bài 21 Sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
Ngày gửi: 21h:28' 25-03-2026
Dung lượng: 17.4 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
Ngày gửi: 21h:28' 25-03-2026
Dung lượng: 17.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BÀI 21
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI
KIM
VÀ KIM LOẠI
Kim cương (C)
Sulfur (S)
Nước
chlorin
e
Carbon, Sulfur, Chlorine
có tính chất gì khác so
với kim loại?
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
Hoạt động nhóm 4 (10 phút)
Quan sát Hình 21.1, hình 21.2 kết hợp hiểu biết của em
trong thực tế, em hãy trình bày một số ứng dụng của các
phi kim như carbon, lưu huỳnh, chlorine
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
1. Carbon
Trong tự nhiên, đơn chất carbon tồn tại ở các dạng
chính như: kim cương, than chì (graphite), carbon vô
định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng,...).
Kim cương
Than chì
Than gỗ
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
1. Carbon
Carbon có rất nhiều các ứng dụng như:
+ Than cốc dùng làm nhiên liệu,
nguyên liệu trong công nghiệp
luyện kim,...;
+ Than chì làm điện cực, chất
bôi trơn, ruột bút chì,...;
+ Kim cương làm đồ trang sức, mũi khoan,
dao cắt kính;...
+ carbon ở dạng than hoạt tính được dùng trong mặt nạ
phòng độc, chất khử màu, khử mùi.
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
1. Carbon
- Các loại than như than gỗ, than
xương,... có khả năng giữ trên bề
mặt của nó các phân tử chất khí,
chất tan trong dung dịch. Tính chất
này được gọi là tính hấp phụ.
Dựa vào tính hấp phụ, carbon ở
dạng than hoạt tính được dùng
trong mặt nạ phòng độc, chất khử
màu, khử mùi.
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
1. Carbon
Mô phỏng thí nghiệm
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
2. Lưu huỳnh (Sulfur)
Một số ứng dụng
của lưu huỳnh
- Lưu hóa cao su.
- Sản xuất dược phẩm.
- Sản xuất sulfuric acid.
- Sản xuất thuốc diệt nấm.
- Sản xuất pháo hoa, diêm.
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
2. Lưu huỳnh (Sulfur)
EM CÓ BIẾT
Lưu hóa cao su
Quá trình lưu hoá cao su được phát minh bởi Charles
Goodyear vào năm 1839. Bản chất của quá trình lưu hóa cao
su là quá trình tạo các cầu nối lưu huỳnh giữa các mạch cao
su để hình thành một mạng lưới có kết cấu chắc chắn, đàn hồi
hơn. Vì vậy, lưu hoá cao su là quá trình quan trọng để sản xuất
các sản phẩm từ cao su như lốp xe, ống dẫn, dây cáp, đệm,
quần áo bảo hộ,...
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
3. Chlorine
Khử trùng nước sinh hoạt
Chlori
ne
Sản xuất chất dẻo
Sản xuất Javen,
chất tẩy rửa
Tẩy trắng vải, sợi,
Một số ứng dụng của chlorine:
- Khử trùng nước sinh hoạt.
- Sản xuất nước Javel, chất tẩy rửa,….
- Tẩy trắng vải, sợi, bột giấy,….
- Sản xuất chất dẻo,….
Một số ứng dụng của chlorine:
- Khử trùng nước sinh hoạt.
- Sản xuất nước Javel, chất tẩy rửa,….
- Tẩy trắng vải, sợi, bột giấy,….
- Sản xuất chất dẻo,….
Kiểm tra bài cũ
Câu 1. Loại than nào sau đây có tính hấp phụ cao, được
dùng để khử mùi?
A. Than hoạt tính.
B. Than cốc.
C. Than chì.
D. Than đá.
Câu 2. Lĩnh vực nào sau đây không phải là ứng dụng
của lưu huỳnh?
A. Lưu hoá cao su.
B. Làm chín hoa quả.
C. Sản xuất sulfuric acid.
D. Sản xuất pháo hoa, diêm.
Luyện tập
Câu 3. Chlorine không có ứng dụng nào sau đây?
