Bài 21 - Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại - KHTN 9 - KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:27' 23-03-2026
Dung lượng: 45.3 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:27' 23-03-2026
Dung lượng: 45.3 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO
MỪNG QUÝ THẦY
CÔ VÀ CÁC EM HỌC
SINH ĐÃ THAM DỰ
TIẾT
HỌC
NGÀY
HÔM NAY
SỰ KHÁC NHAU
CƠ BẢN GIỮA
PHI KIM VÀ KIM
LOẠI
Tiết:
MỤC LỤC BÀI
HỌC
●Ứng dụng của một
số phi kim quan
trọng
●Sự khác nhau giữa
phi kim và kim loại
NỘI DUNG
1
2
KHỞI
ĐỘNG
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
MỚI
3
VẬN DỤNG
4
ÔN TẬP
MỤC TIÊU
• Nêu được ứng dụng của một số đơn chất
phi kim thiết thực trong cuộc sống (than,
lưu huỳnh, khí Chlorine,...
• Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một
số tính chất giữa phi kim và kim loại: khả
năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion
dương, ion âm; khả năng phản ứng với
oxygen tạo oxide acid, oxide base.
KHỞI
ĐỘNG
Hoạt động
1
ĐÔI MẮT TINH
Dựa vào ANH
kiến thức đã
học và các hiểu biết về
các vật liệu trong đời
sống, học sinh quan sát
6 hình ảnh trên bảng
chiếu và xung phong
trả lời cho biết hình ảnh
đó là kim loại hay phi
kim
Dựa vào đâu các em
biết được đâu là phi
kim và đâu là kim
loại?
Dựa vào màu sắc, độ sáng
của chất liệu, từ việc nhận
ra các chất đã biết như
lưu huỳnh, than, đồng,..
Phân loại được phi kim
hay kim loại.
Sau khi phân loại các
chất liệu trên, em
nghĩ tại sao chúng lại
được chia thành kim
loại và phi kim?
Bởi vì phi kim và kim
loại có những tính chất
cơ bản khác nhau.
Chúng ta sẽ tìm hiểu
chúng qua bài học hôm
nay
02
.
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
MỚI
HOẠT ĐỘNG 2
HÀNH TRÌNH TÌM KIẾN THỨC
Lớp chia thành 4 nhóm cùng
tham gia vào hành trình đi tìm
kiến thức. Trên hành trình này có
các thử thách xuất hiện lần lượt
trong 7 trạm.
Thử thách là cả nhóm quan sát
video/ hình ảnh, thành viên trong
nhóm sẽ thảo luận trong thời
gian quy định và cử đại diện trả
lời câu hỏi đi kèm video/hình ảnh.
Nhóm trả lời nhanh nhất được 3
điểm, nhóm trả lời sau được 1
điểm, trả lời sai không có điểm.
Tổng kết nhóm nào vượt qua tất
cả thử thách và dành điểm cao
nhất sẽ là đội chiến thắng.
5
4
2
1
3
TRẠM
1
Xem video sau và so sánh tính dẫn điện
giữa phi kim và kim loại.
Được biết gôm (tẩy) và nhựa là các sản phẩm
ứng của phi kim
Tính dẫn
điện
Kim
loại
CÓ
Phi
kim
KHÔN
G
TRẠM
2
Từ bảng nhiệt độ nóng chảy của
các chất dưới đây, so sánh nhiệt
độ nóng chảy giữa phi kim và kim
loại
Chất
Nhôm
Lưu
huỳnh
Đồng
Vàng
Chlorine
Bromine
Bạc
Nhiệt độ nóng
chảy (°C)
2470
444,6
2562
2850
-34.04
58.8
2162
Phần lớn phi kim có nhiệt độ sôi thấp
hơn kim loại
Ở nhiệt độ thường, phần lớn kim loại ở
trạng thái rắn thì phi kim ở trạng thái
lỏng hoặc khí.
Từ bảng nhiệt độ sôi của các chất
dưới đây, so sánh nhiệt độ sôi giữa
phi kim và kim loại
TRẠM
3
Chất
Nhôm
Lưu huỳnh
Đồng
Vàng
Chlorine
Bạc
Nhiệt độ sôi
(°C)
660
115.2
1085
1063
-101.5
951
Phần lớn phi kim có nhiệt độ nóng
chảy thấp hơn kim loại (ví dụ kim
cương là phi kim nhưng có nhiệt độ
nóng chảy trên 1000 °C)
TRẠM
4
Dựa vào vị trí tương đối của các
chất trong cốc nước hãy rút ra nhận
xét về khối lượng riêng phi kim với
kim loại.
