KNTT - Bài 2. Phản ứng hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:24' 02-05-2026
Dung lượng: 50.2 MB
Số lượt tải: 536
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:24' 02-05-2026
Dung lượng: 50.2 MB
Số lượt tải: 536
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ CÙNG
CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC!
Hoạt động 1
Hãy tiến hành hô biến các ly
nước thành các màu sắc khác
nhau nhé!
CHUẨN BỊ
•Nước ép bắp cải tím (xay bắp cải tím với nước, lọc lấy dung
dịch).
•Một ít nước cốt chanh
•Một ít nước baking soda
•3 ly trong suốt.
TIẾN HÀNH
•Cho nước bắp cải tím vào 3 ly.
•Ly 1: Giữ nguyên (màu tím ban đầu).
•Ly 2: Thêm vài giọt nước cốt chanh
•Ly 3: Thêm một ít nước baking soda
Quan sát hiện tượng và hoàn thành phiếu học tập
Quan sát màu sắc của 3 ly nước
Ly 1: giữ nguyên
màu tím
Ly 2: Thêm vài giọt
nước cốt chanh
Chuyển sang
màu hồng/đỏ
Ly 3: Thêm một ít
nước baking soda
Chuyển sang
màu xanh/lam
Tại sao có sự
biến đổi về màu
sắc trong thí
nghiệm trên?
Vậy làm sao chúng ta
biết có phản ứng hóa
học xảy ra?
Chúng ta sẽ tìm hiểu
trong bài học hôm nay
để trả lời các câu hỏi
trong video nhé!
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
BÀI 2: PHẢN ỨNG
HOÁ HỌC
MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Nêu được khái niệm phản ứng
hóa học, chất phản ứng, sản
phẩm.
• Mô tả được diễn biến của phản
ứng hóa học ở mức độ phân tử.
• Nhận biết được các dấu hiệu xảy
ra phản ứng hóa học.
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Khởi động bài học
2
Hình thành kiến thức
3
Luyện tập kiến thức
4
Vận dụng kiến thức
Hoạt động 2
Hình
thành
kiến thức
I
Ộ
Đ
Ổ
T
O
Ả
H
N
À
O
H
1. Khái niệm
GV chia lớp thành 4 nhóm
HS quan sát video, hoạt động theo
nhóm trong 5 phút và hoàn thành
phiếu học tập
Ở 2 phút đầu tiên, HS làm việc cá
nhân để đưa ra đáp án
Ở 3 phút kế tiếp, cả nhóm cùng
thảo luận và thống nhất ý kiến
chung của cả nhóm
Các nhóm đổi chéo bài và cử đại
diện để báo cáo kết quả
Mỗi câu trả lời đúng +10
Sai không cộng điểm
Iron (II) sulfide
Phương trình phản ứng:
Iron + Sulfur Iron (II) Sulfide
1. Trong phương trình phản ứng:
Iron + Sulfur Iron (II) Sulfide
Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là chất sản phẩm?
2. Quá trình biến đổi từ chất phản ứng thành chất sản
phẩm được gọi là gì?
3. Theo em, khi nào phản ứng xảy ra hoàn toàn?
4. Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần,
lượng chất nào tang dần?
CÁC NHÓM BÁO CÁO KẾT QUẢ
1. Trong phương trình phản ứng:
Iron + Sulfur Iron (II) Sulfide
Iron tác dụng
Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là chất sản phẩm? với Sulfur tạo
thành Iron (II)
sulfide.
Iron + Sulfur Iron (II) Sulfide
Chất phản ứng
Chất sản phẩm
2. Quá trình biến đổi từ chất phản ứng thành chất sản phẩm
được gọi là gì?
Chất phản ứng Chất sản phẩm
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
3. Theo em, khi nào phản ứng xảy ra hoàn toàn?
Phản ứng xảy ra hoàn toàn khi có ít nhất một
chất phản ứng đã phản ứng hết
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác được gọi là phản ứng
hoá học. Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng được gọi là chất phản
ứng hay chất tham gia. Chất mới sinh ra được gọi là sản phẩm.
- Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng giảm dần, lượng sản
phẩm tăng dần.
- Phản ứng xảy ra hoàn toàn khi có ít nhất một chất phản ứng đã phản
ứng hết.