A. Khử trùng nước sinh hoạt.
B. Sản xuất chất tẩy rửa.
C. Sản xuất muối ăn.
D. Sản xuất chất dẻo.
Câu 4. Phi kim có tính dẫn điện là
A. lưu huỳnh.
C. silicon.
B. phosphorus.
D. carbon (than chì).
Tiết 115: BÀI 21
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI
KIM
VÀ KIM LOẠI ( tiếp theo)
II. Sự khác nhau giữa phi kim và kim
loại
1. Sự khác nhau về tính chất vật lí
Tính chất
Tính dẫn điện
Tính
Nhiệt độ nóng
chất
chảy và nhiệt độ
vật
sôi
lý
Khối lượng riêng
Sự khác nhau giữa phi kim và kim
loại
Tính chất
Tính dẫn điện
Tín
h
chấ Nhiệt
độ
t nóng chảy và
vật nhiệt độ sôi
lý
Khối
riêng
lượng
Sự khác nhau giữa phi kim
và kim loại
- Kim loại dẫn điện tốt, phi
kim thường không dẫn điện
(trừ than chì)
- Phần lớn PK có nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ sôi
thấp hơn kim loại
- Ở nhiệt độ thường: KL ở
thể rắn (trừ Hg); PK ở thể
rắn, lỏng khí.
- Phần lớn phi kim có khối
lượng riêng nhỏ hơn kim loại
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Kiểm tra bài cũ
Trình bày sự khác nhau về tính chất vật lí giữa
phi kim và kim loại?
Tiết 116: BÀI 21
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI
KIM
VÀ KIM LOẠI ( tiếp theo)
2. Sự khác nhau về tính chất hóa
học
Tính chất
a/Phản
ứng
của kim loại
Tính với phi kim
chất
ứng
hóa b/Phản
học của phi kim và
kim loại với
oxygen
Sự khác nhau giữa phi kim và kim
loại
2. Sự khác nhau về tính chất hóa
học
Tính chất
a/Phản
ứng
của kim loại
với phi kim
Tính
chất
hóa
ứng
học b/Phản
của phi kim và
kim loại với
oxygen
Sự khác nhau giữa phi kim và kim
loại
- Kim loại dễ nhường electron tạo ion
dương, VD: Na → Na+ + 1e
- Phi kim dễ nhận electron tạo ion âm:
Cl + 1e → Cl2Na + Cl2 -> 2NaCl
- KL tác dụng với Oxygen thường tạo
oxide base,
VD: 2Mg + O2 t
2MgO
- PK tác dụng với Oxygen thường tạo
oxide acid,
VD: C + O2
CO2
0
t0
Thảo luận cặp đôi 3 phút
trả lời câu hỏi
Giải thích tại sao trong phản ứng giữa kim loại và
phi kim, phi kim thường nhận electron.
Thảo luận trả lời
câu hỏi
Giải thích tại sao trong phản ứng giữa kim loại và
phi kim, phi kim thường nhận electron.
Trong phản ứng hoá học giữa kim
loại
và
phi
kim:
phi
kim
có
nhiều
electron ở lớp ngoài cùng nên dễ nhận
electron thành ion âm để có đủ 8
electron giống nguyên tố khí hiếm cùng
chu kì, kim loại thường có 1, 2, 3
electron nên dễ cho electron thành ion
dương để có lớp vỏ ngoài cùng bão hoà
Luyện tập
Câu 5. Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào
có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại?
A. Lưu huỳnh và thuỷ ngân.
B. Oxygen và sắt.
C. Silicon và wolfram.
D. Bromine và chì.
Câu 6. Đơn chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp
nhất?
A. Thuỷ
(356,7
0
C)
(-34,04
ngân.
0
C)
C. Chlorine.
(58,8
0
C)
B. Bromine. (4827
0
D. Carbon.
C)
Luyện tập
Câu 7. Trong phản ứng giữa sodium (natri) và
chlorine thì
A. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion âm, nguyên tử
chlorine nhận 1 e và tạo ion dương.
B. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion dương, nguyên tử
chlorine nhận 1 e và tạo ion âm.
C. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion âm, nguyên tử
chlorine nhận 2 e và tạo ion dương.
D. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion dương, nguyên tử
chlorine nhận 2 e và tạo ion âm.
Luyện tập
Câu 8. Nguyên tố nào sau đây khi tác dụng với
oxygen tạo oxide acid?
A. Lưu huỳnh.
B. Sắt.
C. Sodium.
D. Magnesium.
Câu 9. Nguyên tố nào sau đây có oxide tương ứng
là oxide base?
