CÂU KỂ, CÂU HỎI, CÂU CẢM, CÂU KHIẾN; CÂU KHẲNG ĐỊNH, CÂU PHỦ ĐỊNH - TTTV và THTV Bài ̣̣9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 20h:06' 16-04-2026
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 20h:06' 16-04-2026
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
KHỞI
ĐỘNG
Câu 1: Chức năng chính của câu trần
thuật là gì?
A. Để hỏi
B. Yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
C. Kể, thông báo, nhận định, miêu tả
D. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Câu 2: Câu trần thuật sau dùng để làm gì?
“Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên
là Mị Nương”
A. Kể
B. Miêu tả
C. Thông báo
D. Nhận định
Câu 3: Dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn:
A. Có từ "hay" để nối các vế có quan hệ lựa
chọn.
B. Có các từ nghi vấn.
C. Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi.
D. Một trong các dấu hiệu trên đều đúng.
Câu 4: Câu nào là câu nghi vấn?
A. Giấy đỏ buồn không thắm / Mực đọng trong
nghiên sầu.
B. Con có nhận ra con không?
C. Không ai dám lên tiếng khi đối diện với hắn.
D. Nó bị điểm không vì quay cóp trong giờ kiểm tra.
Câu 5: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết
câu cảm thán?
A. Sử dụng từ ngữ nghi vấn và dấu chấm hỏi ở cuối câu.
B. Sử dụng ngữ điệu cầu khiến và dấu chấm than ở cuối câu.
C. Sử dụng từ ngữ cảm thán và dấu hiệu chấm than ở cuối câu.
D. Không có dấu hiệu hình thức đặc trưng.
Câu 6: Trong các câu sau câu nào là câu cảm thán:
A. Thương thay cũng một kiếp người!
B. Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
C. Tiến lên chiến sĩ, đồng bào!
D. Một người đã khóc vì chót lừa một con chó.
Câu 7: Đâu là chức năng tiêu biểu của câu cầu khiến là gì?
A. Dùng để bộ lộ cảm xúc.
B. Dùng để yêu cầu, đề nghị, ra lệnh
C. Dùng để hỏi.
D. Dùng để kể.
Câu 8: Trong những câu sau, câu nào là câu cầu khiến:
A. Trời ơi! Sao nóng lâu thế?
B. Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
C. Bỏ rác đúng nơi quy định.
D. Chao ôi! Một ngày vắng mẹ sao dài đằng đẵng.
Câu 9: Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết của câu phủ
định?
A. Là câu có những từ ngữ cảm thán như: biết bao, ôi, thay…
B. Là câu có sử dụng dấu chấm than khi viết.
C. Là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng,
chưa…
D. Là câu có ngữ điệu phủ định.
BÀI 9: ÂM VANG CỦA LỊCH SỬ
TRI THỨC TIẾNG VIỆT & THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
CÂU KỂ, CÂU HỎI, CÂU
CẢM, CÂU KHIẾN;
CÂU KHẲNG ĐỊNH,
CÂU PHỦ ĐỊNH
Giáo viên: Hồ Hoàng Gia
I. TRI THỨC NGỮ
VĂN
II. THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP 1:
Tìm trong VB Viên tướng trẻ và con ngựa trắng
ba câu hỏi, ba câu kể, dấu hiệu nhận biết các
kiểu câu đó và điền vào bảng.
BÀI TẬP 1
Câu văn
Chúng bay..đâu?
Kiểu câu
Câu hỏi
Bại tướng…đó sao? Câu hỏi
Người tướng …
chăng?
Hoài Văn Hầu…
phau.
Câu hỏi
Dấu hiệu nhận biết
Từ nghi vấn (đâu), kết thúc dấu chấm
hỏi, nội dung hỏi.
Từ nghi vấn (sao), kết thúc dấu chấm
hỏi, nội dung hỏi.
Từ nghi vấn (chăng), kết thúc dấu chấm
hỏi, nội dung hỏi.
Câu kể
Kết thúc dấu chấm, nội dung kể.
Câu kể
Kết thúc dấu chấm, nội dung kể.
Vương ngước lên …
Câu kể
miệng.
Kết thúc dấu chấm, nội dung kể.
Lá cờ…ngược gió.