ĐỐI ĐẦU
TRI THỨC
2. Diễn biến phản ứng
hóa học
LUẬT CHƠI
Các nhóm xem GV thực hiện mô phỏng thí nghiệm và
hoàn thành phiếu học tập trong thời gian 3 phút
Kết thúc thời gian, các nhóm trao đổi phiếu học tập để
chấm điểm chéo cho nhau
Mỗi câu trả lời đúng +10
Sai không cộng điểm
Các nhóm quan sát GV mô phỏng thí nghiệm phản ứng
giữa hydrogen và oxygen tạo thành nước và trả lời câu
hỏi
BẮT ĐẦU
1. Trước và sau phản ứng, những nguyên tử
nào liên kết với nhau?
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và
số nguyên tử O có thay đổi không?
1. Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào liên
kết với nhau?
• Trước phản ứng 2 nguyên tử H
liên kết với nhau, 2 nguyên tử O
liên kết với nhau.
• Sau phản ứng 1 nguyên tử O liên
kết với 2 nguyên tử H
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số
nguyên tử O có thay đổi không?
•
Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên
tử O không thay đổi.
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Trong phản ứng hoá học, xảy ra sự phá vỡ các liên kết trong
phân tử chất đầu, hình thành các liên kết mới, tạo ra các phân
tử mới. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
MỞ RỘNG
Các phản ứng hóa học chỉ xảy ra khi các chất phản ứng tiếp
xúc với nhau. Nhiều phản ứng để xảy ra được cần phản có
thêm điều kiện là đun nóng. Một số phản ứng muốn xảy ra
nhanh hơn cần có thêm chất xúc tác
MỞ RỘNG
Tinh bột trong gạo chỉ chín nhanh khi có nhiệt
Vi khuẩn Lactobacillus xúc tác chuyển hóa
độ cao (~100°C). Nhiệt giúp phá vỡ cấu trúc
lactose thành acid lactic, giúp sữa đông đặc
tinh bột và hút nước nhanh hơn
và có vị chua.
TÔI LÀ NHÀ
NGHIÊN CỨU
3. Hiện tượng kèm
theo các phản ứng
hóa học
Mỗi nhóm tiến thí nghiệm mô
phỏng và ghép nối các thí nghiệm
với các dấu hiệu xảy ra phản ứng
THÍ NGHIỆM 1
Thí nghiệm mô phỏng:
Cho NaOH dạng rắn tác dụng
với HCl
BẮT ĐẦU
THÍ NGHIỆM 2
Thí nghiệm mô phỏng:
Cho AgNO3 tác dụng với NaCl
BẮT ĐẦU
THÍ NGHIỆM 3
Thí nghiệm mô phỏng:
Cho Mg tác dụng với Cu(NO3)2
BẮT ĐẦU
THÍ NGHIỆM 4
Thí nghiệm mô phỏng:
Cho Na tác dụng với H2O
CÁC NHÓM BÁO CÁO KẾT QUẢ
NHÓM 1 - THÍ NGHIỆM 1
Thí nghiệm mô phỏng: Cho NaOH dạng rắn tác dụng với HCl
Phương trình hóa học:
NaOH (rắn) + HCl (dung dịch) NaCl (dung dịch) + H2O (lỏng)
Khi NaOH rắn tác dụng với dung dịch
HCl, phản ứng xảy ra mạnh mẽ, tỏa
nhiệt, và có thể quan sát thấy hiện
tượng tan của NaOH trong dung dịch
HCl.
NHÓM 2 - THÍ NGHIỆM 2
Thí nghiệm mô phỏng: Cho AgNO3 tác dụng với NaCl
Phương trình hóa học:
AgNO3 (dung dịch) + NaCl (dung dịch) AgCl (rắn) + NaNO3 (dung dịch)
Khi trộn dung dịch AgNO₃ (không
màu) với dung dịch NaCl (không
màu), xuất hiện ngay kết tủa màu
trắng của bạc clorua (AgCl).
NHÓM 3 - THÍ NGHIỆM 3
Thí nghiệm mô phỏng: Cho Mg tác dụng với Cu(NO3)2
Phương trình hóa học:
Mg (rắn) + Cu(NO3)2 (dung dịch xanh lam) Mg(NO3)2 (dung dịch trắng) + Cu (rắn)
Hiện tượng: màu xanh của dung dịch
nhạt dần rồi có thể mất hẳn khi phản
ứng kết thúc, bột Mg xuất hiện lớp
kim loại màu đỏ nâu (Cu) bám dần
NHÓM 4 - THÍ NGHIỆM 4
Thí nghiệm mô phỏng: Cho Na tác dụng với H2O
Phương trình hóa học:
Na (rắn) + 2H2O (lỏng) 2NaOH (dung dịch) + H2 (khí)
Natri chuyển động nhanh trên bề mặt nước (do nhẹ và phản ứng mạnh).