A. Phosphorus.
B. Potassium.
C. Chlorine.
D. Carbon.
Luyện tập
Câu 10. Cho 5 g than hoạt tính vào 250 ml dung
dịch chứa chất màu với nồng độ 0,1 M. Sau khi
quá trình hấp phụ đạt trạng thái ổn định, nồng độ
chất màu còn lại là 0,06 M. Lượng chất màu được
1 g than hấp phụ là
A. 0,003 mol/g.
B. 0,005 mol/g.
C. 0,002 mol/g.
D. 0,010 mol/g.
ồng độ chất màu hấp phụ bởi 5 gam than hoạt tính là:
0,1 0,06 0,04 M
ồng độ chất màu hấp phụ bởi 1 gam than hoạt tính là:
0,04 1
0,008 M
5
Lượng chất màu được 1 g than hấp phụ là
250
0,008 0,002 mol / g
1000
Luyện tập
Câu 11. Tại sao than hoạt tính lại có khả năng hấp
phụ mạnh hơn than cục?
Than hoạt tính có diện tích bề mặt lớn hơn than
cục.
Luyện tập
Câu 12. Vì sao đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng
đồng chỉ được sử dụng làm dây dẫn điện trong
nhà, còn dây điện cao thế lại làm bằng nhôm?
Vì dây nhôm nhẹ, nhẹ hơn dây đồng tới hơn 3 lần
(Al: 2,7 g/mL; Cu: 8,9 g/mL).
HĐ cá nhân 5 phút làm BT vào vở
BT1: Viết phương trình hoá học minh hoạ
cho phản ứng giữa các cặp chất sau:
a. Kim loại phản ứng với oxi.
b. Phi kim phản ứng với oxi.
c. Kim loại với phi kim.
BT2: Cho một lá đồng có khối lượng 6 g vào dung dịch
AgNO3. Phản ứng xong đem lá kim loại ra rửa nhẹ, làm
khô cân được13,6 g. Tính khối lượng đồng đã phản ứng
BT3: Cho lá kẽm có khối lượng 25 g vào dung dịch
CuSO4. Su khi phản ứng kết thúc, đem tấm kim loại ra
rửa nhẹ,làm khô cân được 24,96 g.
a/ Tính khối lượng kẽm đã phản ứng
b/ Tính khối lượng CuSO4 có trong dung dịch.
( Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, S= 32,O = 16)
BT2: Cho một lá đồng có khối lượng 6 g vào dung dịch
AgNO3. Phản ứng xong đem lá kim loại ra rửa nhẹ, làm
khô cân được13,6 g. Tính khối lượng đồng đã phản ứng
Giải
PTHH: Cu + 2 AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2 Ag
1
2 (mol)
x
2x (mol)
13,6 – 6 = 2x . 108 - 64.x
Þ7,6 = 152 x => x = 0,05
Þ mCu = 0,05 . 64 = 3,2 g
BT3: Cho lá kẽm có khối lượng 25 g vào dung dịch
CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, đem tấm kim loại ra
rửa nhẹ, làm khô cân được 24,96 g.
a/ Tính khối lượng kẽm đã phản ứng
b/ Tính khối lượng CuSO4 có trong dung dịch.
Giải
PTHH: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
1
1 (mol)
x
x (mol)
25 – 24,96 = 65x - 64.x
=> x = 0,04
Þ mZn phản ứng = 0,04 . 65 = 2,6 g
mCuSO4 = 0,04 . 160 = 6,4 g
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1/ Bài cũ: Sự khác nhau về tính chất hóa học
của kim loại với phi kim
2/ Chuẩn bị bài 33: SƠ LƯỢC VỀ HÓA HỌC
VỎ TRÁI ĐẤT VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
- Hàm lượng các nguyên tố chủ yếu trong vở
Trái đất?
-Các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất?
