KNTT - Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thùy Trang
Ngày gửi: 21h:57' 25-02-2026
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thùy Trang
Ngày gửi: 21h:57' 25-02-2026
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Bằng phép đo thông thường, ta chỉ xác định được khối lượng
chất rắn, chất lỏng hoặc thể tích của chất khí. Làm thế nào để
biết lượng chất có bao nhiêu phân tử, nguyên tử?
Hãy nêu khối lượng của hạt proton,
neutron, electron, của nguyên tử carbon,
phân tử oxygen,…
CHƯƠNG 1:
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
BÀI 3:
MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Mol
02
Tỉ khối chất khí
I. Mol
Trong toán học, người ta quy định :
• 1 tá trứng bằng bao nhiêu quả trứng?
12 quả trứng
• 1 chục quả trứng bằng bao nhiêu quả trứng?
10 quả trứng
1. Khái niệm
Số 6,022.1023 được gọi là số
Avogadro, được kí hiệu là NA
Mol là lượng chất có chứa NA
(6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử
của chất đó.
Nhà khoa học người Ý Amedeo Avogadro
Ví dụ
a) 12 gam carbon có
b) 254 gam iodine có
c) 18 gam nước có
NA nguyên tử C hay 1
NA phân tử I2 hay 1
NA phân tử H2O hay
mol nguyên tử carbon
mol phân tử idodine
1 mol phân tử nước
Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng của 1 mol
nguyên tử carbon, 1 mol phân tử iodine và 1 mol phân tử
nước.
Khối lượng 1 mol nguyên tử C < khối lượng 1 mol phân tử H2O <
khối lượng 1 mol phân tử I2.
2. Khối lượng mol
Khối
lượng
mol
của một chất là gì?
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất
là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân
tử chất đó tính theo đơn vị gam.
Đơn vị khối lượng mol là gam/mol (hay gam.mol-1)
Bảng 3.1. Khối lượng một số nguyên tử và
khối lượng mol nguyên tử tương ứng
Khối lượng
Khối lượng
nguyên tử
mol nguyên tử
Nguyên tử
Kí hiệu hóa học
Carbon
C
12 amu
12 g/mol
Hydrogen
H
1 amu
1 g/mol
Oxygen
O
16 amu
16 g/mol
Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có
cùng trị số với khối lượng nguyên tử hay phân tử chất đó tính
theo đơn vị amu.
Khối lượng mol (M) được tính
theo công thức:
m
n
M
Trong đó:
n: là số mol chất (mol)
m: khối lượng chất (gam)
M: khối lượng mol của chất (gam/mol)
Lấy ví dụ về khối lượng nguyên tử và
khối lượng mol của một số đơn chất,
hợp chất.
Ví dụ: Khối lượng mol nguyên tử Na là MNa = 23 g/mol
Khối lượng mol phân tử HCl: MHCl = 36,5 g/mol
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Khối lượng phân
Khối lượng (g)
Số mol
?
0,05
(CH4N2O)
60
3
Nước
18
27
?
1,5
56
?
0,2
Urea
tử (g/mol)
(H20)
Sắt
11,2
VD1. Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol
chất này có khối lượng là 23,4 gam.
VD2. Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết rằng
khối lượng mol của nước là 18 g/mol.
Trả lời CH1 :
Trả lời CH2 :
Khối lượng mol của chất X :
Số mol nước là:
M = = 58,5 (g/mol)
n = (mol)
VD3. Calcium carbonate có công thức hóa học là
CaCO3.
a) Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
Trả lời VD3.a:
Trả lời VD3.b
Khối lượng phân tử của CaCO3
là:
Khối lượng của 0,2 mol CaCO3 là:
M CaCO3 (40.1) (12.1) (16.3)
100 amu
m CaCO3 n.M 0, 2.100 20 g
3. Thể tích mol của chất khí
Trong cùng một điều
Nêu khái niệm thể
kiện nhiệt độ và áp suất
tích mol của chất khí
thì khối lượng mol của
chúng như nào?
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA
phân tử của chất khí đó.
Định luật Avogadro: Trong cùng điều kiện về nhiệt độ
và áp suất, các chất khí có cùng thể tích sẽ chứa
cùng số mol
Ở điều kiện chuẩn (25oC và 1 bar = 0,987 atm), n mol
chất khí bất kì đều chiếm thể tích là V = 24,79.n (L).
