Bài 16. Cấu trúc di truyền của quần thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:11' 16-03-2026
Dung lượng: 110.8 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:11' 16-03-2026
Dung lượng: 110.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt
Chào mừng Quý thầy
cô cùng các em học
Giáo viên:
sinh
đã đến tham dự buổi
học ngày hôm nay!
Thảo luận
nhóm
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Luật chơi
Chia lớp thành 3 nhóm:
Có 1 bức tranh ẩn dưới 6 mảnh ghép.
Mỗi nhóm có 2 lượt lựa chọn mảnh ghép. Mỗi
mảnh ghép tương ứng với 1 câu hỏi.
Trả lời đúng mảnh ghép sẽ được lật mở. Trả lời
sai nhóm khác sẽ có quyền trả lời.
Sau mỗi mảnh ghép, nhóm nào trả lời được nội
dung bức tranh sớm nhất sẽ giành chiến thắng.
Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng khi
nói về gen cấu trúc?
A. Exon là đoạn ADN mã hóa các axit amin nằm
trong vùng điều hòa của gen
B. Vùng kết thúc của gen ở vi khuẩn có những trình
tự nucleotit không mã hóa axit amin
C. Mỗi gen cấu trúc có 3 trình tự nucleotit theo thứ
tự: vùng điều hòa – mã hóa – kết thúc
D. Vùng điều hào của gen là vùng mang tín hiệu
khởi động và kiểm soát phiên mã
Câu 2: Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây
không đúng?
A. Gen đột biến trội ở dạng dị hợp có thể biểu hiện thành
thể đột biến
B. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu của tiến hóa và
chọn giống
C. Trong quá trình phiên mã nếu lắp ráp sai nguyên tắc
bổ sung thì sẽ gây đột biến gen
D. Quá trình nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ
sung thì có thể tạo ra đột biến gen
Câu 3: Một đoạn polipeptit gồm 4 axit amin có trình tự:
Val – Trp – Lys – Pro. Biết rắng các codon mã hóa các
axit amin tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU;
Lys – AAG; Pro – XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang
thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit nói trên có trình
tự nucleotit là:
A. 5' XAA – AXX – TTX – GGT 3'
B. 5' TGG – XTT – XXA – AAX 3'
C. 5' GUU – UGG – AAG – XXA 3'
D. 5' GTT – TGG – AAG – XXA 3'
Câu 4: Thành phần nào sau đây không thuộc thành
phần cấu trúc của operon Lac ở vị trí khuẩn E. coli?
A. Vùng vận hành (O) là nơi protein ức chế có thể liên kết
làm ngăn cản sự phiên mã.
B. Gen điều hào R quy định tổng hợp protein ức chế
C. Vùng khởi động (P) là nơi ARN polimeraza bám vào và
khởi đầu phiên mã.
D. Các gen cáu trúc (Z, Y, A) quy định tổng hợp các enzim
phân giải đường lactozo.
Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, người ta sử
dụng 3 loại nucleotit cấu tạo nên ARN để tổng
hợp 1 phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN
này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại
nucleotit được sử dụng là
A. U, G và X
B. G, A và X
C. G, A và U
D. U, X và A
Câu 6: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ,
phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza tác động lên cả
hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ
B. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN
tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi
C. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza không
tham gia tháo xoắn phân tử ADN
D. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa
nucleotit trên mạch gốc với nucleotit của môi trường nội bào
theo nguyên tắc A với T, G với X và ngược lại.
Cấu trúc di
truyền của
quần thể
Chương III
Bài 16: Cấu trúc
di truyền
của
Giáo viên:
quần thể
NỘI
DUN
G BÀI
I
Các đặc trưng di truyền của quần thể
II
Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần
thể giao phối gần
I. CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN
THỂ
Quần thể là gì?
Quần thể mối
Phân tích mối quan hệ giữa những con mối, đặc điểm sinh sản của chúng.
Từ đó rút ra khái niệm quần thể?
I. CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN
THỂ
Quần thể là gì?
Quần thể mối
- Đây một tập hợp các con mối cùng sống trong một khoảng không gian xác
định, tại một thời điểm nhất định.
- Đặc điểm sinh sản: có khả năng sinh ra các thế hệ để duy trì nòi giống.
I. CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN
THỂ
Quần thể là gì?