Dạng BT: Cho KL mạnh (KL A) đẩy KL yếu (KL B) ra
khỏi dung dịch muối của chúng
- Nếu sau p/ư, đề bài cho khối lượng thanh KL
tăng (hoặc khối lượng KL B bám > khối lượng
KL A tan) thì:
mKL tăng = mKL giải phóng (B) – mKL tan (A)
- Nếu sau p/ư, đề bài cho khối lượng thanh KL
giảm (hoặc khối lượng KL B bám < khối lượng
KL A tan) thì:
mKL giảm = mKL tan (A) – mKL giải phóng (B)
BT1: Cho một lá đồng có khối lượng 6 g vào dung dịch
AgNO3. Phản ứng xong đem lá kim loại ra rửa nhẹ, làm
khô cân được13,6 g. Tính khối lượng đồng đã phản ứng
BT2: Cho lá kẽm có khối lượng 25 g vào dung dịch
CuSO4. Su khi phản ứng kết thúc, đem tấm kim loại ra
rửa nhẹ,làm khô cân được 24,96 g.
a/ Tính khối lượng kẽm đã phản ứng
b/ Tính khối lượng CuSO4 có trong dung dịch.
( Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, S= 32,O = 16)
BT 3: Cho một lá đồng có khối lượng 4 g vào 100 mL
dung dịch silver nitrate 0,5 M. Sau khoảng 15 phút lấy lá
kim loại ra, rửa nhẹ, làm khô, cân được 7,04 g (giả sử
toàn bộ bạc sinh ra đều bám trên lá đồng).
a/ Tính khối lượng đồng đã phản ứng
b/Tính nồng độ mol các chất trong dd sau phản ứng.
BT 3: Cho một lá đồng có khối lượng 4 g vào
100 mL dung dịch silver nitrate 0,5 M. Sau
khoảng 15 phút lấy lá kim loại ra, rửa nhẹ, làm
khô, cân được 7,04 g (giả sử toàn bộ bạc sinh ra
đều bám trên lá đồng).
a/ Tính khối lượng đồng đã phản ứng
b/Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch sau
phản ứng.
BT3: Giải
PTHH: Cu + 2 AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2 Ag
1
2 (mol)
x
2x
x
2x (mol)
7,04 – 4 = 2x . 108 - 64.x
Þ 3,04 = 152 x => x = 0,02
nAgNO3 ban đầu = CM.V = 0,5.0,1 = 0,05 mol
nAgNO3 phản ứng = 2.0,02 = 0,04 mol
Nồng độ các chất trong dung dịch sau phản ứng:
CM AgNO3 = (0,05 -0,04) / 0,1 = 0,1 M
CM Cu(NO3)2 = 0,02 / 0,1 = 0,2 M
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI
KIM
VÀ KIM LOẠI
Kim cương (C)
Sulfur (S)
Nước
chlorin
e
Carbon, Sulfur, Chlorine
có tính chất gì khác so
với kim loại?
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
Hoạt động nhóm 4 (10 phút)
Quan sát Hình 21.1, hình 21.2 kết hợp hiểu biết của em
trong thực tế, em hãy trình bày một số ứng dụng của các
phi kim như carbon, lưu huỳnh, chlorine
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
1. Carbon
Trong tự nhiên, đơn chất carbon tồn tại ở các dạng
chính như: kim cương, than chì (graphite), carbon vô
định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng,...).
Kim cương
Than chì
Than gỗ
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
1. Carbon
Carbon có rất nhiều các ứng dụng như:
+ Than cốc dùng làm nhiên liệu,
nguyên liệu trong công nghiệp
luyện kim,...;
+ Than chì làm điện cực, chất
bôi trơn, ruột bút chì,...;
+ Kim cương làm đồ trang sức, mũi khoan,
dao cắt kính;...
+ carbon ở dạng than hoạt tính được dùng trong mặt nạ
phòng độc, chất khử màu, khử mùi.
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
1. Carbon
- Các loại than như than gỗ, than
xương,... có khả năng giữ trên bề
mặt của nó các phân tử chất khí,
chất tan trong dung dịch. Tính chất
này được gọi là tính hấp phụ.
Dựa vào tính hấp phụ, carbon ở
dạng than hoạt tính được dùng
trong mặt nạ phòng độc, chất khử
màu, khử mùi.
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
1. Carbon
Mô phỏng thí nghiệm
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
2. Lưu huỳnh (Sulfur)
Một số ứng dụng
của lưu huỳnh
- Lưu hóa cao su.
- Sản xuất dược phẩm.
- Sản xuất sulfuric acid.
- Sản xuất thuốc diệt nấm.
- Sản xuất pháo hoa, diêm.
