KHTN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc An
Ngày gửi: 20h:52' 06-04-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc An
Ngày gửi: 20h:52' 06-04-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRẦN THỊ NGỌC AN
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
1. Phương pháp điện phân nóng chảy
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học mạnh như Na, Mg, Al…
- Ví dụ:
Điện phân nóng
2Al2O3 chảy Cryolite
4Al +
3O2
Điện phân nóng
chảy
2NaCl
2. Phương pháp nhiệt luyện
2Na +
Cl2
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
1. Phương pháp điện phân nóng chảy
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học mạnh như Na, Mg, Al…
- Ví dụ:
Điện phân nóng
2Al2O3 chảy Cryolite
4Al +
3O2
Điện phân nóng
chảy
2NaCl
2Na +
Cl2
2. Phương pháp nhiệt luyện
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học trung bình và yếu như Zn,
Fe, Cu…
t0
Fe2O3 + 3CO
2Fe +
3CO2
Phản ứng tạo ra kim loại sắt ở thể lỏng.
2ZnS + 3O2
t0
t0
2ZnO
+
2SO2
ZnO + C
Zn +
CO
Có thể ngưng tụ hơi kẽm về thể lỏng, sau đó đông đặc thể lỏng chuyển về thể rắn.
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
1. Phương pháp điện phân nóng chảy
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học mạnh như Na, Mg, Al…
- Ví dụ:
Điện phân nóng
2Al2O3 chảy Cryolite
4Al +
3O2
Điện phân nóng
chảy
2NaCl
2Na +
Cl2
2. Phương pháp nhiệt luyện
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học trung bình và yếu như Zn,
Fe, Cu…
t0
Fe2O3 + 3CO
2Fe +
3CO2
t0
2ZnS + 3O2
2ZnO
+
2SO2
t0
ZnO + C
Zn +
CO
II. HỢP KIM
1. Khái niệm hợp kim
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
1. Phương pháp điện phân nóng chảy
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học mạnh như Na, Mg, Al…
2. Phương pháp nhiệt luyện
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học trung bình và yếu như Zn,
Fe, Cu…
II. HỢP KIM
1. Khái niệm hợp kim
- Là vật liệu kim loại có chứa kim loại cơ bản và kim loại khác hoặc phi kim.
4. – Al có tính dẻo, dễ bị biến dạng khi chịu ngoại
lực tác động hơn so với các hợp kim khác.
- Al dễ tác dụng với oxygen và các chất khác trong
không khí => dễ bị gỉ sét.
1. Không, vì Mg và Al có tính chất hóa học gần
giống nhau.
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
1. Phương pháp điện phân nóng chảy
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học mạnh như Na, Mg, Al…
2. Phương pháp nhiệt luyện
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học trung bình và yếu như Zn,
Fe, Cu…
II. HỢP KIM
1. Khái niệm hợp kim
- Là vật liệu kim loại có chứa kim loại cơ bản và kim loại khác hoặc phi kim.
2. Sử dụng hợp kim
Một số hợp kim có tính chất ưu việt hơn so với kim loại tạo nên chúng như
tính cứng, độ bền cơ học, hóa học, khả năng chịu mài mòn,…do vậy, nhiều hợp kim
của Al, Fe, Cu…được sử dụng làm vật liệu xây dựng, vật liệu chế tạo máy móc,
thiết bị, dụng cụ, đồ dùng,…
3. Một số hợp kim phổ biến
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
II. HỢP KIM
1. Khái niệm hợp kim
- Là vật liệu kim loại có chứa kim loại cơ bản và kim loại khác hoặc phi kim.
2. Sử dụng hợp kim
Một số hợp kim có tính chất ưu việt hơn so với kim loại tạo nên chúng như
tính cứng, độ bền cơ học, hóa học, khả năng chịu mài mòn,…do vậy, nhiều hợp kim
của Al, Fe, Cu…được sử dụng làm vật liệu xây dựng, vật liệu chế tạo máy móc,
thiết bị, dụng cụ, đồ dùng,…
3. Một số hợp kim phổ biến
Hợp kim của Fe và Al như thép, inox, duralumin,…là những hợp kim được
sử dụng phổ biến trong cuộc sống.