Sủi bọt khí không màu (khí H₂) thoát ra.
Tỏa nhiều nhiệt, có thể làm natri nóng chảy thành giọt cầu kim loại bạc
sáng.
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Phản ứng hoá học xảy ra khi có chất mới được tạo thành với những
tính chất mới, khác biệt với chất ban đầu.
- Những dấu hiệu có thể nhận ra có chất mới tạo thành là sự thay đổi về
màu sắc, xuất hiện chất khí hoặc xuất hiện chất kết tủa,… Sự toả nhiệt
và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu cho biết phản ứng hoá học đã xảy
ra.
Hoạt động 3
Trò chơi
MR BIẾT TUỐT
Trò chơi gồm 6 câu hỏi trắc
nghiệm. Mỗi câu hỏi là một chủ đề
khác nhau.
Mỗi đội chọn 1 câu để trả lời, nếu
trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần
quà.
Nếu trả lời sai, sẽ không được
nhận quà
BẮT ĐẦU
Hoạt động 4
Vận
dụng
QUÝ THẦY CÔ CÙNG
CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC!
Hoạt động 1
Hãy tiến hành hô biến các ly
nước thành các màu sắc khác
nhau nhé!
CHUẨN BỊ
•Nước ép bắp cải tím (xay bắp cải tím với nước, lọc lấy dung
dịch).
•Một ít nước cốt chanh
•Một ít nước baking soda
•3 ly trong suốt.
TIẾN HÀNH
•Cho nước bắp cải tím vào 3 ly.
•Ly 1: Giữ nguyên (màu tím ban đầu).
•Ly 2: Thêm vài giọt nước cốt chanh
•Ly 3: Thêm một ít nước baking soda
Quan sát hiện tượng và hoàn thành phiếu học tập
Quan sát màu sắc của 3 ly nước
Ly 1: giữ nguyên
màu tím
Ly 2: Thêm vài giọt
nước cốt chanh
Chuyển sang
màu hồng/đỏ
Ly 3: Thêm một ít
nước baking soda
Chuyển sang
màu xanh/lam
Tại sao có sự
biến đổi về màu
sắc trong thí
nghiệm trên?
Vậy làm sao chúng ta
biết có phản ứng hóa
học xảy ra?
Chúng ta sẽ tìm hiểu
trong bài học hôm nay
để trả lời các câu hỏi
trong video nhé!
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
BÀI 2: PHẢN ỨNG
HOÁ HỌC
MỤC TIÊU BÀI HỌC
• Nêu được khái niệm phản ứng
hóa học, chất phản ứng, sản
phẩm.
• Mô tả được diễn biến của phản
ứng hóa học ở mức độ phân tử.
• Nhận biết được các dấu hiệu xảy
ra phản ứng hóa học.
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Khởi động bài học
2
Hình thành kiến thức
3
Luyện tập kiến thức
4
Vận dụng kiến thức
Hoạt động 2
Hình
thành
kiến thức
I
Ộ
Đ
Ổ
T
O
Ả
H
N
À
O
H
1. Khái niệm
GV chia lớp thành 4 nhóm
HS quan sát video, hoạt động theo
nhóm trong 5 phút và hoàn thành
phiếu học tập
Ở 2 phút đầu tiên, HS làm việc cá
nhân để đưa ra đáp án
Ở 3 phút kế tiếp, cả nhóm cùng
thảo luận và thống nhất ý kiến
chung của cả nhóm
Các nhóm đổi chéo bài và cử đại
diện để báo cáo kết quả
Mỗi câu trả lời đúng +10
Sai không cộng điểm
Iron (II) sulfide
Phương trình phản ứng:
Iron + Sulfur Iron (II) Sulfide
1. Trong phương trình phản ứng:
Iron + Sulfur Iron (II) Sulfide
Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là chất sản phẩm?
2. Quá trình biến đổi từ chất phản ứng thành chất sản
phẩm được gọi là gì?
3. Theo em, khi nào phản ứng xảy ra hoàn toàn?
4. Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần,
lượng chất nào tang dần?
CÁC NHÓM BÁO CÁO KẾT QUẢ
1. Trong phương trình phản ứng:
Iron + Sulfur Iron (II) Sulfide
Iron tác dụng
Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là chất sản phẩm? với Sulfur tạo
thành Iron (II)
sulfide.
Iron + Sulfur Iron (II) Sulfide
Chất phản ứng
Chất sản phẩm
2. Quá trình biến đổi từ chất phản ứng thành chất sản phẩm
được gọi là gì?