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
2. Lưu huỳnh (Sulfur)
EM CÓ BIẾT
Lưu hóa cao su
Quá trình lưu hoá cao su được phát minh bởi Charles
Goodyear vào năm 1839. Bản chất của quá trình lưu hóa cao
su là quá trình tạo các cầu nối lưu huỳnh giữa các mạch cao
su để hình thành một mạng lưới có kết cấu chắc chắn, đàn hồi
hơn. Vì vậy, lưu hoá cao su là quá trình quan trọng để sản xuất
các sản phẩm từ cao su như lốp xe, ống dẫn, dây cáp, đệm,
quần áo bảo hộ,...
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
3. Chlorine
Khử trùng nước sinh hoạt
Chlori
ne
Sản xuất chất dẻo
Sản xuất Javen,
chất tẩy rửa
Tẩy trắng vải, sợi,
Một số ứng dụng của chlorine:
- Khử trùng nước sinh hoạt.
- Sản xuất nước Javel, chất tẩy rửa,….
- Tẩy trắng vải, sợi, bột giấy,….
- Sản xuất chất dẻo,….
Một số ứng dụng của chlorine:
- Khử trùng nước sinh hoạt.
- Sản xuất nước Javel, chất tẩy rửa,….
- Tẩy trắng vải, sợi, bột giấy,….
- Sản xuất chất dẻo,….
Kiểm tra bài cũ
Câu 1. Loại than nào sau đây có tính hấp phụ cao, được
dùng để khử mùi?
A. Than hoạt tính.
B. Than cốc.
C. Than chì.
D. Than đá.
Câu 2. Lĩnh vực nào sau đây không phải là ứng dụng
của lưu huỳnh?
A. Lưu hoá cao su.
B. Làm chín hoa quả.
C. Sản xuất sulfuric acid.
D. Sản xuất pháo hoa, diêm.
Luyện tập
Câu 3. Chlorine không có ứng dụng nào sau đây?
A. Khử trùng nước sinh hoạt.
B. Sản xuất chất tẩy rửa.
C. Sản xuất muối ăn.
D. Sản xuất chất dẻo.
Câu 4. Phi kim có tính dẫn điện là
A. lưu huỳnh.
C. silicon.
B. phosphorus.
D. carbon (than chì).
Tiết 115: BÀI 21
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI
KIM
VÀ KIM LOẠI ( tiếp theo)
II. Sự khác nhau giữa phi kim và kim
loại
1. Sự khác nhau về tính chất vật lí
Tính chất
Tính dẫn điện
Tính
Nhiệt độ nóng
chất
chảy và nhiệt độ
vật
sôi
lý
Khối lượng riêng
Sự khác nhau giữa phi kim và kim
loại
Tính chất
Tính dẫn điện
Tín
h
chấ Nhiệt
độ
t nóng chảy và
vật nhiệt độ sôi
lý
Khối
riêng
lượng
Sự khác nhau giữa phi kim
và kim loại
- Kim loại dẫn điện tốt, phi
kim thường không dẫn điện
(trừ than chì)
- Phần lớn PK có nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ sôi
thấp hơn kim loại
- Ở nhiệt độ thường: KL ở
thể rắn (trừ Hg); PK ở thể
rắn, lỏng khí.
- Phần lớn phi kim có khối
lượng riêng nhỏ hơn kim loại
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Kiểm tra bài cũ
Trình bày sự khác nhau về tính chất vật lí giữa
phi kim và kim loại?
Tiết 116: BÀI 21
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI
KIM
VÀ KIM LOẠI ( tiếp theo)
2. Sự khác nhau về tính chất hóa
học
Tính chất
a/Phản
ứng
của kim loại
Tính với phi kim
chất
ứng
hóa b/Phản
học của phi kim và
kim loại với
oxygen
Sự khác nhau giữa phi kim và kim
loại
2. Sự khác nhau về tính chất hóa
học
Tính chất
a/Phản
ứng
của kim loại
với phi kim
Tính
chất
hóa
ứng
học b/Phản
của phi kim và
kim loại với
oxygen
Sự khác nhau giữa phi kim và kim
loại
- Kim loại dễ nhường electron tạo ion
dương, VD: Na → Na+ + 1e
- Phi kim dễ nhận electron tạo ion âm:
Cl + 1e → Cl2Na + Cl2 -> 2NaCl
- KL tác dụng với Oxygen thường tạo
oxide base,
VD: 2Mg + O2 t
2MgO
- PK tác dụng với Oxygen thường tạo
oxide acid,
VD: C + O2
CO2
0
t0
Thảo luận cặp đôi 3 phút
trả lời câu hỏi
Giải thích tại sao trong phản ứng giữa kim loại và
phi kim, phi kim thường nhận electron.
