Bài 6 môn văn lớp 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô thị Thùy
Ngày gửi: 13h:31' 13-04-2026
Dung lượng: 683.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Ngô thị Thùy
Ngày gửi: 13h:31' 13-04-2026
Dung lượng: 683.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Môn: Ngữ Văn 7
GV: Nguyễn Thị Thanh Thùy
Hãy chỉ ra sự khác biệt về nghĩa của
từ “áo nâu” trong các ví dụ sau:
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
Tôi mua biếu bà chiếc áo nâu.
Dựa vào đâu để nhận biết nghĩa của từ “áo
nâu” trong từng ví dụ đó?
+ “Áo nâu” trong câu thơ “Áo nâu liền với áo
xanh/ Nông thôn cùng với thị thành đứng lên”:
người nông dân.
+ “Áo nâu” trong câu “Tôi mua biếu bà chiếc áo
nâu”: chiếc áo màu nâu.
+ “Áo nâu” trong câu thơ “Áo nâu liền với áo
xanh/ Nông thôn cùng với thị thành đứng lên”:
người nông dân.
+ “Áo nâu” trong câu “Tôi mua biếu bà chiếc áo
nâu”: chiếc áo màu nâu.
+Dựa vào những từ đứng cạnh (ngữ cảnh).
Chỉ ra sự khác biệt về nghĩa của từ
“thơm” trong ví dụ sau:
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
(Lâm Thị Mỹ Dạ, Chuyện cổ nước mình)
Dựa vào đâu để nhận biết nghĩa của từ
“thơm” trong ví dụ đó?
Thơm (thị thơm): có mùi hương dễ chịu
Thơm (người thơm): phẩm chất tốt đẹp, thơm
thảo, được mọi người yêu mến, ca ngợi
Thơm (thị thơm): có mùi hương dễ chịu
Thơm (người thơm): phẩm chất tốt đẹp, thơm
thảo, được mọi người yêu mến, ca ngợi
Trong những ngữ cảnh khác nhau, từ ngữ
sẽ mang những nét nghĩa khác nhau
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn
ngữ trong đó có một đơn vị
ngôn ngữ được sử dụng. Đó có
Bối
thể
là cảnh trong văn bản, gồm
những đơn vị ngôn ngữ (từ,
cụm từ, câu) đững trước và
sau
một
đơn
bị
ngôn
ngữ
(còn
Hoặc là
gọi là văn cảnh)
Bối cảnh ngoài văn bản, gồm
người nói, người nghe, địa
điểm, thời gian, ... Mà một
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này
với sự vật, sự việc khác có nét tương
đồng.
- Ẩn dụ là một biện pháp tu từ dùng tên của
một sự vật, hiện tượng để gọi một sự vật,
hiện tượng khác có nét tương đồng.
- Điệp ngữ là một biện pháp tu từ trong
tiếng Việt, được sử dụng bằng cách lặp lại
một từ, cụm từ hoặc cả một câu để nhấn
mạnh ý nghĩa.
Bài 1
(tr.92)
1a.
- Lộc (trong Lộc giắt đầy quanh lưng và Lộc trải
dài nương mạ):
+ Nghĩa thực: chồi non, lá non.
+ Nghĩa ẩn dụ: may mắn, hạnh phúc
-Từ “lộc” trong ngữ cảnh “Lộc giắt đầy quanh
lưng” và “Lộc trải dải nương mạ” vừa có nghĩa
thực là chồi non, lá non vừa có nghĩa ẩn dụ là may
mắn, hạnh phúc.
Tác dụng: Với cách sử dụng từ lộc, nhà
thơ Thanh Hải đã diễn tả được: Người cầm
súng như mang theo sức xuân trên đường
hành quân, người ra đồng như gieo mùa
xuân trên từng nương mạ. Chính người cầm
súng và người ra đồng đã làm nên mùa
xuân hạnh phúc cho đất nước.
1b.
- Đi (trong Đất nước như vì sao/Cứ đi lên
phía trước): tiến lên, phát triển.
