Bài 7. Biện pháp tu từ, nghĩa của từ ngữ, lựa chọn cấu trúc câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 22h:43' 02-03-2026
Dung lượng: 117.2 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 22h:43' 02-03-2026
Dung lượng: 117.2 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆN PHÁP TU TỪ,
NGHĨA CỦA TỪ NGỮ,
LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU
I. BIỆN PHÁP TU TỪ
A. Lí thuyết
1. So sánh là đối chiếu đối tượng này với đối tượng khác có nét tương đồng
để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
-So sánh thường có các từ so sánh: như, như là, là, y như, tựa như, bằng, hơn,
bao nhiêu… bấy nhiêu,…
Ví dụ:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
(Tế Hanh, “Quê hương”)
-> So sánh “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã” diễn tả sức sống mạnh
mẽ, vẻ đẹp hùng tráng, tràn đầy khí thế ra khơi của người dân làng chài.
2. Nhân hóa
Nhân hoá là biện pháp tu từ biến vật thành người.
Tác dụng: Sự vật được miêu tả trở nên sống động, gần gũi với con
người; biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người (làm
cái cớ để con người giãi bày nỗi lòng, tâm tư).
Ví dụ:
-Chỉ ra chỗ nhân hóa và nêu tác dụng của nó trong câu: “Những làn
gió thơ ngây”.
->Nhân hóa: “thơ ngây”.
- Tính từ “thơ ngây” vốn dùng để nói về đặc điểm của con người
nhưng ở đây tác giả gán cho sự vật “gió”.
->Tác dụng: Làm tăng thêm tính biểu cảm cho câu thơ; khiến làn gió
mang về đáng yêu, hồn nhiên như trẻ thơ.
3. Điệp ngữ
Điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để làm
nổi bật ý, gây cảm giác mạnh.
Ví dụ:
Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dâm tương.
Nhớ ai dãi nắng dầm sương,
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
(Ca dao)
-> Điệp ngữ “nhớ”, “nhớ ai”: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho lời thơ; nhấn mạnh nỗi nhớ và tình yêu quê hương.
4. Đảo ngữ
Biện pháp tu từ đảo ngữ được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí
thông thường của các từ ngữ trong câu nhằm nhấn mạnh nội
dung biểu đạt ở từ ngữ được đảo lên trước.
Ví dụ:
Lấp lánh trên trời những vì sao đêm.
->Đưa vị ngữ “Lấp lánh trên trời” lên trước chủ ngữ “những vì
sao đêm” nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ, huyền ảo của bầu trời đêm;
làm cho câu văn thêm sinh động, giàu hình ảnh và gợi cảm xúc
hơn.
B. Bài tập
Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong các
trường hợp sau:
a. Em đứng bên đường
như quê hương.
(Nguyễn Đình Thi, “Lá đỏ”)
Hai dòng thơ sử dụng phép so sánh, qua đó làm nổi bật hình ảnh
người em gái thanh niên xung phong thân thương, gần gũi như
chính quê hương. Điều này giúp người lính cảm thấy ấm áp, được
tiếp thêm sức mạnh trên chặng đường hành quân.
b. Con đường nhựa ban đêm, sau cơn mua mùa hạ rộng ra, dài
ra, lấp loáng ánh đèn, trông như một con sông nước đen. Những
ngọn điện trên quảng trường lung linh như những ngôi sao trong
câu chuyện cổ tích nói về những xứ sở thần tiên.
(Lê Minh Khuê, “Những ngôi sao xa xôi”)
Đoạn văn dùng phép so sánh để khắc họa cảnh đêm sau mưa vừa
bí ẩn vừa huyền ảo qua cái nhìn mơ mộng của Phương Định.
Những hình ảnh đẹp ấy đối lập với hiện thực chiến tranh, qua đó
làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn và sự dấn thân của tuổi trẻ trong
những năm kháng chiến.
c. Cao điểm bây giờ thật vắng. Chỉ có Nho và chị Thao. Và bom.
Và tôi ngồi đây. Và cao xạ đặt bên kia quả đồi. Cao xạ đang bắn.
(Lê Minh Khuê, “Những ngôi sao xa xôi”)
Điệp từ “và” có tác dụng liệt kê, nhấn mạnh từng sự vật và con
người, qua đó làm nổi bật sự vắng vẻ, trống trải và cảm giác cô
đơn đáng sợ trên cao điểm.
d. Nho vẫn thì thầm. Nó cũng đang ở trạng thái như tôi. Yêu tất
cả. Tình yêu của những con người trong khói lửa. Tình yêu độ
lượng, tha thiết, vô tư mà kẻ độc quyền có nó trong tim là những
người chiến sĩ.