Thảo luận trả lời
câu hỏi
Giải thích tại sao trong phản ứng giữa kim loại và
phi kim, phi kim thường nhận electron.
Trong phản ứng hoá học giữa kim
loại
và
phi
kim:
phi
kim
có
nhiều
electron ở lớp ngoài cùng nên dễ nhận
electron thành ion âm để có đủ 8
electron giống nguyên tố khí hiếm cùng
chu kì, kim loại thường có 1, 2, 3
electron nên dễ cho electron thành ion
dương để có lớp vỏ ngoài cùng bão hoà
Luyện tập
Câu 5. Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào
có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại?
A. Lưu huỳnh và thuỷ ngân.
B. Oxygen và sắt.
C. Silicon và wolfram.
D. Bromine và chì.
Câu 6. Đơn chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp
nhất?
A. Thuỷ
(356,7
0
C)
(-34,04
ngân.
0
C)
C. Chlorine.
(58,8
0
C)
B. Bromine. (4827
0
D. Carbon.
C)
Luyện tập
Câu 7. Trong phản ứng giữa sodium (natri) và
chlorine thì
A. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion âm, nguyên tử
chlorine nhận 1 e và tạo ion dương.
B. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion dương, nguyên tử
chlorine nhận 1 e và tạo ion âm.
C. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion âm, nguyên tử
chlorine nhận 2 e và tạo ion dương.
D. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion dương, nguyên tử
chlorine nhận 2 e và tạo ion âm.
Luyện tập
Câu 8. Nguyên tố nào sau đây khi tác dụng với
oxygen tạo oxide acid?
A. Lưu huỳnh.
B. Sắt.
C. Sodium.
D. Magnesium.
Câu 9. Nguyên tố nào sau đây có oxide tương ứng
là oxide base?
A. Phosphorus.
B. Potassium.
C. Chlorine.
D. Carbon.
Luyện tập
Câu 10. Cho 5 g than hoạt tính vào 250 ml dung
dịch chứa chất màu với nồng độ 0,1 M. Sau khi
quá trình hấp phụ đạt trạng thái ổn định, nồng độ
chất màu còn lại là 0,06 M. Lượng chất màu được
1 g than hấp phụ là
A. 0,003 mol/g.
B. 0,005 mol/g.
C. 0,002 mol/g.
D. 0,010 mol/g.
ồng độ chất màu hấp phụ bởi 5 gam than hoạt tính là:
0,1 0,06 0,04 M
ồng độ chất màu hấp phụ bởi 1 gam than hoạt tính là:
0,04 1
0,008 M
5
Lượng chất màu được 1 g than hấp phụ là
250
0,008 0,002 mol / g
1000
Luyện tập
Câu 11. Tại sao than hoạt tính lại có khả năng hấp
phụ mạnh hơn than cục?
Than hoạt tính có diện tích bề mặt lớn hơn than
cục.
Luyện tập
Câu 12. Vì sao đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng
đồng chỉ được sử dụng làm dây dẫn điện trong
nhà, còn dây điện cao thế lại làm bằng nhôm?
Vì dây nhôm nhẹ, nhẹ hơn dây đồng tới hơn 3 lần
(Al: 2,7 g/mL; Cu: 8,9 g/mL).
HĐ cá nhân 5 phút làm BT vào vở
BT1: Viết phương trình hoá học minh hoạ
cho phản ứng giữa các cặp chất sau:
a. Kim loại phản ứng với oxi.
b. Phi kim phản ứng với oxi.
c. Kim loại với phi kim.
BT2: Cho một lá đồng có khối lượng 6 g vào dung dịch
AgNO3. Phản ứng xong đem lá kim loại ra rửa nhẹ, làm
khô cân được13,6 g. Tính khối lượng đồng đã phản ứng
BT3: Cho lá kẽm có khối lượng 25 g vào dung dịch
CuSO4. Su khi phản ứng kết thúc, đem tấm kim loại ra
rửa nhẹ,làm khô cân được 24,96 g.
a/ Tính khối lượng kẽm đã phản ứng
b/ Tính khối lượng CuSO4 có trong dung dịch.
( Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, S= 32,O = 16)
BT2: Cho một lá đồng có khối lượng 6 g vào dung dịch
AgNO3. Phản ứng xong đem lá kim loại ra rửa nhẹ, làm
khô cân được13,6 g. Tính khối lượng đồng đã phản ứng
Giải
PTHH: Cu + 2 AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2 Ag
1
2 (mol)
x
2x (mol)
13,6 – 6 = 2x . 108 - 64.x
Þ7,6 = 152 x => x = 0,05
Þ mCu = 0,05 . 64 = 3,2 g
BT3: Cho lá kẽm có khối lượng 25 g vào dung dịch
CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, đem tấm kim loại ra
rửa nhẹ, làm khô cân được 24,96 g.
a/ Tính khối lượng kẽm đã phản ứng
b/ Tính khối lượng CuSO4 có trong dung dịch.
Giải
PTHH: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
1
1 (mol)
x
x (mol)
25 – 24,96 = 65x - 64.x
=> x = 0,04
Þ mZn phản ứng = 0,04 . 65 = 2,6 g
mCuSO4 = 0,04 . 160 = 6,4 g
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1/ Bài cũ: Sự khác nhau về tính chất hóa học
của kim loại với phi kim
2/ Chuẩn bị bài 33: SƠ LƯỢC VỀ HÓA HỌC
VỎ TRÁI ĐẤT VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
- Hàm lượng các nguyên tố chủ yếu trong vở
Trái đất?
-Các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất?
Dạng BT: Cho KL mạnh (KL A) đẩy KL yếu (KL B) ra
khỏi dung dịch muối của chúng
- Nếu sau p/ư, đề bài cho khối lượng thanh KL
tăng (hoặc khối lượng KL B bám > khối lượng
KL A tan) thì:
mKL tăng = mKL giải phóng (B) – mKL tan (A)
- Nếu sau p/ư, đề bài cho khối lượng thanh KL
giảm (hoặc khối lượng KL B bám < khối lượng
KL A tan) thì:
mKL giảm = mKL tan (A) – mKL giải phóng (B)
BT1: Cho một lá đồng có khối lượng 6 g vào dung dịch
AgNO3. Phản ứng xong đem lá kim loại ra rửa nhẹ, làm
khô cân được13,6 g. Tính khối lượng đồng đã phản ứng
BT2: Cho lá kẽm có khối lượng 25 g vào dung dịch
CuSO4. Su khi phản ứng kết thúc, đem tấm kim loại ra
rửa nhẹ,làm khô cân được 24,96 g.
a/ Tính khối lượng kẽm đã phản ứng
b/ Tính khối lượng CuSO4 có trong dung dịch.
( Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, S= 32,O = 16)
BT 3: Cho một lá đồng có khối lượng 4 g vào 100 mL
dung dịch silver nitrate 0,5 M. Sau khoảng 15 phút lấy lá
kim loại ra, rửa nhẹ, làm khô, cân được 7,04 g (giả sử
toàn bộ bạc sinh ra đều bám trên lá đồng).
a/ Tính khối lượng đồng đã phản ứng
b/Tính nồng độ mol các chất trong dd sau phản ứng.
BT 3: Cho một lá đồng có khối lượng 4 g vào
100 mL dung dịch silver nitrate 0,5 M. Sau
khoảng 15 phút lấy lá kim loại ra, rửa nhẹ, làm
khô, cân được 7,04 g (giả sử toàn bộ bạc sinh ra
đều bám trên lá đồng).
a/ Tính khối lượng đồng đã phản ứng
b/Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch sau
phản ứng.
BT3: Giải
PTHH: Cu + 2 AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2 Ag
1
2 (mol)
x
2x
x
2x (mol)
7,04 – 4 = 2x . 108 - 64.x
Þ 3,04 = 152 x => x = 0,02
nAgNO3 ban đầu = CM.V = 0,5.0,1 = 0,05 mol
nAgNO3 phản ứng = 2.0,02 = 0,04 mol
Nồng độ các chất trong dung dịch sau phản ứng:
CM AgNO3 = (0,05 -0,04) / 0,1 = 0,1 M
CM Cu(NO3)2 = 0,02 / 0,1 = 0,2 M
 







Các ý kiến mới nhất