nhóm: nhóm 1 gồm các
hợp chất hữu cơ và nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ.
C6H6
H2SO4
C6H12O6
H2CO3
CaCO3
C2H4
NaOH
Al2O3
CH3Cl
CH3OH
Nhóm 1: Hợp chất hữu cơ
KNO3
Nhóm 2: Hợp chất vô cơ
II.
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ
CÔNG THỨC CẤU TẠO
Câu 1. Hoàn thành thông tin trong bảng sau:
CTPT
C6H6
Thành phần nguyên tố
Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố
C và H
6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H
C, H và O
6 ngtử C, 12 ngtử H, 6 ngtử O
C2H4
C và H
2 nguyên tử C và 4 nguyên tử H
CH3Cl
C, H và Cl
C6H12O6
1 ngtử C, 3 ngtử H, 1 ngtử Cl
Câu 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
thành phần
số lượng nguyên tử của
Công thức phân tử cho biết ……………..nguyên
tố và …….…….
mỗi nguyên tố trong phân tử
Câu 3: Cho công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn của hợp
chất hữu cơ có tên gọi là ethane. Theo em, công thức nào cho biết trật
tự, cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử?
Công thức phân tử
C 2H 6
Công thức cấu tạo (dạng đầy đủ)
Câu 4: Trong phân tử ethane, hydrogen và carbon có thể liên kết với
những nguyên tử nào?
Hydrogen
liên kết với
nguyên tử
carbon.
Carbon liên kết
với nguyên tử
hydrogen và
nguyên tử
carbon khác.
Câu 5:
Hãy cho biết thành phần nguyên tố, số lượng nguyên tử mỗi
nguyên tố có trong hợp chất ethane.
Công thức phân tử cho biết
thành phần nguyên tố và số
lượng nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong phân tử.
• Thành phần nguyên tố:
C, H.
• Số lượng: 2 nguyên tử
C, 6 nguyên tử H.
Câu 6: Quan sát hai loại công thức cấu tạo sau, chỉ ra cách viết
công thức cấu tạo dạng thu gọn từ công thức cấu tạo dạng đầy đủ.
CH3 - CH3
Công thức cấu tạo
dạng đầy đủ
Công thức cấu tạo
dạng rút gọn
Viết gộp nguyên tử hydrogen vào nguyên tử liên kết với nó
thành từng nhóm.
GHI NHỚ
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo
Cho biết thành phần nguyên
Cho biết trật tự liên kết và
tố và số lượng nguyên tử
cách thức liên kết giữa các
của mỗi nguyên tố trong
nguyên tử trong phân tử.
phân tử.
Ví dụ: CH3 - CH3
Ví dụ: C2H6
LƯU Ý
Trong công thức cấu tạo
Công thức cấu tạo
Liên kết đơn được biểu diễn
Còn được viết dưới dạng
bằng 1 gạch nối (-), liên kết
thu gọn bằng cách gộp
đôi được biểu diễn bằng 2
nguyên tử H vào nguyên tử
gạch nối (=)
liên kết với nó thành từng
nhóm.
Ví dụ: SGK/104
III.
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
HỢP CHẤT HỮU CƠ
Các nguyên tố này thuộc loại kim loại hay phi kim? Liên kết
hóa học giữa các nguyên tố này thuộc loại liên kết gì?
Thành phần phân tử của
hợp chất hữu cơ phải chứa
carbon, thường có các nguyên tố
như hydrogen, oxygen, nitrogen,
chlorine, sulfur,....
Các nguyên tố này thuộc loại
phi kim, liên kết giữa chúng là
liên kết cộng hóa trị.
Trong công thức cấu tạo:
Liên kết đơn ( – ):
Là liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử
bằng một cặp electron dùng chung.
Ví dụ:
Trong C2H6, liên kết giữa các nguyên tử đều là liên kết đơn.
Trong công thức cấu tạo:
Liên kết đôi ( = ):
Là liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử bằng
hai cặp electron dùng chung.
Ví dụ:
Trong C2H4 có một liên kết đôi C=C.
Hoạt động (SGK - tr.105)
1. Em hãy cho biết trong các công thức từ (1) đến (6), công thức nào
là công thức phân tử và công thức nào là công thức cấu tạo?
C4H10
1
2
3
5
6
C2H6O
4
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các
nguyên tố: C, H, O có hoá trị mấy?
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
C4H10
1
2
3
5
6
C2H6O
4
2. Hãy viết các công thức cấu tạo đầy đủ ở bài 1 dưới dạng thu gọn.
2
CH3 -CH2 -CH2 -CH3
5
3
CH3
CH3 - CH - CH3
CH3 - CH2 - OH
6
CH3 - O - CH3
3. Chỉ ra các CTCT có cùng CTPT. Giải thích tại sao nhiều HCHC khác nhau, t/c
khác nhau lại có cùng CTPT.
Vì trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là
khác nhau.
2
5
3
CH3-CH2-CH2-CH3
CH3
CH3 - CH - CH3
6
CH3 - CH2 - OH
CH3 - O - CH3
Có cùng công thức
Có cùng công thức
phân tử là C4H10
phân tử là C2H6O
Hoạt động 1 (SGK - tr.106)
Quan sát các Hình 22.2, 22.3 và cho biết phân tử hợp chất hữu cơ có những
dạng mạch carbon nào.