Công thức tính thể tích của
chất khí ở đkc:
Trong đó:
V: thể tích chất khí ở đkc ( L )
n: là số mol chất khí (mol)
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Tìm thể tích của:
• 1 mol phân tử khí O2 ở đkc
• 2 mol phân tử khí H2 ở đkc
Ví dụ: Ở đktc:
• Thể tích của 1 mol phân tử khí O2 là 24,79 L.
• Thể tích của 2 mol phân tử khí H 2 là 49,58 L.
Lưu ý
•
Giá trị 1 bar = 105 Pa, xấp xỉ bằng áp suất
khí quyển ở độ cao ngang mặt nước biển
hoặc vùng đồng bằng nơi ta đang sống.
•
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể
tích mol của chất rắn hoặc chất lỏng là
khác nhau.
Câu 1. Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích
bao nhiêu?
Thể tích 1,5 mol khí 25 oC, 1 bar là:
V = 24,79.1,5 = 37,185 (L)
Câu 2. Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen.
Ở 25 oC và 1 bar, hỗn hợp khí này có thể tích là bao nhiêu ?
Số mol khí là: 1 + 4 = 5 (mol)
Thể tích hỗn hợp khí thu được là:
V = n.24,79 = 5.24,79 = 123,95 (L)
Câu 3. Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích
500 mililít (mL) ở 250C và 1 bar.
số mol khí trong bình 500 mL (250C, 1 bar) là:
V
500 :1000
n
0, 02 (mol)
24, 79
24, 79
II. Tỉ khối chất khí
Tỉ khối giữa 2 chất khí
(khí A và khí B) là gì?
Tỉ khối của khí A đối với khí B là tỉ lệ
khối lượng mol giữa khí A và khí B.
II. Tỉ khối chất khí
Hãy nêu công thức tính
tỉ khối giữa hai chất khí.
d A/B
MA
MB
- Trong đó:
dA/B: tỉ khối của khí A so với khí B
MA: khối lượng mol khí A (g/mol)
M : khối lượng mol khí A (g/mol)
d A/B
MA
MB
- Nhận xét:
dA/B > 1: Khí A nặng hơn khí B.
dA/B > 1: Khí A nhẹ hơn khí B.
dA/B = 1: Khí A nặng bằng khí B.
Hãy cho biết khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu lần?
Trả lời:
Vậy khí CO2 nặng hơn khí H2 22 lần.
Tỉ khối mol đối với không khí
Nhận xét :
Thảo luận cặp đôi
Người ta bơm khí nào vào bóng bay
để bóng bay bay lên được?
Nếu bơm khí oxi hoặc khí carbon
dioxide thì bóng bay có bay lên cao
được không? Vì sao?
Quả bóng bay được bơm đầy khí hydrogen bay lên cao rất nhanh,
chứng tỏ khí hydrogen nhẹ hơn không khí. Nhưng nếu quả bóng bay
được thổi căng bằng khí carbon dioxide, nó sẽ nằm trên mặt đất chứ
không bay lên, chứng tỏ khí carbonic nặng hơn không khí. Vậy làm
thế nào để xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí ?
Tỉ khối của khí A đối với không khí là:
dA/kk =
Câu1. a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí
bao nhiêu lần?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân hủy chất vô cơ
hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon
dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí đẩy bay lên trên.
a) Tỉ khối của carbon dioxide so với không khí là
Vậy carbon dioxide nặng hơn không khí 1,517 lần
b) Khí carbon dioxide bị tích tụ trong hang.
Tổng kết bài học
HÁI HOA
DÂN CHỦ
Câu hỏi 1: Số Avogadro và kí hiệu là
A. 6,022.1023, A
C. 6,022.1023, N
B. 6,022.10-23, A
D. 6,022.10-24, N
Câu hỏi 2: Khối lượng mol chất là
A. Khối lượng ban đầu của
chất đó
B. khối lượng sau khi tham
gia phản ứng hóa học
C. bằng 6,022.1023
D. khối lượng tính bằng gam
của NA nguyên tử hoặc phân
tử chất đó.