Quần thể mối
Quần thể là một tập hợp các cá thể thuộc cùng 1 loài, cùng sống trong
một khoảng không gian xác định, tại một thời điểm nhất định và có khả
năng sinh ra các thế hệ để duy trì nòi giống.
Đâu là quần thể?
Quần thể là:
Quần thể ngựa vằn
Quần thể bò
Quần thể cá
Giải
Mật thư
Trò chơi Giải mật thư
Chia lớp học thành 4 nhóm
Giáo viên phát mật thư thứ nhất cho các nhóm
Nhóm hoàn thành báo cáo cho GV, đúng được
nhận mật thư tiếp theo
Nhóm nào giải xong mật thư thứ 3 nhanh
nhất là nhóm chiến thắng
MẬT THƯ 1 MẬT THƯ 2
MẬT THƯ 3
Mật thư 1
Về mặt di truyền mỗi quần thể được đặc trưng bởi yếu tố nào ?
Mật thư 2
Vốn gen là gì?
................................................................................
........................
Mật thư 3
Tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể được tính như thế
nào?
................................................................................
................................................................................
................................................
Về mặt di truyền
mỗi quần thể
được đặc trưng
bởi yếu tố nào ?
Vốn gen
Vốn gen là gì?
Vốn gen là toàn bộ các alen của tất
cả các gen trong quần thể ở thời
điểm nhất định.
Tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể được tính như thế nào?
+ Tần số alen của 1 gen được
tính bằng tỉ lệ giữa số alen đó
trên tổng số alen của các loại
alen khác nhau của gen đó
trong quần thể tại một thời
điểm xác định.
+ Tần số tương đối của một
I. CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN
THỂ
VÍ DỤ
QT đậu Hà Lan: alen A-đỏ> a-trắng Quần thể có 1000 cá thể,
trong đó có: 300 cá thể có kiểu gen AA
200 cá thể có kiểu gen Aa
500 cá thể có kiểu gen aa
⇒ Xác định:
a. Tần số alen ?
b. Tần số kiểu gen ?
I. CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN
THỂ
Tỉ lệ kiểu gen AA là: 300 : 1000 = 0,3
Tỉ lệ kiểu gen Aa là: 200 : 1000 = 0,2
Tỉ lệ kiểu gen aa là: 1 - 0,3 - 0,2 = 0,5
Tần số alen A là: 0,2 + (0,4 : 2) = 0,4
Tần số alen a là: 1 - 0,4 = 0,6
Trò chơi:
BÀN
TRÒN
TRI THỨC
CÁCH CHƠI
Lớp chia thành các nhóm sao
cho mỗi nhóm có 4 bạn. Mỗi
nhóm 4 bạn thảo luận để đưa
ra câu trả lời cho câu hỏi.
Ở lượt đầu tiên, mỗi cá nhân
độc lập suy nghĩ và viết câu trả
lời của mình vào phần ý kiến
cá nhân.
Ở lượt thảo luận chung, 4 cá
nhân cùng tổng hợp ý kiến và
ghi vào phần ý kiến chung
Giả sử ta có một quần thể cây đậu Hà Lan gồm toàn cây dị hợp tử Aa. Xác định thành phần kiểu
gen (tỉ lệ các kiểu gen AA: Aa: aa) của quần thể qua các thế hệ tự thụ phấn bằng cách điền tiếp
các số liệu vào bảng 16:
Thế hệ
Kiêu gen đồng hợp tử trội
0
Kiểu gen dị
hợp tử
Kiểu gen đồng hợp tử lặn
Aa
1
1 AA
2
4 AA
2 AA
4 Aa
2 aa
4 aa
3
24 AA
4 AA
8 Aa
4 aa
24 aa
.....
.....
.....
.....
.....
.....
n
2 Aa
? AA
? Aa
1 aa
? aa
Thế hệ
Kiểu gen đồng hợp
tử trội
0
Kiểu gen
đị hợp tử
Kiểu gen đồng hợp
tử lặn
Aa
1
1 AA
2
4 AA
2 AA
4 Aa
2 aa
4 aa
3
24 AA
4 AA
8 Aa
4 aa
24 aa
…
…
…
…
…
…
n
2 Aa
1 aa
1Quần thể tự
. thụ phấn
Thành
phần kiểu gen của quần thể tự thụ phấn thay đổi theo hướng
giảm dần tấn số kiểu gen dị hợp tử và tăng dần tần số kiểu gen đồng
hợp.