BÀI TẬP 2: Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
– Ta với các ngươi hãy tạm sửa lễ cúng Tết trước đã. Đến
tối 30 Tết lập tức lên đường, hẹn đến ngày mồng 7 năm
mới thì vào thành Thăng Long mở tiệc ăn mừng. Các
ngươi nhớ lấy, đừng cho là ta nói khoác!
(Ngô gia văn phái, Hoàng Lê
nhất thống chí)
a. Đoạn văn trên là lời của ai nói với ai?
b. Câu: “Các ngươi nhớ lấy, đừng cho là ta nói khoác!” là câu cảm hay
câu khiến? Việc dùng kiểu câu đó để kết thúc lời thoại có tác dụng gì?
BÀI TẬP 2
a. Đoạn văn là lời của vua Quang Trung nói với các
tướng sĩ.
b. Câu khiến (từ ngữ cầu khiến: nhớ lấy, đừng)
Tác dụng: thể hiện niềm tin của nhà vua, làm lan tỏa
niềm tin, khích lệ sự phấn chấn, tinh thần quyết chiến,
quyết thắng cho tướng sĩ và quân lính.
BÀI TẬP 2: Cho câu sau:
Nam đang đọc truyện lịch sử.
a. Dựa vào câu trên, thêm/ bớt từ ngữ để tạo thành câu
hỏi, câu cảm, câu khiến.
b. Trao đổi kết quả câu a với bạn ngồi cùng bàn. Chỉ ra
dấu hiệu nhận biết các kiểu câu này trong bài làm của
bạn mình.
BÀI TẬP 3
Câu văn
Kiểu câu
Nam
đang
đọc Câu hỏi
truyện lịch sử đấy à?
Dấu hiệu
Từ nghi vấn (à), kết
thúc dấu chấm hỏi,
nội dung hỏi.
Ồ, Nam chăm đọc Câu cảm
truyện lịch sử quá!
Từ biểu cảm (ồ,
quá), kết thúc dấu
chấm than, nội dng
biểu cảm.
Nam hãy đọc truyện Câu cầu khiến
lịch sử đi!
Từ cầu khiến (hãy,
đi), kết thúc dấu
chấm than, nội dung
cầu khiến.
BÀI TẬP 3
Cho đoạn văn sau:
Khi quân ra đến sông Gián, nghĩa binh trấn thủ ở đó tan
vỡ chạy trước. Lúc đến sông Thanh Quyết, toán quân
Thanh đi do thám từ đằng xa trông thấy bóng cũng chạy
nốt, liền thúc quân đuổi theo, tới huyện Phú Xuyên thì bắt
sống được hết, không để tên nào trốn thoát. Bởi vậy,
không hề có ai chạy về bảo tin, nên những đạo quân
Thanh đóng ở Hà Hồi và Ngọc Hồi đều không biết gì cả.
(Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)
a. Xác định câu khẳng định, câu phủ định được dùng trong đoạn văn trên
và hoàn thành bảng sau:
b. Nêu tác dụng của câu khẳng định và câu phủ định trong đoạn văn trên.
BÀI TẬP 4
Kiểu câu
Câu khẳng định
Câu văn
Khi quân…cũng chạy nốt
Dấu hiệu nhận biết
- Khẳng định các hành động trạng
thái, tính chất, đối tượng, sự
việc… trong câu.
- Không có sự xuất hiện của các từ
ngữ phủ định.
Câu phủ định
Vua Quang Trung…không tên - Phủ nhận các hành động trạng
nào trốn thoát.
thái, tính chất, đối tượng, sự
Bởi vây, không hề…có ai việc… trong câu.
chạy…không biết gì cả.
- Sử dụng các từu ngữ phủ định
như: không, không hề, không biết.
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
Giáo án được thiết kế bởi Hồ Hoàng Gia
ĐT/Zalo: 0785.584.435
Mail: hogia0785@gmail.com
--*Dịch vụ:
- Thiết kế Powerpoint
- Tạo các bài giảng trực tuyến
- Thiết kế các Powerpoint sự kiện, chuyên đề
- Tạo nền các hội nghị, họp mặt, kỉ niệm,...
MỜI QUÝ THẦY CÔ THAM GIA NHÓM “GIÁO ÁN SỐ GIÁO VIÊN 5.0” ĐỂ
NHẬN THÊM CÁC TÀI LIỆU MIỄN PHÍ!