Câu hỏi 3: 1 mol chất khí ở điều kiện
chuẩn có thể tích là
A. 2,47 L
C. 24,79 L
B. 0,247 L
D. 24,79 mL
Câu hỏi 4: Thể tích mol là
A. thể tích của chất lỏng
C. thể tích chiếm bởi NA
phân tử của chất khí đó
B. thể tích của 1 nguyên
D. thể tích ở đktc là
tử nào đó
24,79 L
Câu hỏi 5: Thể tích ở đktc của 2,25 mol
O2 là
A. 24,79 L
C. 5,57 L
B. 50 L
D. 55,78 L
Câu hỏi 6: Số mol của H2 ở đktc biết
V = 5,6 L là
A. 0,25 mol
C. 0,224 mol
B. 0,3 mol
D. 0,23 L
Câu hỏi 7: Số mol của kali biết có
6,022.1023 nguyên tử kali
A. 1 mol
C. 0,5 mol
B. 1,5 mol
D. 0,25 mol
Câu hỏi 8: Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn
không khí bao lần
A. Nặng hơn không khí
C. Nặng hơn không khí
2,2 lần
2,4 lần
B. Nhẹ hơn không khí 3
D. Nhẹ hơn không khí 2
lần
lần
Câu hỏi 9: Có thể thu khí N2 bằng cách
nào?
A. Đặt đứng bình
C. Đặt ngang bình
B. Đặt úp bình
D.Cách
được
nào
cũng
Câu hỏi 10: Trong các khí sau, số khí
nhẹ hơn không khí là: CO2, H2O, N2, SO2
A. 5
C. 3
B. 4
D. 2
VẬN DỤNG
Bài 1. Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C
b) 0,002 mol phân tử I2
c) 2 mol phân tử H2O
Bài 2. a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân hủy chất hữu cơ, sinh ra khí
methane. Hãy cho biết khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí
đẩy bay lên trên.
Trả lời
Bài 1.
a) Số nguyên tử có trong 0,25 mol C là:
0,25 6,022 1023 = 1,5055 1023 (nguyên tử)
b) Số phân từ có trong 0,002 mol phân tử I2 là
0,002 6,022 1023 = 1,2044 1021 (phân tử)
c) Số phân tử có trong 2 mol H2O là:
2 6,022 1023 = 1,2044 1024 (phân tử)
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Bằng phép đo thông thường, ta chỉ xác định được khối lượng
chất rắn, chất lỏng hoặc thể tích của chất khí. Làm thế nào để
biết lượng chất có bao nhiêu phân tử, nguyên tử?
Hãy nêu khối lượng của hạt proton,
neutron, electron, của nguyên tử carbon,
phân tử oxygen,…
CHƯƠNG 1:
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
BÀI 3:
MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Mol
02
Tỉ khối chất khí
I. Mol
Trong toán học, người ta quy định :
• 1 tá trứng bằng bao nhiêu quả trứng?
12 quả trứng
• 1 chục quả trứng bằng bao nhiêu quả trứng?
10 quả trứng
1. Khái niệm
Số 6,022.1023 được gọi là số
Avogadro, được kí hiệu là NA
Mol là lượng chất có chứa NA
(6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử
của chất đó.
Nhà khoa học người Ý Amedeo Avogadro
Ví dụ
a) 12 gam carbon có
b) 254 gam iodine có
c) 18 gam nước có
NA nguyên tử C hay 1
NA phân tử I2 hay 1
NA phân tử H2O hay
mol nguyên tử carbon
mol phân tử idodine
1 mol phân tử nước
Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng của 1 mol
nguyên tử carbon, 1 mol phân tử iodine và 1 mol phân tử
nước.
Khối lượng 1 mol nguyên tử C < khối lượng 1 mol phân tử H2O <
khối lượng 1 mol phân tử I2.
2. Khối lượng mol
Khối
lượng
mol
của một chất là gì?
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất
là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân
tử chất đó tính theo đơn vị gam.
Đơn vị khối lượng mol là gam/mol (hay gam.mol-1)
Bảng 3.1. Khối lượng một số nguyên tử và
khối lượng mol nguyên tử tương ứng
Khối lượng
Khối lượng
nguyên tử
mol nguyên tử
Nguyên tử
Kí hiệu hóa học
Carbon
C
12 amu
12 g/mol
Hydrogen
H
1 amu
1 g/mol
Oxygen
O
16 amu
16 g/mol
Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có
cùng trị số với khối lượng nguyên tử hay phân tử chất đó tính
theo đơn vị amu.