1b.
- Đi (trong từ điển): di chuyển từ chỗ
này đến chỗ khác.
- Đi (trong Đất nước như vì sao/Cứ đi lên
phía trước): tiến lên, phát triển.
Tác dụng: Với việc sử dụng từ đi,
nhà thơ đã thể hiện được niềm tin
vào nước tiến vững vàng của đất
nước trong tương lai.
1c.
- Làm (trong ta làm con chim hót/Ta làm một
cành hoa): hóa thành, biến thành.
1c.
- Làm (trong từ điển): dùng công sức vào
những việc khác nhau, nhằm mục đích
nhất định nào đó.
- Làm (trong ta làm con chim hót/Ta
làm một cành hoa): hóa thành, biến
thành.
Tác dụng: Với cách sử dụng từ làm, nhà
thơ Thanh Hải đã thể hiện ước nguyện hóa
thân thành con chim hót, thành một cành
hoa... để dâng hiến cho cuộc đời, làm đẹp
cho đời.
Bài 2 (tr.93)
- Giọt: giọt âm thanh – tiếng chim hót.
- Giọt: giọt mưa xuân - sức sống của mùa xuân đang
dâng tràn, dào dạt.
Vì có từ long lanh – chỉ tính chất sáng, đẹp
của giọt mà không có từ chỉ sự vật cụ thể như
mưa, sương, nước hay tiếng chim nên có thể
gợi liên tưởng đến giọt mưa xuân– sức sống
của mùa xuân đang dâng trào, dào dạt hay
giọt âm thanh – tiếng chim hót. Dù hiểu theo
nghĩa nào ta đều thấy gợi lên vẻ đẹp của thiên
nhiên mùa xuân.
Bài 3 (tr.93)
- Biện pháp tu từ ẩn dụ: mùa xuân nho
nhỏ, một con chim, một cành hoa, một
nốt trầm, ...
- Tác dụng: Thể hiện ước nguyện chân
thành, tha thiết của nhà thơ: được cống
hiến những gì tốt đẹp, dù nhỏ bé, đơn sơ
cho cuộc đời.
- Biện pháp tu từ so sánh: Đất nước như vì
sao/ Cứ đi lên phía trước.
- Tác dụng: Vì sao gợi lên nguồn sáng lấp
lánh, vẻ đẹp vĩnh hằng của vũ trụ. Việc so
sánh đất nước với vì sao gợi lên hình ảnh
rạng ngời của lá cờ Tổ quốc và niềm tự hào
của tác giả về đất nước, về tương lai tươi
sáng của dân tộc.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ:
Dù là tuổi hai mươi/Dù là
khi tóc bạc.
- Tác dụng: Nhấn mạnh
sự quyết tâm, khát khao
được cống hiến của tác giả.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ:
Nước non ngàn dặm
mình/Nước non ngàn dặm
tình.
- Tác dụng: Nhấn mạnh,
làm nổi bật niềm tin yêu, tự
hào của tác giả với đất
nước, với quê hương.
VẬN DỤNG
Hãy viết đoạn văn (khoảng 5-7
câu) nêu cảm nhận về biện pháp
tu từ có vị trí nổi bật nhất trong
bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”.
Trong bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ", tác giả Thanh Hải
sử dụng biện pháp ẩn dụ, nhân hóa đã làm thêm sinh
động bài thơ. Thái độ 'lặng lẽ dâng cho đời” nói lên ý
nguyện thật khiêm nhường và vô cùng đáng quý vì đó là
những gì tốt đẹp nhất trong cuộc đời. Thật cảm động làm
sao trước ao ước của nhà thơ dẫu đã qua tuổi xuân của
cuộc đời, vẫn được làm một mùa xuân nhỏ trong cái mùa
xuân lớn lao ấy. Điệp ngữ “dù là” ở đây như một lời tự
khẳng định để nhủ với lương tâm sẽ phải kiên trì, thử
thách với thời gian tuổi già, bệnh tật để mãi mãi làm một
mùa xuân nho nhỏ trong mùa xuân rộng lớn của quê
hương đất nước.