(Lê Minh Khuê, “Những ngôi sao xa xôi”)
Điệp từ “tình yêu” nhấn mạnh tình cảm dâng trào mãnh liệt của
Nho và Phương Định dành cho đồng đội giữa khói lửa chiến
tranh.
e. Máy bay trinh sát vẫn nạo vét sự yên lặng của núi rừng.
(Lê Minh Khuê, “Những ngôi sao xa xôi”)
Biện pháp nhân hoá làm nổi bật âm thanh sắc lạnh của máy bay
trinh sát phá vỡ sự yên tĩnh của núi rừng, gợi rõ sự khốc liệt nơi
cao điểm ba cô gái làm nhiệm vụ.
II. NGHĨA CỦA TỪ
A. Lí thuyết
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan
hệ,...) mà từ biểu thị.
- Có hai cách giải thích nghĩa của từ:
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải
thích.
B. Bài tập
Thử thay thế những tư ngữ in đậm trong các trường hợp sau bằng từ ngữ
đồng nghĩa, từ đó nhận xét về giá trị biểu đạt của những từ ngữ được tác giả
sử dụng.
a. Gặp em trên cao lộng gió
Rừng lạ ào ào lá đỏ.
(Nguyễn Đình Thi, “Lá đỏ”)
- Từ ngữ thay thế từ ngữ in đậm:
+ gió lộng, gió mạnh.
+ rào rào.
- Nhận xét giá trị biểu đạt của từ ngữ được tác giả sử dụng:
+"lộng gió": Gợi không gian cao, rộng, thoáng đãng.
+"ào ào": Gợi âm thanh gió mạnh, hình ảnh lá rụng nhiều, nhanh và sự hối
hả của đoàn quân.
b. Đoàn quân vẫn đi vội vã
Bụi Trường Sơn nhoà trời lửa.
(Nguyễn Đình Thi, “Lá đỏ”)
- Từ ngữ thay thế từ ngữ in đậm:
+ hối hả, khẩn trương.
+ nhòe.
- Nhận xét giá trị biểu đạt của từ ngữ được tác giả sử dụng:
+ “ vội vã” khắc họa đoàn quân gấp gáp trước chiến dịch.
+ “nhòa” gợi không gian Trường Sơn mịt mù khói lửa, làm nổi
bật sự khốc liệt của chiến tranh.
c. Cười thì hàm răng trắng lóa trên khuôn mặt nhem nhuốc.
(Lê Minh Khuê, “Những ngôi sao xa xôi”)
- Từ ngữ thay thế từ ngữ in đậm:
“trắng tinh”.
- Nhận xét giá trị biểu đạt của từ ngữ được tác giả sử dụng:
“ trắng lóa” làm nổi bật hàm răng trắng sáng trên khuôn mặt lấm
bẩn, tạo tương phản mạnh và gợi vẻ hồn nhiên giữa chiến trường.
III. LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU
Việc lựa chọn cấu trúc có tác dụng thể hiện ý nghĩa của câu nói, nếu
thay đổi cấu trúc thì ý nghĩa có thể thay đổi theo.
Hãy kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và điền các thông tin theo yêu cầu:
STT
1
2
3
4
Câu trong văn bản
Sốt ruột, tôi chạy ra ngoài một tí.
Câu thay đổi cấu trúc
Tôi sốt ruột, chạy ra ngoài
một tí.
Xung quanh cao điểm vắng vẻ
Có bao nhiêu là người xung
này có bao nhiêu là người.
quanh cao điểm vắng vẻ này.
Chỉ cần chúng tôi bắn một phát
Họ sẽ chạy đến ngay nếu
súng báo hiệu yêu cầu giúp đỡ
chúng tôi bắn một phát súng
là họ sẽ chạy đến ngay.
báo hiệu yêu cầu giúp đỡ.
Uống sữa xong, Nho ngủ.
Nho uống sữa xong rồi ngủ.
Sự khác nhau
về ý nghĩa
1. Câu “Sốt ruột, tôi chạy ra ngoài một tí.” đã được đảo ngữ để
nhấn mạnh trạng thái sốt ruột – nguyên nhân khiến nhân vật chạy
ra ngoài, qua đó thể hiện rõ sự lo lắng của Phương Định cho đồng
đội.
2. Câu gốc nói về không gian trước rồi mới nói đến con người,
nhằm nhấn mạnh sự hiện diện của đồng đội quanh cao điểm, cho
thấy các cô gái không hề cô đơn. Câu đổi cấu trúc nói về người
trước, không gian sau.
3. Câu gốc nêu điều kiện trước rồi mới nói kết quả, làm nổi bật sự
hỗ trợ kịp thời của đồng chí trên cao điểm. Câu đổi cấu trúc nêu
kết quả trước, điều kiện sau.
4. Cả hai câu đều diễn tả đúng trình tự hành động. Tuy nhiên, câu
thay đổi cấu trúc nhấn mạnh vào chủ thể (Nho) ở đầu câu, thay vì
tập trung vào chuỗi hành động nối tiếp nhau như câu gốc.