Khối lượng mol (M) được tính
theo công thức:
m
n
M
Trong đó:
n: là số mol chất (mol)
m: khối lượng chất (gam)
M: khối lượng mol của chất (gam/mol)
Lấy ví dụ về khối lượng nguyên tử và
khối lượng mol của một số đơn chất,
hợp chất.
Ví dụ: Khối lượng mol nguyên tử Na là MNa = 23 g/mol
Khối lượng mol phân tử HCl: MHCl = 36,5 g/mol
Hoàn thành bảng sau:
Chất
Khối lượng phân
Khối lượng (g)
Số mol
?
0,05
(CH4N2O)
60
3
Nước
18
27
?
1,5
56
?
0,2
Urea
tử (g/mol)
(H20)
Sắt
11,2
VD1. Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol
chất này có khối lượng là 23,4 gam.
VD2. Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết rằng
khối lượng mol của nước là 18 g/mol.
Trả lời CH1 :
Trả lời CH2 :
Khối lượng mol của chất X :
Số mol nước là:
M = = 58,5 (g/mol)
n = (mol)
VD3. Calcium carbonate có công thức hóa học là
CaCO3.
a) Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
Trả lời VD3.a:
Trả lời VD3.b
Khối lượng phân tử của CaCO3
là:
Khối lượng của 0,2 mol CaCO3 là:
M CaCO3 (40.1) (12.1) (16.3)
100 amu
m CaCO3 n.M 0, 2.100 20 g
3. Thể tích mol của chất khí
Trong cùng một điều
Nêu khái niệm thể
kiện nhiệt độ và áp suất
tích mol của chất khí
thì khối lượng mol của
chúng như nào?
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA
phân tử của chất khí đó.
Định luật Avogadro: Trong cùng điều kiện về nhiệt độ
và áp suất, các chất khí có cùng thể tích sẽ chứa
cùng số mol
Ở điều kiện chuẩn (25oC và 1 bar = 0,987 atm), n mol
chất khí bất kì đều chiếm thể tích là V = 24,79.n (L).
Công thức tính thể tích của
chất khí ở đkc:
Trong đó:
V: thể tích chất khí ở đkc ( L )
n: là số mol chất khí (mol)
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Tìm thể tích của:
• 1 mol phân tử khí O2 ở đkc
• 2 mol phân tử khí H2 ở đkc
Ví dụ: Ở đktc:
• Thể tích của 1 mol phân tử khí O2 là 24,79 L.
• Thể tích của 2 mol phân tử khí H 2 là 49,58 L.
Lưu ý
•
Giá trị 1 bar = 105 Pa, xấp xỉ bằng áp suất
khí quyển ở độ cao ngang mặt nước biển
hoặc vùng đồng bằng nơi ta đang sống.
•
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, thể
tích mol của chất rắn hoặc chất lỏng là
khác nhau.
Câu 1. Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích
bao nhiêu?
Thể tích 1,5 mol khí 25 oC, 1 bar là:
V = 24,79.1,5 = 37,185 (L)
Câu 2. Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen.
Ở 25 oC và 1 bar, hỗn hợp khí này có thể tích là bao nhiêu ?
Số mol khí là: 1 + 4 = 5 (mol)
Thể tích hỗn hợp khí thu được là:
V = n.24,79 = 5.24,79 = 123,95 (L)
Câu 3. Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích
500 mililít (mL) ở 250C và 1 bar.
số mol khí trong bình 500 mL (250C, 1 bar) là:
V
500 :1000
n
0, 02 (mol)
24, 79
24, 79
II. Tỉ khối chất khí
Tỉ khối giữa 2 chất khí
(khí A và khí B) là gì?
Tỉ khối của khí A đối với khí B là tỉ lệ
khối lượng mol giữa khí A và khí B.
II. Tỉ khối chất khí
Hãy nêu công thức tính
tỉ khối giữa hai chất khí.
d A/B
MA
MB
- Trong đó:
dA/B: tỉ khối của khí A so với khí B
MA: khối lượng mol khí A (g/mol)
M : khối lượng mol khí A (g/mol)
d A/B
MA
MB
- Nhận xét:
dA/B > 1: Khí A nặng hơn khí B.
dA/B > 1: Khí A nhẹ hơn khí B.
dA/B = 1: Khí A nặng bằng khí B.