Sử dụng thép thông thường để làm bảng quảng cao ngoài trời
vì tính chất của thép là cứng, dẻo, chịu lực tốt và giá thành rẻ hơn
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
II. HỢP KIM
1. Khái niệm hợp kim
- Là vật liệu kim loại có chứa kim loại cơ bản và kim loại khác hoặc phi kim.
2. Sử dụng hợp kim
Một số hợp kim có tính chất ưu việt hơn so với kim loại tạo nên chúng như
tính cứng, độ bền cơ học, hóa học, khả năng chịu mài mòn,…do vậy, nhiều hợp kim
của Al, Fe, Cu…được sử dụng làm vật liệu xây dựng, vật liệu chế tạo máy móc,
thiết bị, dụng cụ, đồ dùng,…
3. Một số hợp kim phổ biến
Hợp kim của Fe và Al như thép, inox, duralumin,…là những hợp kim được
sử dụng phổ biến trong cuộc sống.
4. Sản xuất gang, thép
Trong quá trình sản xuất gang,
phương pháp nhiệt luyện đã được sử dụng
để tách kim loại ra khỏi oxide: cho oxide
kim loại tác dụng với CO ở nhiệt độ cao.
a) Thành phần của khí thoát ra
khỏi lò là: CO2 ; CO; N2; O2;
khói, bụi...
b) Xỉ nhẹ hơn nên nổi lên trên
bề mặt gang lỏng, do vậy cửa
tháo xỉ ở vị trí cao hơn cửa tháo
gang.
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
II. HỢP KIM
4. Sản xuất gang, thép
a. Sản xuất gang
- Nguyên liệu để sản xuất gang là quặng sắt, than cốc và chất tạo xỉ.
- Quá trình sản xuất gang gồm 3 giai đoạn: 0
t
+ Tạo khí carbon monoxide: C + O2
CO2
t0
C + CO2
+ Cho carbon monoxide phản ứng với oxide của sắt:
Fe2O3 + 3CO
t0
+ Tạo xỉ, tách xỉ thu được quặng gang
b. Sản xuất thép
2Fe
+
CaO + SiO2
2CO
3CO2
t0
CaSiO3
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
II. HỢP KIM
b. Sản xuất thép
- Nguyên liệu: gang hoặc thép phế liệu, khí oxygen.
- Quá trình sản xuất thép: làm giảm lượng tạp chất (C, Mn, Si,…) trong gang hoặc
thép phế liệu hoặc hỗn hợp gồm gang và thép phế liệu.
t0
C + O2
CO2
Si + O2
t0
SiO2
-Phản ứng đóng vai trò tạo ra khí CO2
để làm nguyên liệu cho phản ứng tạo
CO.
- Loại bỏ bớt C trong gang hoặc thép
phế liệu bằng cách tạo CO2 ở thể khí
tự thoát ra khỏi lò.
- Cung cấp nhiệt cho các phản ứng
trong lò và làm nóng chảy nguyên liệu
- Đồ dùng làm từ thép: khung cầu,
bảng quảng cáo,…
- Đồ dùng làm từ inox: xoong, dụng cụ
trong y tế,…
- Đồ dùng làm từ duralumin: vỏ máy
bay, khung xe đạp,….
Bài 1: Viết các phương trình hóa học khi điện phân nóng chảy: KCl, MgCl2, NaCl,
Al2O3?
Bài 2: Viết các phương trình hóa học khi dùng khí CO để khử hoàn toàn các oxide:
FeO; Fe2O3; Fe3O4; CuO; ZnO; PbO.
Bài 3: Có thể điều chế được bao nhiêu kg Aluminium từ 1 tấn quặng bauxite có
chứa 95% aluminium oxide, biết hiệu suất phản ứng là 98%.
Bài 4: Tính khối lượng quặng hematite chứa 60% Fe2O3 cần thiết để sản xuất được
1 tấn gang chứa 95% Fe. Biết hiệu suất của quá trình là 80%.