BIỆN PHÁP TU TỪ,
NGHĨA CỦA TỪ NGỮ,
LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU
I. BIỆN PHÁP TU TỪ
A. Lí thuyết
1. So sánh là đối chiếu đối tượng này với đối tượng khác có nét tương đồng
để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
-So sánh thường có các từ so sánh: như, như là, là, y như, tựa như, bằng, hơn,
bao nhiêu… bấy nhiêu,…
Ví dụ:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
(Tế Hanh, “Quê hương”)
-> So sánh “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã” diễn tả sức sống mạnh
mẽ, vẻ đẹp hùng tráng, tràn đầy khí thế ra khơi của người dân làng chài.
2. Nhân hóa
Nhân hoá là biện pháp tu từ biến vật thành người.
Tác dụng: Sự vật được miêu tả trở nên sống động, gần gũi với con
người; biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người (làm
cái cớ để con người giãi bày nỗi lòng, tâm tư).
Ví dụ:
-Chỉ ra chỗ nhân hóa và nêu tác dụng của nó trong câu: “Những làn
gió thơ ngây”.
->Nhân hóa: “thơ ngây”.
- Tính từ “thơ ngây” vốn dùng để nói về đặc điểm của con người
nhưng ở đây tác giả gán cho sự vật “gió”.
->Tác dụng: Làm tăng thêm tính biểu cảm cho câu thơ; khiến làn gió
mang về đáng yêu, hồn nhiên như trẻ thơ.
3. Điệp ngữ
Điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để làm
nổi bật ý, gây cảm giác mạnh.
Ví dụ:
Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dâm tương.
Nhớ ai dãi nắng dầm sương,
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
(Ca dao)
-> Điệp ngữ “nhớ”, “nhớ ai”: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho lời thơ; nhấn mạnh nỗi nhớ và tình yêu quê hương.
4. Đảo ngữ
Biện pháp tu từ đảo ngữ được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí
thông thường của các từ ngữ trong câu nhằm nhấn mạnh nội
dung biểu đạt ở từ ngữ được đảo lên trước.
Ví dụ:
Lấp lánh trên trời những vì sao đêm.
->Đưa vị ngữ “Lấp lánh trên trời” lên trước chủ ngữ “những vì
sao đêm” nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ, huyền ảo của bầu trời đêm;
làm cho câu văn thêm sinh động, giàu hình ảnh và gợi cảm xúc
hơn.
B. Bài tập
Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong các
trường hợp sau:
a. Em đứng bên đường
như quê hương.
(Nguyễn Đình Thi, “Lá đỏ”)
Hai dòng thơ sử dụng phép so sánh, qua đó làm nổi bật hình ảnh
người em gái thanh niên xung phong thân thương, gần gũi như
chính quê hương. Điều này giúp người lính cảm thấy ấm áp, được
tiếp thêm sức mạnh trên chặng đường hành quân.
b. Con đường nhựa ban đêm, sau cơn mua mùa hạ rộng ra, dài
ra, lấp loáng ánh đèn, trông như một con sông nước đen. Những
ngọn điện trên quảng trường lung linh như những ngôi sao trong
câu chuyện cổ tích nói về những xứ sở thần tiên.
(Lê Minh Khuê, “Những ngôi sao xa xôi”)
Đoạn văn dùng phép so sánh để khắc họa cảnh đêm sau mưa vừa
bí ẩn vừa huyền ảo qua cái nhìn mơ mộng của Phương Định.
Những hình ảnh đẹp ấy đối lập với hiện thực chiến tranh, qua đó
làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn và sự dấn thân của tuổi trẻ trong
những năm kháng chiến.
c. Cao điểm bây giờ thật vắng. Chỉ có Nho và chị Thao. Và bom.
Và tôi ngồi đây. Và cao xạ đặt bên kia quả đồi. Cao xạ đang bắn.
(Lê Minh Khuê, “Những ngôi sao xa xôi”)
Điệp từ “và” có tác dụng liệt kê, nhấn mạnh từng sự vật và con
người, qua đó làm nổi bật sự vắng vẻ, trống trải và cảm giác cô
đơn đáng sợ trên cao điểm.
d. Nho vẫn thì thầm. Nó cũng đang ở trạng thái như tôi. Yêu tất
cả. Tình yêu của những con người trong khói lửa. Tình yêu độ
lượng, tha thiết, vô tư mà kẻ độc quyền có nó trong tim là những
người chiến sĩ.
(Lê Minh Khuê, “Những ngôi sao xa xôi”)
Điệp từ “tình yêu” nhấn mạnh tình cảm dâng trào mãnh liệt của
Nho và Phương Định dành cho đồng đội giữa khói lửa chiến
tranh.
e. Máy bay trinh sát vẫn nạo vét sự yên lặng của núi rừng.