Công QT: xAA + yAa +zaa=1
thức Trong đó: x, y,z lần lượt là tần số của các kiểu gen: AA, Aa, aa.
tổng
quát
1Quần thể tự
. thụ phấn
Nếu quần thể trên tự thụ phấn qua n thế hệ thì:
- Tần số của alen AA: x + (y-y(1/2)n )/2
- Tần số của kiểu gen Aa: (½)n .y
-Tần số của kiểu gen aa: z + (y-y(1/2)n )/2
2
.
Quần thể giao
Ở các loài động vật, hiện tượng cá thể có cùng quan hệ
phối
gần
huyết thống giao phối với nhau thì gọi là giao phối gần
(giao phối cận huyết)
Qua các thế hệ giao phối gần thì tần số kiểu gen dị hợp
giảm dần và tần số kiểu gen đồng hợp tăng dần.
Tại sao Luật Hôn nhân và gia
đình lại cấm không cho người có
họ hàng gần (trong vòng 3 đời)
kết hôn với nhau?
Luật Hôn nhân và gia đình cấm không cho
người có họ hàng gần (trong vòng 3 đời) kết
hôn với nhau vì khi kết hôn giữa những
người có họ hàng gần thì đời con có tỷ lệ
kiểu gen dị hợp giảm, đồng hợp tăng, tạo
điều kiện cho các gen lặn có hại biểu hiện ra
kiểu hình. Con cái thường bị dị tật. quái
thai,…
Tóm tắt nội dung bài
Mỗi quần thể sinh vật thường có một vốn gen đặc trưng
Quần thể sinh sản bằng cách tự thụ phấn hoặc giao phối
gần sẽ có cấu trúc di truyền với tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp
tử ngày một tăng và tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử ngày một giảm
CỦNG
CỐ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
0
1
1
1
2
1
3
1
4
1
5
1
6
1
7
1
8
1
9
2
0
2
1
2
2
2
3
2
4
2
5
2
6
2
7
2
8
2
9
3
0
GV: Tải câu hỏi lên Plickers, chọn “Card”
trên Web, tải về và in số thẻ bằng số học
sinh của lớp (tối đa 63 em).
Phát thẻ cho học sinh: mỗi học sinh sẽ
nhận 1 thẻ để sử dụng trong suốt quá
trình với số thứ tự trên thẻ trùng với số
thứ tự trong danh sách lớp.
Hướng dẫn cách học sinh dùng thẻ: xoay
thẻ và hướng đáp án tương ứng các chữ
cái lên trên.
Câu hỏi trắc nghiệm
Trò chơi Plickers
Câu 1: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào
đúng?
A. Tần số tương đối của 1 alen được tính bằng tỉ lệ phần
trăm các kiểu hình của alen đó trong quần thể.
B. Vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen có
trong quầ thể tại một thời điểm xác định.
C. Tần số alen của các gen giống nhau ở các quần thể.
D. Cấu trúc di truyền của quần thể thể hiện thông qua
tần số alen và tần số kiểu gen.
Câu 2: Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối có những
đặc điểm nào sau đây?
(1) Đa dạng và phong phú về kiểu gen.
(2) Quần thể bị phân hóa dần thành những dòng thuần có
kiểu gen khác nhau.
(3) Tần số thể dị hợp giảm và tần số thể đồng hợp tăng qua
các thế hệ.
(4) Tần số alen thường không thay đổi qua các thế hệ.
Phương án đúng là:
A. (1), (2) và (3)
B. (2), (3) và (4)
C. (2) và (3)
D. (1), (2) và (4)
Câu 3: Trong 1 quần thể giao phối, nhận định
nào dưới đây là đúng?
A. Tần số tương đối của các alen trong 1gen nào đó
là không đặc trưng cho từng quần thể.
B. Tần số tương đối của các alen trong 1 kiểu gen
nào đó trong quần thể thay đổi qua các thế hệ.
C. Tần số tương đối của các alen trong 1gen nào đó
là đặc trưng cho từng quần thể.
D. Tần số tương đối của các kiểu gen có tính đặc
trưng cho từng quần thể.