GIÁO VIÊN: TRẦN THỊ NGỌC AN
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
1. Phương pháp điện phân nóng chảy
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học mạnh như Na, Mg, Al…
- Ví dụ:
Điện phân nóng
2Al2O3 chảy Cryolite
4Al +
3O2
Điện phân nóng
chảy
2NaCl
2. Phương pháp nhiệt luyện
2Na +
Cl2
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
1. Phương pháp điện phân nóng chảy
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học mạnh như Na, Mg, Al…
- Ví dụ:
Điện phân nóng
2Al2O3 chảy Cryolite
4Al +
3O2
Điện phân nóng
chảy
2NaCl
2Na +
Cl2
2. Phương pháp nhiệt luyện
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học trung bình và yếu như Zn,
Fe, Cu…
t0
Fe2O3 + 3CO
2Fe +
3CO2
Phản ứng tạo ra kim loại sắt ở thể lỏng.
2ZnS + 3O2
t0
t0
2ZnO
+
2SO2
ZnO + C
Zn +
CO
Có thể ngưng tụ hơi kẽm về thể lỏng, sau đó đông đặc thể lỏng chuyển về thể rắn.
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
1. Phương pháp điện phân nóng chảy
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học mạnh như Na, Mg, Al…
- Ví dụ:
Điện phân nóng
2Al2O3 chảy Cryolite
4Al +
3O2
Điện phân nóng
chảy
2NaCl
2Na +
Cl2
2. Phương pháp nhiệt luyện
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học trung bình và yếu như Zn,
Fe, Cu…
t0
Fe2O3 + 3CO
2Fe +
3CO2
t0
2ZnS + 3O2
2ZnO
+
2SO2
t0
ZnO + C
Zn +
CO
II. HỢP KIM
1. Khái niệm hợp kim
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
1. Phương pháp điện phân nóng chảy
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học mạnh như Na, Mg, Al…
2. Phương pháp nhiệt luyện
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học trung bình và yếu như Zn,
Fe, Cu…
II. HỢP KIM
1. Khái niệm hợp kim
- Là vật liệu kim loại có chứa kim loại cơ bản và kim loại khác hoặc phi kim.
4. – Al có tính dẻo, dễ bị biến dạng khi chịu ngoại
lực tác động hơn so với các hợp kim khác.
- Al dễ tác dụng với oxygen và các chất khác trong
không khí => dễ bị gỉ sét.
1. Không, vì Mg và Al có tính chất hóa học gần
giống nhau.
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
1. Phương pháp điện phân nóng chảy
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học mạnh như Na, Mg, Al…
2. Phương pháp nhiệt luyện
- Dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hóa học trung bình và yếu như Zn,
Fe, Cu…
II. HỢP KIM
1. Khái niệm hợp kim
- Là vật liệu kim loại có chứa kim loại cơ bản và kim loại khác hoặc phi kim.
2. Sử dụng hợp kim
Một số hợp kim có tính chất ưu việt hơn so với kim loại tạo nên chúng như
tính cứng, độ bền cơ học, hóa học, khả năng chịu mài mòn,…do vậy, nhiều hợp kim
của Al, Fe, Cu…được sử dụng làm vật liệu xây dựng, vật liệu chế tạo máy móc,
thiết bị, dụng cụ, đồ dùng,…
3. Một số hợp kim phổ biến
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
II. HỢP KIM
1. Khái niệm hợp kim
- Là vật liệu kim loại có chứa kim loại cơ bản và kim loại khác hoặc phi kim.
2. Sử dụng hợp kim
Một số hợp kim có tính chất ưu việt hơn so với kim loại tạo nên chúng như
tính cứng, độ bền cơ học, hóa học, khả năng chịu mài mòn,…do vậy, nhiều hợp kim
của Al, Fe, Cu…được sử dụng làm vật liệu xây dựng, vật liệu chế tạo máy móc,
thiết bị, dụng cụ, đồ dùng,…
3. Một số hợp kim phổ biến
Hợp kim của Fe và Al như thép, inox, duralumin,…là những hợp kim được
sử dụng phổ biến trong cuộc sống.