(Lê Minh Khuê, “Những ngôi sao xa xôi”)
Biện pháp nhân hoá làm nổi bật âm thanh sắc lạnh của máy bay
trinh sát phá vỡ sự yên tĩnh của núi rừng, gợi rõ sự khốc liệt nơi
cao điểm ba cô gái làm nhiệm vụ.
II. NGHĨA CỦA TỪ
A. Lí thuyết
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan
hệ,...) mà từ biểu thị.
- Có hai cách giải thích nghĩa của từ:
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải
thích.
B. Bài tập
Thử thay thế những tư ngữ in đậm trong các trường hợp sau bằng từ ngữ
đồng nghĩa, từ đó nhận xét về giá trị biểu đạt của những từ ngữ được tác giả
sử dụng.
a. Gặp em trên cao lộng gió
Rừng lạ ào ào lá đỏ.
(Nguyễn Đình Thi, “Lá đỏ”)
- Từ ngữ thay thế từ ngữ in đậm:
+ gió lộng, gió mạnh.
+ rào rào.
- Nhận xét giá trị biểu đạt của từ ngữ được tác giả sử dụng:
+"lộng gió": Gợi không gian cao, rộng, thoáng đãng.
+"ào ào": Gợi âm thanh gió mạnh, hình ảnh lá rụng nhiều, nhanh và sự hối
hả của đoàn quân.
b. Đoàn quân vẫn đi vội vã
Bụi Trường Sơn nhoà trời lửa.
(Nguyễn Đình Thi, “Lá đỏ”)
- Từ ngữ thay thế từ ngữ in đậm:
+ hối hả, khẩn trương.
+ nhòe.
- Nhận xét giá trị biểu đạt của từ ngữ được tác giả sử dụng:
+ “ vội vã” khắc họa đoàn quân gấp gáp trước chiến dịch.
+ “nhòa” gợi không gian Trường Sơn mịt mù khói lửa, làm nổi
bật sự khốc liệt của chiến tranh.
c. Cười thì hàm răng trắng lóa trên khuôn mặt nhem nhuốc.
(Lê Minh Khuê, “Những ngôi sao xa xôi”)
- Từ ngữ thay thế từ ngữ in đậm:
“trắng tinh”.
- Nhận xét giá trị biểu đạt của từ ngữ được tác giả sử dụng:
“ trắng lóa” làm nổi bật hàm răng trắng sáng trên khuôn mặt lấm
bẩn, tạo tương phản mạnh và gợi vẻ hồn nhiên giữa chiến trường.
III. LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU
Việc lựa chọn cấu trúc có tác dụng thể hiện ý nghĩa của câu nói, nếu
thay đổi cấu trúc thì ý nghĩa có thể thay đổi theo.
Hãy kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và điền các thông tin theo yêu cầu:
STT
1
2
3
4
Câu trong văn bản
Sốt ruột, tôi chạy ra ngoài một tí.
Câu thay đổi cấu trúc
Tôi sốt ruột, chạy ra ngoài
một tí.
Xung quanh cao điểm vắng vẻ
Có bao nhiêu là người xung
này có bao nhiêu là người.
quanh cao điểm vắng vẻ này.
Chỉ cần chúng tôi bắn một phát
Họ sẽ chạy đến ngay nếu
súng báo hiệu yêu cầu giúp đỡ
chúng tôi bắn một phát súng
là họ sẽ chạy đến ngay.
báo hiệu yêu cầu giúp đỡ.
Uống sữa xong, Nho ngủ.
Nho uống sữa xong rồi ngủ.
Sự khác nhau
về ý nghĩa
1. Câu “Sốt ruột, tôi chạy ra ngoài một tí.” đã được đảo ngữ để
nhấn mạnh trạng thái sốt ruột – nguyên nhân khiến nhân vật chạy
ra ngoài, qua đó thể hiện rõ sự lo lắng của Phương Định cho đồng
đội.
2. Câu gốc nói về không gian trước rồi mới nói đến con người,
nhằm nhấn mạnh sự hiện diện của đồng đội quanh cao điểm, cho
thấy các cô gái không hề cô đơn. Câu đổi cấu trúc nói về người
trước, không gian sau.
3. Câu gốc nêu điều kiện trước rồi mới nói kết quả, làm nổi bật sự
hỗ trợ kịp thời của đồng chí trên cao điểm. Câu đổi cấu trúc nêu
kết quả trước, điều kiện sau.
4. Cả hai câu đều diễn tả đúng trình tự hành động. Tuy nhiên, câu
thay đổi cấu trúc nhấn mạnh vào chủ thể (Nho) ở đầu câu, thay vì
tập trung vào chuỗi hành động nối tiếp nhau như câu gốc.
 







Các ý kiến mới nhất