.
Câu 4: Khi nói về quần thể giao phối ngẫu nhiên, có
bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng?
(1) Có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể
trong quần thể.
(2) Có sự đa hình về kiểu gen tạo nên sự đa hình về kiểu
hình.
(3) Các cá thể thuộc các quần thể khác nhau trong cùng 1
loài khong thể có sự giao phối với nhau.
(4) Tần số alen thuộc 1 gen nào đó thường ổn định và đặc
trưng cho từng quần thể.
A. 1 B. 2
C. 3 D. 4
Câu 5: Ở quần thể của 1 loài lưỡng bội, xét
1 gen nằm trên NST thường có 9 alen. Trong
điều kiện không có đột biến, trong quần thể
sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đồng
hợp và gen nói trên?
A. 9 kiểu gen
B. 18 kiểu gen
C. 45 kiểu gen
D. 36 kiểu gen
Câu 6: Tần số thể dị hợp ngày càng giảm,
đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
A. Quần thể ngẫu phối
B. Quần thể giao phối có lựa chọn
C. Quần thể tự phối và ngẫu phối
D. Chỉ ở quần thể thực vật tự phối bắt buộc
Câu 7: Giao phối cận huyết là giao phối giữa
các cá thể:
A. Có quan hệ họ hàng gần nhau trong cùng
loài
B. Khác loài thuộc cùng 1 chi
C. Sống trong cùng 1 khu vực địa lý
D. Khác loài nhưng có đặc điểm hình thái
giống.
Câu 8: Vốn gen của quần thể là tập hợp của
tất cả :
A. Các kiểu hình trong quần thể tại một thời
điểm xác định.
B. Các kiểu gen trong quần thể tại một thời
điểm xác định.
C. Các elen của tất cả các gen trong quần
thể tại một thời điểm xác định.
D. Các gen trong quần thể tại một thời điểm
xác định.
Câu 9: Tập hợp tất cả các alen có trong
1 quần thể ở 1 thời điểm xác định tạo
nên:
A. Tính đặc trưng của vật chất di
truyền của loài
B. Vốn gen của quần thể
C. Kiểu hình của quần thể
D. Kiểu gen của quần thể
Chào mừng Quý thầy
cô cùng các em học
Giáo viên:
sinh
đã đến tham dự buổi
học ngày hôm nay!
Thảo luận
nhóm
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Luật chơi
Chia lớp thành 3 nhóm:
Có 1 bức tranh ẩn dưới 6 mảnh ghép.
Mỗi nhóm có 2 lượt lựa chọn mảnh ghép. Mỗi
mảnh ghép tương ứng với 1 câu hỏi.
Trả lời đúng mảnh ghép sẽ được lật mở. Trả lời
sai nhóm khác sẽ có quyền trả lời.
Sau mỗi mảnh ghép, nhóm nào trả lời được nội
dung bức tranh sớm nhất sẽ giành chiến thắng.
Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng khi
nói về gen cấu trúc?
A. Exon là đoạn ADN mã hóa các axit amin nằm
trong vùng điều hòa của gen
B. Vùng kết thúc của gen ở vi khuẩn có những trình
tự nucleotit không mã hóa axit amin
C. Mỗi gen cấu trúc có 3 trình tự nucleotit theo thứ
tự: vùng điều hòa – mã hóa – kết thúc
D. Vùng điều hào của gen là vùng mang tín hiệu
khởi động và kiểm soát phiên mã
Câu 2: Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây
không đúng?
A. Gen đột biến trội ở dạng dị hợp có thể biểu hiện thành
thể đột biến
B. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu của tiến hóa và
chọn giống
C. Trong quá trình phiên mã nếu lắp ráp sai nguyên tắc
bổ sung thì sẽ gây đột biến gen
D. Quá trình nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ
sung thì có thể tạo ra đột biến gen
Câu 3: Một đoạn polipeptit gồm 4 axit amin có trình tự:
Val – Trp – Lys – Pro. Biết rắng các codon mã hóa các
axit amin tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU;
Lys – AAG; Pro – XXA. Đoạn mạch gốc của gen mang
thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit nói trên có trình
tự nucleotit là:
A. 5' XAA – AXX – TTX – GGT 3'
B. 5' TGG – XTT – XXA – AAX 3'
C. 5' GUU – UGG – AAG – XXA 3'
D. 5' GTT – TGG – AAG – XXA 3'
Câu 4: Thành phần nào sau đây không thuộc thành
phần cấu trúc của operon Lac ở vị trí khuẩn E. coli?