3
Các dạng mạch carbon:
Mạch hở,
không phân
nhánh
Mạch hở,
phân nhánh
Mạch vòng
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon không chỉ có khả
năng liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác mà còn có thể liên
kết với nhau tạo thành mạch carbon.
Tính chất của hợp chất
hữu cơ phụ thuộc vào:
Thành phần phân tử
Cấu tạo hóa học
Bảng 22.1. Sự phụ thuộc tính chất vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học
của một số hợp chất hữu cơ
Chất
Methyl chloride
Ethylic alcohol
Dimethyl ether
Công thức phân tử
CH3Cl
C2H6O
C2H6O
Công thức cấu tạo
CH3 - Cl
CH3 - CH2 - OH
CH3 - O - CH3
Chất khí, tan rất ít
trong nước
Chất lỏng, tan vô
hạn trong nước
Chất khí, tan ít trong
nước
Tác dụng với natri
Không tác dụng với
natri
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Không tác dụng với
natri
Hoạt động 2 (SGK - tr.106)
Sử dụng bộ mô hình lắp ghép phân tử, lắp ghép các công thức cấu tạo
có thể có từ các công thức C4H10 và C3H6.
Gợi ý
Mô hình của C4H10:
CH3 - CH2 - CH2 - CH3
CH3 - CH - CH3
CH3
Mô hình của C3H6:
CH2
CH2 = CH - CH3
H2C
CH2
Trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử C có thể liên kết trực tiếp
với nhau tạo thành mạch Carbon:
Mạch hở, không nhánh
Mạch hở, có nhánh
Mạch vòng
IV.
PHÂN LOẠI HỢP CHẤT
HỮU CƠ
Dựa vào thành phần nguyên tố, em có thể chia các hợp chất hữu cơ
đã học thành mấy loại? Đó là những loại nào?
Hydrocarbon:
thành phần phân tử chỉ chứa carbon và
hydrogen.
Hợp chất
hữu cơ
Dẫn xuất của
Ngoài nguyên tố carbon, còn có các nguyên
hydrocarbon:
tố khác như oxygen, nitrogen, chlorine,…
Câu hỏi và bài tập (SGK - tr.106)
Sắp xếp các chất sau đây vào một trong hai nhóm: hydrocarbon và
dẫn xuất của hydrocarbon: CH4, CH3Cl, CH2=CH2, CH3CH2OH,
CH3COOH, CH3NH2, CH3CH2CH3, CH3CH=CH2, CH2COOCH2CH3.
Hydrocarbon
Dẫn xuất của hydrocarbon
CH4, CH2=CH2, CH3CH2CH3,
CH3Cl, CH3CH2OH, CH3COOH,
CH3CH=CH2
CH3NH2, CH2COOCH2CH3
Dựa trên thành phần nguyên tố, chia ra làm 2 loại:
Hydrocarbon
Công thức cấu tạo
Phân tử chỉ chứa nguyên tố
Ngoài nguyên tố carbon, còn có
carbon và hydrogen
nguyên tố khác như oxgen,
Ví dụ: CH4 , C2H4 ,C6H6,…
nitrogen, chlorine, …
Ví dụ: C2H6O , CH3Cl, CCl4, …
Câu 1: Loại chất nào dưới đây là đối tượng nghiên cứu của
ngành hóa học hữu cơ?
A. Kim loại và phi kim
C. Oxide và hydroxide
B. Hydrocarbon và dẫn
xuất hydrocarbon
D. Oxygen, hydrogen và
nước
Câu 2: Chất nào sau đây là chất hữu cơ?
A. Ba(OH)2
B. CH4
C. CO2
D. AgNO3
Câu 3: Công thức cho biết trật tự liên kết và cách thức liên
kết giữa các nguyên tử trong phân tử là
A. Công thức hóa học
B. Công thức phân tử
C. Công thức cấu tạo
D. Công thức hữu cơ
Câu 4: Liên kết giữa các phân tử trong hợp chất hữu cơ
thường là
A. Liên kết acid
B. Liên kết trung hòa
C. Liên kết vô cơ
D. Liên kết cộng hóa trị
Câu 5: Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của
hydrocarbon?
A. C2H6O, C2H4, C2H2
B. C2H4, C3H7Cl, CH4O
C. C2H6O, C3H7Cl, C2H5Br
D. C2H6O, C3H8, C2H2
Câu 6: Tại sao các chất hữu cơ khác nhau có thể có cùng
công thức phân tử?
A. do carbon có khả năng liên
B. do carbon có khả năng tạo
kết với nguyên tử carbon khác
liên kết
để tạo thành mạch carbon.
nguyên tử trong hợp chất.
C. do carbon có khả năng tạo
D. do carbon có khả năng hút
liên kết đôi với các nguyên tử
electron về phía mình để tạo
nguyên tố khác.
liên kết cộng hóa trị phân cực.
hydrogen với các
Câu 7: Cơ sở để phân loại hợp chất hữu cơ thành
hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon là
A. Dựa trên số lượng
B. Dựa trên thành phần
nguyên tử
nguyên tố
C. dựa trên loại liên kết
D. dựa trên khối lượng các
trong phân tử
chất
 







Các ý kiến mới nhất