Biết chất có khối lượng riêng nhỏ hơn
của nước thì nổi trên mặt, lớn hơn của
nước thì chìm vào lòng nước
Phần lớn phi kim có khối lượng
riêng nhỏ hơn kim loại
TRẠM
5
Xem video
trống.
Kim loại là
chất ...............
electron, tạo ra
ion ..........
Phi kim là
chất ................
electron, tạo ra
ion ..........
và
điền
vào
chỗ
TRẠM
5
Xem video
trống.
và
điền
vào
chỗ
TRẠM
5
Xem video
trống.
và
nhườn
Kim loại là chất
g ra
dương
electron, tạo
ion
nhận
Phi kim là chất
electron, tạo raâm
ion
điền
vào
chỗ
TRẠM
6
Nhớ lại nội dung trong video và
cho biết vì sao phi kim thường
nhận electron
Các nguyên tử phi kim
thường có 5, 6, 7 electron ở
lớp ngoài cùng. Để đạt
trạng thái bền vững là có 8
electron ngoài cùng thì các
nguyên tử phi kim khi tác
dụng với kim loại thường
nhận electron để tạo thành
các ion âm.
TRẠM
7
Ghép các thông tin trong hộp
vào chỗ trống để tạo thành nội
dung hoàn chỉnh
O2
CO2
t°
Phi kim Oxide
base
Đáp án
2 Mg + .... -----> 2 MgO
t°
Đáp án
C + O2 -----> ....
Kim loại tác dụng với oxygen
thường tạo thành .... Đáp án
............... tác dụng với oxygen
Đáp
án
thường tạo thành oxide
acid
CHÚC
MỪNG ĐỘI
THẮNG
CUỘC
Tổng kết kiến thức
Các kim loại dẫn điện tốt còn phi
kim thường không dẫn điện, ngoại
trừ than chì dẫn điện yếu.
Phần lớn các phi kim có nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
hơn kim loại.
Phần lớn phi kim có khối lượng
riêng nhỏ hơn kim loại.
Tổng kết kiến thức
Trong phản ứng hóa học, kim loại
thường nhường electron tạo ion
dương, phim kim thường nhận
electron tạo ion âm.
Oxygen tác dụng với kim loại
thường cho oxide base, với phi
kim thường cho oxide acid.
3
VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG 3SIÊU
TRÍ NHỚ
PHÀM
Dựa trên kiến thức đã
học cùng với hình ảnh
được cung cấp, các
em hãy cho biết tính
chật vất nào đang
được ứng dụng trong
ví dụ.
TRÍ NHỚ SIÊU PHÀM
Câu 1: Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại về
tính chất vật lí nào đang được ứng dụng?
TÍNH DẪN ĐIỆN
Đồng dẫn điện tốt nên được
dùng làm lõi dây điện, trong
khi đó cao su là một ứng
dụng của phi kim nên không
dẫn điện (cách điện) được
bao bên ngoài làm vỏ dây
điện.
TRÍ NHỚ SIÊU PHÀM
Câu 2: Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại về
tính chất vật lí nào đang được ứng dụng?
NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY
Thủy tinh là một ứng dụng
của Silicon, là phi kim có
nhiệt độ nóng chảy của nó
thấp hơn thanh kim loại giữ
nó trong lúc hàn. Thủy tinh
nóng chảy thành thể lỏng
được tạo hình khéo léo tạo
nên nhiều sản phẩm độc đáo.
TRÍ NHỚ SIÊU PHÀM
Câu 3: Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại về
tính chất vật lí nào đang được ứng dụng?
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Chất liệu làm nên vỏ phao và
cả không khí trong phao đều
là phi kim, có khối lượng
riêng nhỏ hơn nước và nhỏ
hơn kim loại nên giữ người
mặc nổi trên mặt nước.
4
ÔN TẬP
Câu 1: Nói về tính dẫn điện của
Silicon, hãy cho biết Silicon là chất?
Dẫn điện
tốt
Dẫn điện
kém
Bán dẫn
Câu 2: Tính chất nào sau đây là đặc
điểm của kim loại?
Dễ dẫn điện và
nhiệt
Nhiệt độ nóng
chảy thấp
Không phản ứng
với oxygen
Khối lượng riêng
nhỏ
Câu 3: Khi đốt cháy lưu huỳnh (S)
trong không khí, sản phẩm thu được
là gì?
SO2
S2O3
SO3
S3O2
Câu 4: Trong các tính chất sau, đâu
là tính chất của phi kim?
Dẫn điện tốt
Nhiệt độ sôi và khối
lượng riêng cao
Tạo thành oxide acid khi
phản ứng với oxygen
Tạo thành oxide base khi
phản ứng với oxygen
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE!