A. Vùng vận hành (O) là nơi protein ức chế có thể liên kết
làm ngăn cản sự phiên mã.
B. Gen điều hào R quy định tổng hợp protein ức chế
C. Vùng khởi động (P) là nơi ARN polimeraza bám vào và
khởi đầu phiên mã.
D. Các gen cáu trúc (Z, Y, A) quy định tổng hợp các enzim
phân giải đường lactozo.
Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, người ta sử
dụng 3 loại nucleotit cấu tạo nên ARN để tổng
hợp 1 phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN
này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại
nucleotit được sử dụng là
A. U, G và X
B. G, A và X
C. G, A và U
D. U, X và A
Câu 6: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ,
phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza tác động lên cả
hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ
B. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN
tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi
C. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza không
tham gia tháo xoắn phân tử ADN
D. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa
nucleotit trên mạch gốc với nucleotit của môi trường nội bào
theo nguyên tắc A với T, G với X và ngược lại.
Cấu trúc di
truyền của
quần thể
Chương III
Bài 16: Cấu trúc
di truyền
của
Giáo viên:
quần thể
NỘI
DUN
G BÀI
I
Các đặc trưng di truyền của quần thể
II
Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần
thể giao phối gần
I. CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN
THỂ
Quần thể là gì?
Quần thể mối
Phân tích mối quan hệ giữa những con mối, đặc điểm sinh sản của chúng.
Từ đó rút ra khái niệm quần thể?
I. CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN
THỂ
Quần thể là gì?
Quần thể mối
- Đây một tập hợp các con mối cùng sống trong một khoảng không gian xác
định, tại một thời điểm nhất định.
- Đặc điểm sinh sản: có khả năng sinh ra các thế hệ để duy trì nòi giống.
I. CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN
THỂ
Quần thể là gì?
Quần thể mối
Quần thể là một tập hợp các cá thể thuộc cùng 1 loài, cùng sống trong
một khoảng không gian xác định, tại một thời điểm nhất định và có khả
năng sinh ra các thế hệ để duy trì nòi giống.
Đâu là quần thể?
Quần thể là:
Quần thể ngựa vằn
Quần thể bò
Quần thể cá
Giải
Mật thư
Trò chơi Giải mật thư
Chia lớp học thành 4 nhóm
Giáo viên phát mật thư thứ nhất cho các nhóm
Nhóm hoàn thành báo cáo cho GV, đúng được
nhận mật thư tiếp theo
Nhóm nào giải xong mật thư thứ 3 nhanh
nhất là nhóm chiến thắng
MẬT THƯ 1 MẬT THƯ 2
MẬT THƯ 3
Mật thư 1
Về mặt di truyền mỗi quần thể được đặc trưng bởi yếu tố nào ?
Mật thư 2
Vốn gen là gì?
................................................................................
........................
Mật thư 3
Tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể được tính như thế
nào?
................................................................................
................................................................................
................................................
Về mặt di truyền
mỗi quần thể
được đặc trưng
bởi yếu tố nào ?
Vốn gen
Vốn gen là gì?
Vốn gen là toàn bộ các alen của tất
cả các gen trong quần thể ở thời
điểm nhất định.
Tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể được tính như thế nào?
+ Tần số alen của 1 gen được
tính bằng tỉ lệ giữa số alen đó
trên tổng số alen của các loại
alen khác nhau của gen đó
trong quần thể tại một thời
điểm xác định.
+ Tần số tương đối của một
I. CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN
THỂ
VÍ DỤ
QT đậu Hà Lan: alen A-đỏ> a-trắng Quần thể có 1000 cá thể,
trong đó có: 300 cá thể có kiểu gen AA
200 cá thể có kiểu gen Aa
500 cá thể có kiểu gen aa
⇒ Xác định:
a. Tần số alen ?
b. Tần số kiểu gen ?
I. CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN
THỂ
Tỉ lệ kiểu gen AA là: 300 : 1000 = 0,3
Tỉ lệ kiểu gen Aa là: 200 : 1000 = 0,2
Tỉ lệ kiểu gen aa là: 1 - 0,3 - 0,2 = 0,5
Tần số alen A là: 0,2 + (0,4 : 2) = 0,4
Tần số alen a là: 1 - 0,4 = 0,6
Trò chơi:
BÀN
TRÒN
TRI THỨC
CÁCH CHƠI
Lớp chia thành các nhóm sao
cho mỗi nhóm có 4 bạn. Mỗi
nhóm 4 bạn thảo luận để đưa
ra câu trả lời cho câu hỏi.
Ở lượt đầu tiên, mỗi cá nhân
độc lập suy nghĩ và viết câu trả
lời của mình vào phần ý kiến
cá nhân.
Ở lượt thảo luận chung, 4 cá
nhân cùng tổng hợp ý kiến và
ghi vào phần ý kiến chung
Giả sử ta có một quần thể cây đậu Hà Lan gồm toàn cây dị hợp tử Aa. Xác định thành phần kiểu
gen (tỉ lệ các kiểu gen AA: Aa: aa) của quần thể qua các thế hệ tự thụ phấn bằng cách điền tiếp
các số liệu vào bảng 16:
Thế hệ
Kiêu gen đồng hợp tử trội
0
Kiểu gen dị
hợp tử
Kiểu gen đồng hợp tử lặn
Aa
1
1 AA
2
4 AA
2 AA
4 Aa
2 aa
4 aa
3
24 AA
4 AA
8 Aa
4 aa
24 aa
.....
.....
.....
.....
.....
.....
n
2 Aa
? AA
? Aa
1 aa
? aa
Thế hệ
Kiểu gen đồng hợp
tử trội
0
Kiểu gen
đị hợp tử
Kiểu gen đồng hợp
tử lặn
Aa
1
1 AA
2
4 AA
2 AA
4 Aa
2 aa
4 aa
3
24 AA
4 AA
8 Aa
4 aa
24 aa
…
…
…
…
…
…
n
2 Aa
1 aa
1Quần thể tự
. thụ phấn
Thành
phần kiểu gen của quần thể tự thụ phấn thay đổi theo hướng
giảm dần tấn số kiểu gen dị hợp tử và tăng dần tần số kiểu gen đồng
hợp.
Công QT: xAA + yAa +zaa=1
thức Trong đó: x, y,z lần lượt là tần số của các kiểu gen: AA, Aa, aa.
tổng
quát
1Quần thể tự
. thụ phấn
Nếu quần thể trên tự thụ phấn qua n thế hệ thì:
- Tần số của alen AA: x + (y-y(1/2)n )/2
- Tần số của kiểu gen Aa: (½)n .y
-Tần số của kiểu gen aa: z + (y-y(1/2)n )/2
2
.
Quần thể giao
Ở các loài động vật, hiện tượng cá thể có cùng quan hệ
phối
gần
huyết thống giao phối với nhau thì gọi là giao phối gần
(giao phối cận huyết)
Qua các thế hệ giao phối gần thì tần số kiểu gen dị hợp
giảm dần và tần số kiểu gen đồng hợp tăng dần.
Tại sao Luật Hôn nhân và gia
đình lại cấm không cho người có
họ hàng gần (trong vòng 3 đời)
kết hôn với nhau?
Luật Hôn nhân và gia đình cấm không cho
người có họ hàng gần (trong vòng 3 đời) kết
hôn với nhau vì khi kết hôn giữa những
người có họ hàng gần thì đời con có tỷ lệ
kiểu gen dị hợp giảm, đồng hợp tăng, tạo
điều kiện cho các gen lặn có hại biểu hiện ra
kiểu hình. Con cái thường bị dị tật. quái
thai,…
Tóm tắt nội dung bài
Mỗi quần thể sinh vật thường có một vốn gen đặc trưng
Quần thể sinh sản bằng cách tự thụ phấn hoặc giao phối
gần sẽ có cấu trúc di truyền với tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp
tử ngày một tăng và tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử ngày một giảm
CỦNG
CỐ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
0
1
1
1
2
1
3
1
4
1
5
1
6
1
7
1
8
1
9
2
0
2
1
2
2
2
3
2
4
2
5
2
6
2
7
2
8
2
9
3
0
GV: Tải câu hỏi lên Plickers, chọn “Card”
trên Web, tải về và in số thẻ bằng số học
sinh của lớp (tối đa 63 em).