Sử dụng thép thông thường để làm bảng quảng cao ngoài trời
vì tính chất của thép là cứng, dẻo, chịu lực tốt và giá thành rẻ hơn
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
II. HỢP KIM
1. Khái niệm hợp kim
- Là vật liệu kim loại có chứa kim loại cơ bản và kim loại khác hoặc phi kim.
2. Sử dụng hợp kim
Một số hợp kim có tính chất ưu việt hơn so với kim loại tạo nên chúng như
tính cứng, độ bền cơ học, hóa học, khả năng chịu mài mòn,…do vậy, nhiều hợp kim
của Al, Fe, Cu…được sử dụng làm vật liệu xây dựng, vật liệu chế tạo máy móc,
thiết bị, dụng cụ, đồ dùng,…
3. Một số hợp kim phổ biến
Hợp kim của Fe và Al như thép, inox, duralumin,…là những hợp kim được
sử dụng phổ biến trong cuộc sống.
4. Sản xuất gang, thép
Trong quá trình sản xuất gang,
phương pháp nhiệt luyện đã được sử dụng
để tách kim loại ra khỏi oxide: cho oxide
kim loại tác dụng với CO ở nhiệt độ cao.
a) Thành phần của khí thoát ra
khỏi lò là: CO2 ; CO; N2; O2;
khói, bụi...
b) Xỉ nhẹ hơn nên nổi lên trên
bề mặt gang lỏng, do vậy cửa
tháo xỉ ở vị trí cao hơn cửa tháo
gang.
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
II. HỢP KIM
4. Sản xuất gang, thép
a. Sản xuất gang
- Nguyên liệu để sản xuất gang là quặng sắt, than cốc và chất tạo xỉ.
- Quá trình sản xuất gang gồm 3 giai đoạn: 0
t
+ Tạo khí carbon monoxide: C + O2
CO2
t0
C + CO2
+ Cho carbon monoxide phản ứng với oxide của sắt:
Fe2O3 + 3CO
t0
+ Tạo xỉ, tách xỉ thu được quặng gang
b. Sản xuất thép
2Fe
+
CaO + SiO2
2CO
3CO2
t0
CaSiO3
BÀI 17: TÁCH KIM LOẠI. SỬ DỤNG HỢP KIM
I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH KIM LOẠI
II. HỢP KIM
b. Sản xuất thép
- Nguyên liệu: gang hoặc thép phế liệu, khí oxygen.
- Quá trình sản xuất thép: làm giảm lượng tạp chất (C, Mn, Si,…) trong gang hoặc
thép phế liệu hoặc hỗn hợp gồm gang và thép phế liệu.
t0
C + O2
CO2
Si + O2
t0
SiO2
-Phản ứng đóng vai trò tạo ra khí CO2
để làm nguyên liệu cho phản ứng tạo
CO.
- Loại bỏ bớt C trong gang hoặc thép
phế liệu bằng cách tạo CO2 ở thể khí
tự thoát ra khỏi lò.
- Cung cấp nhiệt cho các phản ứng
trong lò và làm nóng chảy nguyên liệu
- Đồ dùng làm từ thép: khung cầu,
bảng quảng cáo,…
- Đồ dùng làm từ inox: xoong, dụng cụ
trong y tế,…
- Đồ dùng làm từ duralumin: vỏ máy
bay, khung xe đạp,….
Bài 1: Viết các phương trình hóa học khi điện phân nóng chảy: KCl, MgCl2, NaCl,
Al2O3?
Bài 2: Viết các phương trình hóa học khi dùng khí CO để khử hoàn toàn các oxide:
FeO; Fe2O3; Fe3O4; CuO; ZnO; PbO.
Bài 3: Có thể điều chế được bao nhiêu kg Aluminium từ 1 tấn quặng bauxite có
chứa 95% aluminium oxide, biết hiệu suất phản ứng là 98%.
Bài 4: Tính khối lượng quặng hematite chứa 60% Fe2O3 cần thiết để sản xuất được
1 tấn gang chứa 95% Fe. Biết hiệu suất của quá trình là 80%.
 







Các ý kiến mới nhất