Hãy cho biết khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu lần?
Trả lời:
Vậy khí CO2 nặng hơn khí H2 22 lần.
Tỉ khối mol đối với không khí
Nhận xét :
Thảo luận cặp đôi
Người ta bơm khí nào vào bóng bay
để bóng bay bay lên được?
Nếu bơm khí oxi hoặc khí carbon
dioxide thì bóng bay có bay lên cao
được không? Vì sao?
Quả bóng bay được bơm đầy khí hydrogen bay lên cao rất nhanh,
chứng tỏ khí hydrogen nhẹ hơn không khí. Nhưng nếu quả bóng bay
được thổi căng bằng khí carbon dioxide, nó sẽ nằm trên mặt đất chứ
không bay lên, chứng tỏ khí carbonic nặng hơn không khí. Vậy làm
thế nào để xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí ?
Tỉ khối của khí A đối với không khí là:
dA/kk =
Câu1. a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí
bao nhiêu lần?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân hủy chất vô cơ
hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon
dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí đẩy bay lên trên.
a) Tỉ khối của carbon dioxide so với không khí là
Vậy carbon dioxide nặng hơn không khí 1,517 lần
b) Khí carbon dioxide bị tích tụ trong hang.
Tổng kết bài học
HÁI HOA
DÂN CHỦ
Câu hỏi 1: Số Avogadro và kí hiệu là
A. 6,022.1023, A
C. 6,022.1023, N
B. 6,022.10-23, A
D. 6,022.10-24, N
Câu hỏi 2: Khối lượng mol chất là
A. Khối lượng ban đầu của
chất đó
B. khối lượng sau khi tham
gia phản ứng hóa học
C. bằng 6,022.1023
D. khối lượng tính bằng gam
của NA nguyên tử hoặc phân
tử chất đó.
Câu hỏi 3: 1 mol chất khí ở điều kiện
chuẩn có thể tích là
A. 2,47 L
C. 24,79 L
B. 0,247 L
D. 24,79 mL
Câu hỏi 4: Thể tích mol là
A. thể tích của chất lỏng
C. thể tích chiếm bởi NA
phân tử của chất khí đó
B. thể tích của 1 nguyên
D. thể tích ở đktc là
tử nào đó
24,79 L
Câu hỏi 5: Thể tích ở đktc của 2,25 mol
O2 là
A. 24,79 L
C. 5,57 L
B. 50 L
D. 55,78 L
Câu hỏi 6: Số mol của H2 ở đktc biết
V = 5,6 L là
A. 0,25 mol
C. 0,224 mol
B. 0,3 mol
D. 0,23 L
Câu hỏi 7: Số mol của kali biết có
6,022.1023 nguyên tử kali
A. 1 mol
C. 0,5 mol
B. 1,5 mol
D. 0,25 mol
Câu hỏi 8: Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn
không khí bao lần
A. Nặng hơn không khí
C. Nặng hơn không khí
2,2 lần
2,4 lần
B. Nhẹ hơn không khí 3
D. Nhẹ hơn không khí 2
lần
lần
Câu hỏi 9: Có thể thu khí N2 bằng cách
nào?
A. Đặt đứng bình
C. Đặt ngang bình
B. Đặt úp bình
D.Cách
được
nào
cũng
Câu hỏi 10: Trong các khí sau, số khí
nhẹ hơn không khí là: CO2, H2O, N2, SO2
A. 5
C. 3
B. 4
D. 2
VẬN DỤNG
Bài 1. Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C
b) 0,002 mol phân tử I2
c) 2 mol phân tử H2O
Bài 2. a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân hủy chất hữu cơ, sinh ra khí
methane. Hãy cho biết khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí
đẩy bay lên trên.
Trả lời
Bài 1.
a) Số nguyên tử có trong 0,25 mol C là:
0,25 6,022 1023 = 1,5055 1023 (nguyên tử)
b) Số phân từ có trong 0,002 mol phân tử I2 là
0,002 6,022 1023 = 1,2044 1021 (phân tử)
c) Số phân tử có trong 2 mol H2O là:
2 6,022 1023 = 1,2044 1024 (phân tử)
 







Các ý kiến mới nhất