Phát thẻ cho học sinh: mỗi học sinh sẽ
nhận 1 thẻ để sử dụng trong suốt quá
trình với số thứ tự trên thẻ trùng với số
thứ tự trong danh sách lớp.
Hướng dẫn cách học sinh dùng thẻ: xoay
thẻ và hướng đáp án tương ứng các chữ
cái lên trên.
Câu hỏi trắc nghiệm
Trò chơi Plickers
Câu 1: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào
đúng?
A. Tần số tương đối của 1 alen được tính bằng tỉ lệ phần
trăm các kiểu hình của alen đó trong quần thể.
B. Vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen có
trong quầ thể tại một thời điểm xác định.
C. Tần số alen của các gen giống nhau ở các quần thể.
D. Cấu trúc di truyền của quần thể thể hiện thông qua
tần số alen và tần số kiểu gen.
Câu 2: Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối có những
đặc điểm nào sau đây?
(1) Đa dạng và phong phú về kiểu gen.
(2) Quần thể bị phân hóa dần thành những dòng thuần có
kiểu gen khác nhau.
(3) Tần số thể dị hợp giảm và tần số thể đồng hợp tăng qua
các thế hệ.
(4) Tần số alen thường không thay đổi qua các thế hệ.
Phương án đúng là:
A. (1), (2) và (3)
B. (2), (3) và (4)
C. (2) và (3)
D. (1), (2) và (4)
Câu 3: Trong 1 quần thể giao phối, nhận định
nào dưới đây là đúng?
A. Tần số tương đối của các alen trong 1gen nào đó
là không đặc trưng cho từng quần thể.
B. Tần số tương đối của các alen trong 1 kiểu gen
nào đó trong quần thể thay đổi qua các thế hệ.
C. Tần số tương đối của các alen trong 1gen nào đó
là đặc trưng cho từng quần thể.
D. Tần số tương đối của các kiểu gen có tính đặc
trưng cho từng quần thể.
.
Câu 4: Khi nói về quần thể giao phối ngẫu nhiên, có
bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng?
(1) Có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể
trong quần thể.
(2) Có sự đa hình về kiểu gen tạo nên sự đa hình về kiểu
hình.
(3) Các cá thể thuộc các quần thể khác nhau trong cùng 1
loài khong thể có sự giao phối với nhau.
(4) Tần số alen thuộc 1 gen nào đó thường ổn định và đặc
trưng cho từng quần thể.
A. 1 B. 2
C. 3 D. 4
Câu 5: Ở quần thể của 1 loài lưỡng bội, xét
1 gen nằm trên NST thường có 9 alen. Trong
điều kiện không có đột biến, trong quần thể
sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đồng
hợp và gen nói trên?
A. 9 kiểu gen
B. 18 kiểu gen
C. 45 kiểu gen
D. 36 kiểu gen
Câu 6: Tần số thể dị hợp ngày càng giảm,
đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
A. Quần thể ngẫu phối
B. Quần thể giao phối có lựa chọn
C. Quần thể tự phối và ngẫu phối
D. Chỉ ở quần thể thực vật tự phối bắt buộc
Câu 7: Giao phối cận huyết là giao phối giữa
các cá thể:
A. Có quan hệ họ hàng gần nhau trong cùng
loài
B. Khác loài thuộc cùng 1 chi
C. Sống trong cùng 1 khu vực địa lý
D. Khác loài nhưng có đặc điểm hình thái
giống.
Câu 8: Vốn gen của quần thể là tập hợp của
tất cả :
A. Các kiểu hình trong quần thể tại một thời
điểm xác định.
B. Các kiểu gen trong quần thể tại một thời
điểm xác định.
C. Các elen của tất cả các gen trong quần
thể tại một thời điểm xác định.
D. Các gen trong quần thể tại một thời điểm
xác định.
Câu 9: Tập hợp tất cả các alen có trong
1 quần thể ở 1 thời điểm xác định tạo
nên:
A. Tính đặc trưng của vật chất di
truyền của loài
B. Vốn gen của quần thể
C. Kiểu hình của quần thể
D. Kiểu gen của quần thể
 








Các ý kiến mới nhất