MỪNG QUÝ THẦY
CÔ VÀ CÁC EM HỌC
SINH ĐÃ THAM DỰ
TIẾT
HỌC
NGÀY
HÔM NAY
SỰ KHÁC NHAU
CƠ BẢN GIỮA
PHI KIM VÀ KIM
LOẠI
Tiết:
MỤC LỤC BÀI
HỌC
●Ứng dụng của một
số phi kim quan
trọng
●Sự khác nhau giữa
phi kim và kim loại
NỘI DUNG
1
2
KHỞI
ĐỘNG
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
MỚI
3
VẬN DỤNG
4
ÔN TẬP
MỤC TIÊU
• Nêu được ứng dụng của một số đơn chất
phi kim thiết thực trong cuộc sống (than,
lưu huỳnh, khí Chlorine,...
• Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một
số tính chất giữa phi kim và kim loại: khả
năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion
dương, ion âm; khả năng phản ứng với
oxygen tạo oxide acid, oxide base.
KHỞI
ĐỘNG
Hoạt động
1
ĐÔI MẮT TINH
Dựa vào ANH
kiến thức đã
học và các hiểu biết về
các vật liệu trong đời
sống, học sinh quan sát
6 hình ảnh trên bảng
chiếu và xung phong
trả lời cho biết hình ảnh
đó là kim loại hay phi
kim
Dựa vào đâu các em
biết được đâu là phi
kim và đâu là kim
loại?
Dựa vào màu sắc, độ sáng
của chất liệu, từ việc nhận
ra các chất đã biết như
lưu huỳnh, than, đồng,..
Phân loại được phi kim
hay kim loại.
Sau khi phân loại các
chất liệu trên, em
nghĩ tại sao chúng lại
được chia thành kim
loại và phi kim?
Bởi vì phi kim và kim
loại có những tính chất
cơ bản khác nhau.
Chúng ta sẽ tìm hiểu
chúng qua bài học hôm
nay
02
.
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
MỚI
HOẠT ĐỘNG 2
HÀNH TRÌNH TÌM KIẾN THỨC
Lớp chia thành 4 nhóm cùng
tham gia vào hành trình đi tìm
kiến thức. Trên hành trình này có
các thử thách xuất hiện lần lượt
trong 7 trạm.
Thử thách là cả nhóm quan sát
video/ hình ảnh, thành viên trong
nhóm sẽ thảo luận trong thời
gian quy định và cử đại diện trả
lời câu hỏi đi kèm video/hình ảnh.
Nhóm trả lời nhanh nhất được 3
điểm, nhóm trả lời sau được 1
điểm, trả lời sai không có điểm.
Tổng kết nhóm nào vượt qua tất
cả thử thách và dành điểm cao
nhất sẽ là đội chiến thắng.
5
4
2
1
3
TRẠM
1
Xem video sau và so sánh tính dẫn điện
giữa phi kim và kim loại.
Được biết gôm (tẩy) và nhựa là các sản phẩm
ứng của phi kim
Tính dẫn
điện
Kim
loại
CÓ
Phi
kim
KHÔN
G
TRẠM
2
Từ bảng nhiệt độ nóng chảy của
các chất dưới đây, so sánh nhiệt
độ nóng chảy giữa phi kim và kim
loại
Chất
Nhôm
Lưu
huỳnh
Đồng
Vàng
Chlorine
Bromine
Bạc
Nhiệt độ nóng
chảy (°C)
2470
444,6
2562
2850
-34.04
58.8
2162
Phần lớn phi kim có nhiệt độ sôi thấp
hơn kim loại
Ở nhiệt độ thường, phần lớn kim loại ở
trạng thái rắn thì phi kim ở trạng thái
lỏng hoặc khí.
Từ bảng nhiệt độ sôi của các chất
dưới đây, so sánh nhiệt độ sôi giữa
phi kim và kim loại
TRẠM
3
Chất
Nhôm
Lưu huỳnh
Đồng
Vàng
Chlorine
Bạc
Nhiệt độ sôi
(°C)
660
115.2
1085
1063
-101.5
951
Phần lớn phi kim có nhiệt độ nóng
chảy thấp hơn kim loại (ví dụ kim
cương là phi kim nhưng có nhiệt độ
nóng chảy trên 1000 °C)
TRẠM
4
Dựa vào vị trí tương đối của các
chất trong cốc nước hãy rút ra nhận
xét về khối lượng riêng phi kim với
kim loại.