LINK: https://www.facebook.com/share/g/1DpzGwkkhm/
ĐỘNG
Câu 1: Chức năng chính của câu trần
thuật là gì?
A. Để hỏi
B. Yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
C. Kể, thông báo, nhận định, miêu tả
D. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Câu 2: Câu trần thuật sau dùng để làm gì?
“Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên
là Mị Nương”
A. Kể
B. Miêu tả
C. Thông báo
D. Nhận định
Câu 3: Dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn:
A. Có từ "hay" để nối các vế có quan hệ lựa
chọn.
B. Có các từ nghi vấn.
C. Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi.
D. Một trong các dấu hiệu trên đều đúng.
Câu 4: Câu nào là câu nghi vấn?
A. Giấy đỏ buồn không thắm / Mực đọng trong
nghiên sầu.
B. Con có nhận ra con không?
C. Không ai dám lên tiếng khi đối diện với hắn.
D. Nó bị điểm không vì quay cóp trong giờ kiểm tra.
Câu 5: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết
câu cảm thán?
A. Sử dụng từ ngữ nghi vấn và dấu chấm hỏi ở cuối câu.
B. Sử dụng ngữ điệu cầu khiến và dấu chấm than ở cuối câu.
C. Sử dụng từ ngữ cảm thán và dấu hiệu chấm than ở cuối câu.
D. Không có dấu hiệu hình thức đặc trưng.
Câu 6: Trong các câu sau câu nào là câu cảm thán:
A. Thương thay cũng một kiếp người!
B. Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
C. Tiến lên chiến sĩ, đồng bào!
D. Một người đã khóc vì chót lừa một con chó.
Câu 7: Đâu là chức năng tiêu biểu của câu cầu khiến là gì?
A. Dùng để bộ lộ cảm xúc.
B. Dùng để yêu cầu, đề nghị, ra lệnh
C. Dùng để hỏi.
D. Dùng để kể.
Câu 8: Trong những câu sau, câu nào là câu cầu khiến:
A. Trời ơi! Sao nóng lâu thế?
B. Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
C. Bỏ rác đúng nơi quy định.
D. Chao ôi! Một ngày vắng mẹ sao dài đằng đẵng.
Câu 9: Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết của câu phủ
định?
A. Là câu có những từ ngữ cảm thán như: biết bao, ôi, thay…
B. Là câu có sử dụng dấu chấm than khi viết.
C. Là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng,
chưa…
D. Là câu có ngữ điệu phủ định.
BÀI 9: ÂM VANG CỦA LỊCH SỬ
TRI THỨC TIẾNG VIỆT & THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
CÂU KỂ, CÂU HỎI, CÂU
CẢM, CÂU KHIẾN;
CÂU KHẲNG ĐỊNH,
CÂU PHỦ ĐỊNH
Giáo viên: Hồ Hoàng Gia
I. TRI THỨC NGỮ
VĂN
II. THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP 1:
Tìm trong VB Viên tướng trẻ và con ngựa trắng
ba câu hỏi, ba câu kể, dấu hiệu nhận biết các
kiểu câu đó và điền vào bảng.
BÀI TẬP 1
Câu văn
Chúng bay..đâu?
Kiểu câu
Câu hỏi
Bại tướng…đó sao? Câu hỏi
Người tướng …
chăng?
Hoài Văn Hầu…
phau.
Câu hỏi
Dấu hiệu nhận biết
Từ nghi vấn (đâu), kết thúc dấu chấm
hỏi, nội dung hỏi.
Từ nghi vấn (sao), kết thúc dấu chấm
hỏi, nội dung hỏi.
Từ nghi vấn (chăng), kết thúc dấu chấm
hỏi, nội dung hỏi.
Câu kể
Kết thúc dấu chấm, nội dung kể.
Câu kể
Kết thúc dấu chấm, nội dung kể.
Vương ngước lên …
Câu kể
miệng.
Kết thúc dấu chấm, nội dung kể.
Lá cờ…ngược gió.
BÀI TẬP 2: Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
– Ta với các ngươi hãy tạm sửa lễ cúng Tết trước đã. Đến
tối 30 Tết lập tức lên đường, hẹn đến ngày mồng 7 năm
mới thì vào thành Thăng Long mở tiệc ăn mừng. Các
ngươi nhớ lấy, đừng cho là ta nói khoác!