GV: Nguyễn Thị Thanh Thùy
Hãy chỉ ra sự khác biệt về nghĩa của
từ “áo nâu” trong các ví dụ sau:
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
Tôi mua biếu bà chiếc áo nâu.
Dựa vào đâu để nhận biết nghĩa của từ “áo
nâu” trong từng ví dụ đó?
+ “Áo nâu” trong câu thơ “Áo nâu liền với áo
xanh/ Nông thôn cùng với thị thành đứng lên”:
người nông dân.
+ “Áo nâu” trong câu “Tôi mua biếu bà chiếc áo
nâu”: chiếc áo màu nâu.
+ “Áo nâu” trong câu thơ “Áo nâu liền với áo
xanh/ Nông thôn cùng với thị thành đứng lên”:
người nông dân.
+ “Áo nâu” trong câu “Tôi mua biếu bà chiếc áo
nâu”: chiếc áo màu nâu.
+Dựa vào những từ đứng cạnh (ngữ cảnh).
Chỉ ra sự khác biệt về nghĩa của từ
“thơm” trong ví dụ sau:
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
(Lâm Thị Mỹ Dạ, Chuyện cổ nước mình)
Dựa vào đâu để nhận biết nghĩa của từ
“thơm” trong ví dụ đó?
Thơm (thị thơm): có mùi hương dễ chịu
Thơm (người thơm): phẩm chất tốt đẹp, thơm
thảo, được mọi người yêu mến, ca ngợi
Thơm (thị thơm): có mùi hương dễ chịu
Thơm (người thơm): phẩm chất tốt đẹp, thơm
thảo, được mọi người yêu mến, ca ngợi
Trong những ngữ cảnh khác nhau, từ ngữ
sẽ mang những nét nghĩa khác nhau
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn
ngữ trong đó có một đơn vị
ngôn ngữ được sử dụng. Đó có
Bối
thể
là cảnh trong văn bản, gồm
những đơn vị ngôn ngữ (từ,
cụm từ, câu) đững trước và
sau
một
đơn
bị
ngôn
ngữ
(còn
Hoặc là
gọi là văn cảnh)
Bối cảnh ngoài văn bản, gồm
người nói, người nghe, địa
điểm, thời gian, ... Mà một
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này
với sự vật, sự việc khác có nét tương
đồng.
- Ẩn dụ là một biện pháp tu từ dùng tên của
một sự vật, hiện tượng để gọi một sự vật,
hiện tượng khác có nét tương đồng.
- Điệp ngữ là một biện pháp tu từ trong
tiếng Việt, được sử dụng bằng cách lặp lại
một từ, cụm từ hoặc cả một câu để nhấn
mạnh ý nghĩa.
Bài 1
(tr.92)
1a.
- Lộc (trong Lộc giắt đầy quanh lưng và Lộc trải
dài nương mạ):
+ Nghĩa thực: chồi non, lá non.
+ Nghĩa ẩn dụ: may mắn, hạnh phúc
-Từ “lộc” trong ngữ cảnh “Lộc giắt đầy quanh
lưng” và “Lộc trải dải nương mạ” vừa có nghĩa
thực là chồi non, lá non vừa có nghĩa ẩn dụ là may
mắn, hạnh phúc.
Tác dụng: Với cách sử dụng từ lộc, nhà
thơ Thanh Hải đã diễn tả được: Người cầm
súng như mang theo sức xuân trên đường
hành quân, người ra đồng như gieo mùa
xuân trên từng nương mạ. Chính người cầm
súng và người ra đồng đã làm nên mùa
xuân hạnh phúc cho đất nước.
1b.
- Đi (trong Đất nước như vì sao/Cứ đi lên
phía trước): tiến lên, phát triển.
1b.
- Đi (trong từ điển): di chuyển từ chỗ
này đến chỗ khác.