Biết chất có khối lượng riêng nhỏ hơn
của nước thì nổi trên mặt, lớn hơn của
nước thì chìm vào lòng nước
Phần lớn phi kim có khối lượng
riêng nhỏ hơn kim loại
TRẠM
5
Xem video
trống.
Kim loại là
chất ...............
electron, tạo ra
ion ..........
Phi kim là
chất ................
electron, tạo ra
ion ..........
và
điền
vào
chỗ
TRẠM
5
Xem video
trống.
và
điền
vào
chỗ
TRẠM
5
Xem video
trống.
và
nhườn
Kim loại là chất
g ra
dương
electron, tạo
ion
nhận
Phi kim là chất
electron, tạo raâm
ion
điền
vào
chỗ
TRẠM
6
Nhớ lại nội dung trong video và
cho biết vì sao phi kim thường
nhận electron
Các nguyên tử phi kim
thường có 5, 6, 7 electron ở
lớp ngoài cùng. Để đạt
trạng thái bền vững là có 8
electron ngoài cùng thì các
nguyên tử phi kim khi tác
dụng với kim loại thường
nhận electron để tạo thành
các ion âm.
TRẠM
7
Ghép các thông tin trong hộp
vào chỗ trống để tạo thành nội
dung hoàn chỉnh
O2
CO2
t°
Phi kim Oxide
base
Đáp án
2 Mg + .... -----> 2 MgO
t°
Đáp án
C + O2 -----> ....
Kim loại tác dụng với oxygen
thường tạo thành .... Đáp án
............... tác dụng với oxygen
Đáp
án
thường tạo thành oxide
acid
CHÚC
MỪNG ĐỘI
THẮNG
CUỘC
Tổng kết kiến thức
Các kim loại dẫn điện tốt còn phi
kim thường không dẫn điện, ngoại
trừ than chì dẫn điện yếu.
Phần lớn các phi kim có nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
hơn kim loại.
Phần lớn phi kim có khối lượng
riêng nhỏ hơn kim loại.
Tổng kết kiến thức
Trong phản ứng hóa học, kim loại
thường nhường electron tạo ion
dương, phim kim thường nhận
electron tạo ion âm.
Oxygen tác dụng với kim loại
thường cho oxide base, với phi
kim thường cho oxide acid.
3
VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG 3SIÊU
TRÍ NHỚ
PHÀM
Dựa trên kiến thức đã
học cùng với hình ảnh
được cung cấp, các
em hãy cho biết tính
chật vất nào đang
được ứng dụng trong
ví dụ.
TRÍ NHỚ SIÊU PHÀM
Câu 1: Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại về
tính chất vật lí nào đang được ứng dụng?
TÍNH DẪN ĐIỆN
Đồng dẫn điện tốt nên được
dùng làm lõi dây điện, trong
khi đó cao su là một ứng
dụng của phi kim nên không
dẫn điện (cách điện) được
bao bên ngoài làm vỏ dây
điện.
TRÍ NHỚ SIÊU PHÀM
Câu 2: Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại về
tính chất vật lí nào đang được ứng dụng?
NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY
Thủy tinh là một ứng dụng
của Silicon, là phi kim có
nhiệt độ nóng chảy của nó
thấp hơn thanh kim loại giữ
nó trong lúc hàn. Thủy tinh
nóng chảy thành thể lỏng
được tạo hình khéo léo tạo
nên nhiều sản phẩm độc đáo.
TRÍ NHỚ SIÊU PHÀM
Câu 3: Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại về
tính chất vật lí nào đang được ứng dụng?
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Chất liệu làm nên vỏ phao và
cả không khí trong phao đều
là phi kim, có khối lượng
riêng nhỏ hơn nước và nhỏ
hơn kim loại nên giữ người
mặc nổi trên mặt nước.
4
ÔN TẬP
Câu 1: Nói về tính dẫn điện của
Silicon, hãy cho biết Silicon là chất?
Dẫn điện
tốt
Dẫn điện
kém
Bán dẫn
Câu 2: Tính chất nào sau đây là đặc
điểm của kim loại?
Dễ dẫn điện và
nhiệt
Nhiệt độ nóng
chảy thấp
Không phản ứng
với oxygen
Khối lượng riêng
nhỏ
Câu 3: Khi đốt cháy lưu huỳnh (S)
trong không khí, sản phẩm thu được
là gì?
SO2
S2O3
SO3
S3O2
Câu 4: Trong các tính chất sau, đâu
là tính chất của phi kim?
Dẫn điện tốt
Nhiệt độ sôi và khối
lượng riêng cao
Tạo thành oxide acid khi
phản ứng với oxygen
Tạo thành oxide base khi
phản ứng với oxygen
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE!
 







Các ý kiến mới nhất