(Ngô gia văn phái, Hoàng Lê
nhất thống chí)
a. Đoạn văn trên là lời của ai nói với ai?
b. Câu: “Các ngươi nhớ lấy, đừng cho là ta nói khoác!” là câu cảm hay
câu khiến? Việc dùng kiểu câu đó để kết thúc lời thoại có tác dụng gì?
BÀI TẬP 2
a. Đoạn văn là lời của vua Quang Trung nói với các
tướng sĩ.
b. Câu khiến (từ ngữ cầu khiến: nhớ lấy, đừng)
Tác dụng: thể hiện niềm tin của nhà vua, làm lan tỏa
niềm tin, khích lệ sự phấn chấn, tinh thần quyết chiến,
quyết thắng cho tướng sĩ và quân lính.
BÀI TẬP 2: Cho câu sau:
Nam đang đọc truyện lịch sử.
a. Dựa vào câu trên, thêm/ bớt từ ngữ để tạo thành câu
hỏi, câu cảm, câu khiến.
b. Trao đổi kết quả câu a với bạn ngồi cùng bàn. Chỉ ra
dấu hiệu nhận biết các kiểu câu này trong bài làm của
bạn mình.
BÀI TẬP 3
Câu văn
Kiểu câu
Nam
đang
đọc Câu hỏi
truyện lịch sử đấy à?
Dấu hiệu
Từ nghi vấn (à), kết
thúc dấu chấm hỏi,
nội dung hỏi.
Ồ, Nam chăm đọc Câu cảm
truyện lịch sử quá!
Từ biểu cảm (ồ,
quá), kết thúc dấu
chấm than, nội dng
biểu cảm.
Nam hãy đọc truyện Câu cầu khiến
lịch sử đi!
Từ cầu khiến (hãy,
đi), kết thúc dấu
chấm than, nội dung
cầu khiến.
BÀI TẬP 3
Cho đoạn văn sau:
Khi quân ra đến sông Gián, nghĩa binh trấn thủ ở đó tan
vỡ chạy trước. Lúc đến sông Thanh Quyết, toán quân
Thanh đi do thám từ đằng xa trông thấy bóng cũng chạy
nốt, liền thúc quân đuổi theo, tới huyện Phú Xuyên thì bắt
sống được hết, không để tên nào trốn thoát. Bởi vậy,
không hề có ai chạy về bảo tin, nên những đạo quân
Thanh đóng ở Hà Hồi và Ngọc Hồi đều không biết gì cả.
(Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)
a. Xác định câu khẳng định, câu phủ định được dùng trong đoạn văn trên
và hoàn thành bảng sau:
b. Nêu tác dụng của câu khẳng định và câu phủ định trong đoạn văn trên.
BÀI TẬP 4
Kiểu câu
Câu khẳng định
Câu văn
Khi quân…cũng chạy nốt
Dấu hiệu nhận biết
- Khẳng định các hành động trạng
thái, tính chất, đối tượng, sự
việc… trong câu.
- Không có sự xuất hiện của các từ
ngữ phủ định.
Câu phủ định
Vua Quang Trung…không tên - Phủ nhận các hành động trạng
nào trốn thoát.
thái, tính chất, đối tượng, sự
Bởi vây, không hề…có ai việc… trong câu.
chạy…không biết gì cả.
- Sử dụng các từu ngữ phủ định
như: không, không hề, không biết.
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
Giáo án được thiết kế bởi Hồ Hoàng Gia
ĐT/Zalo: 0785.584.435
Mail: hogia0785@gmail.com
--*Dịch vụ:
- Thiết kế Powerpoint
- Tạo các bài giảng trực tuyến
- Thiết kế các Powerpoint sự kiện, chuyên đề
- Tạo nền các hội nghị, họp mặt, kỉ niệm,...
MỜI QUÝ THẦY CÔ THAM GIA NHÓM “GIÁO ÁN SỐ GIÁO VIÊN 5.0” ĐỂ
NHẬN THÊM CÁC TÀI LIỆU MIỄN PHÍ!
LINK: https://www.facebook.com/share/g/1DpzGwkkhm/
 








Các ý kiến mới nhất