- Đi (trong Đất nước như vì sao/Cứ đi lên
phía trước): tiến lên, phát triển.
Tác dụng: Với việc sử dụng từ đi,
nhà thơ đã thể hiện được niềm tin
vào nước tiến vững vàng của đất
nước trong tương lai.
1c.
- Làm (trong ta làm con chim hót/Ta làm một
cành hoa): hóa thành, biến thành.
1c.
- Làm (trong từ điển): dùng công sức vào
những việc khác nhau, nhằm mục đích
nhất định nào đó.
- Làm (trong ta làm con chim hót/Ta
làm một cành hoa): hóa thành, biến
thành.
Tác dụng: Với cách sử dụng từ làm, nhà
thơ Thanh Hải đã thể hiện ước nguyện hóa
thân thành con chim hót, thành một cành
hoa... để dâng hiến cho cuộc đời, làm đẹp
cho đời.
Bài 2 (tr.93)
- Giọt: giọt âm thanh – tiếng chim hót.
- Giọt: giọt mưa xuân - sức sống của mùa xuân đang
dâng tràn, dào dạt.
Vì có từ long lanh – chỉ tính chất sáng, đẹp
của giọt mà không có từ chỉ sự vật cụ thể như
mưa, sương, nước hay tiếng chim nên có thể
gợi liên tưởng đến giọt mưa xuân– sức sống
của mùa xuân đang dâng trào, dào dạt hay
giọt âm thanh – tiếng chim hót. Dù hiểu theo
nghĩa nào ta đều thấy gợi lên vẻ đẹp của thiên
nhiên mùa xuân.
Bài 3 (tr.93)
- Biện pháp tu từ ẩn dụ: mùa xuân nho
nhỏ, một con chim, một cành hoa, một
nốt trầm, ...
- Tác dụng: Thể hiện ước nguyện chân
thành, tha thiết của nhà thơ: được cống
hiến những gì tốt đẹp, dù nhỏ bé, đơn sơ
cho cuộc đời.
- Biện pháp tu từ so sánh: Đất nước như vì
sao/ Cứ đi lên phía trước.
- Tác dụng: Vì sao gợi lên nguồn sáng lấp
lánh, vẻ đẹp vĩnh hằng của vũ trụ. Việc so
sánh đất nước với vì sao gợi lên hình ảnh
rạng ngời của lá cờ Tổ quốc và niềm tự hào
của tác giả về đất nước, về tương lai tươi
sáng của dân tộc.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ:
Dù là tuổi hai mươi/Dù là
khi tóc bạc.
- Tác dụng: Nhấn mạnh
sự quyết tâm, khát khao
được cống hiến của tác giả.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ:
Nước non ngàn dặm
mình/Nước non ngàn dặm
tình.
- Tác dụng: Nhấn mạnh,
làm nổi bật niềm tin yêu, tự
hào của tác giả với đất
nước, với quê hương.
VẬN DỤNG
Hãy viết đoạn văn (khoảng 5-7
câu) nêu cảm nhận về biện pháp
tu từ có vị trí nổi bật nhất trong
bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”.
Trong bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ", tác giả Thanh Hải
sử dụng biện pháp ẩn dụ, nhân hóa đã làm thêm sinh
động bài thơ. Thái độ 'lặng lẽ dâng cho đời” nói lên ý
nguyện thật khiêm nhường và vô cùng đáng quý vì đó là
những gì tốt đẹp nhất trong cuộc đời. Thật cảm động làm
sao trước ao ước của nhà thơ dẫu đã qua tuổi xuân của
cuộc đời, vẫn được làm một mùa xuân nhỏ trong cái mùa
xuân lớn lao ấy. Điệp ngữ “dù là” ở đây như một lời tự
khẳng định để nhủ với lương tâm sẽ phải kiên trì, thử
thách với thời gian tuổi già, bệnh tật để mãi mãi làm một
mùa xuân nho nhỏ trong mùa xuân rộng lớn của quê
hương đất nước.
 








Các ý kiến mới nhất