Chất phản ứng Chất sản phẩm
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
3. Theo em, khi nào phản ứng xảy ra hoàn toàn?
Phản ứng xảy ra hoàn toàn khi có ít nhất một
chất phản ứng đã phản ứng hết
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác được gọi là phản ứng
hoá học. Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng được gọi là chất phản
ứng hay chất tham gia. Chất mới sinh ra được gọi là sản phẩm.
- Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng giảm dần, lượng sản
phẩm tăng dần.
- Phản ứng xảy ra hoàn toàn khi có ít nhất một chất phản ứng đã phản
ứng hết.
ĐỐI ĐẦU
TRI THỨC
2. Diễn biến phản ứng
hóa học
LUẬT CHƠI
Các nhóm xem GV thực hiện mô phỏng thí nghiệm và
hoàn thành phiếu học tập trong thời gian 3 phút
Kết thúc thời gian, các nhóm trao đổi phiếu học tập để
chấm điểm chéo cho nhau
Mỗi câu trả lời đúng +10
Sai không cộng điểm
Các nhóm quan sát GV mô phỏng thí nghiệm phản ứng
giữa hydrogen và oxygen tạo thành nước và trả lời câu
hỏi
BẮT ĐẦU
1. Trước và sau phản ứng, những nguyên tử
nào liên kết với nhau?
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và
số nguyên tử O có thay đổi không?
1. Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào liên
kết với nhau?
• Trước phản ứng 2 nguyên tử H
liên kết với nhau, 2 nguyên tử O
liên kết với nhau.
• Sau phản ứng 1 nguyên tử O liên
kết với 2 nguyên tử H
2. Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số
nguyên tử O có thay đổi không?
•
Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên
tử O không thay đổi.
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Trong phản ứng hoá học, xảy ra sự phá vỡ các liên kết trong
phân tử chất đầu, hình thành các liên kết mới, tạo ra các phân
tử mới. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
MỞ RỘNG
Các phản ứng hóa học chỉ xảy ra khi các chất phản ứng tiếp
xúc với nhau. Nhiều phản ứng để xảy ra được cần phản có
thêm điều kiện là đun nóng. Một số phản ứng muốn xảy ra
nhanh hơn cần có thêm chất xúc tác
MỞ RỘNG
Tinh bột trong gạo chỉ chín nhanh khi có nhiệt
Vi khuẩn Lactobacillus xúc tác chuyển hóa
độ cao (~100°C). Nhiệt giúp phá vỡ cấu trúc
lactose thành acid lactic, giúp sữa đông đặc
tinh bột và hút nước nhanh hơn
và có vị chua.
TÔI LÀ NHÀ
NGHIÊN CỨU
3. Hiện tượng kèm
theo các phản ứng
hóa học
Mỗi nhóm tiến thí nghiệm mô
phỏng và ghép nối các thí nghiệm
với các dấu hiệu xảy ra phản ứng
THÍ NGHIỆM 1
Thí nghiệm mô phỏng:
Cho NaOH dạng rắn tác dụng
với HCl
BẮT ĐẦU
THÍ NGHIỆM 2
Thí nghiệm mô phỏng:
Cho AgNO3 tác dụng với NaCl
BẮT ĐẦU
THÍ NGHIỆM 3
Thí nghiệm mô phỏng:
Cho Mg tác dụng với Cu(NO3)2
BẮT ĐẦU
THÍ NGHIỆM 4
Thí nghiệm mô phỏng:
Cho Na tác dụng với H2O
CÁC NHÓM BÁO CÁO KẾT QUẢ
NHÓM 1 - THÍ NGHIỆM 1
Thí nghiệm mô phỏng: Cho NaOH dạng rắn tác dụng với HCl
Phương trình hóa học:
NaOH (rắn) + HCl (dung dịch) NaCl (dung dịch) + H2O (lỏng)
Khi NaOH rắn tác dụng với dung dịch
HCl, phản ứng xảy ra mạnh mẽ, tỏa
nhiệt, và có thể quan sát thấy hiện
tượng tan của NaOH trong dung dịch
HCl.
NHÓM 2 - THÍ NGHIỆM 2
Thí nghiệm mô phỏng: Cho AgNO3 tác dụng với NaCl
Phương trình hóa học:
AgNO3 (dung dịch) + NaCl (dung dịch) AgCl (rắn) + NaNO3 (dung dịch)
Khi trộn dung dịch AgNO₃ (không
màu) với dung dịch NaCl (không
màu), xuất hiện ngay kết tủa màu
trắng của bạc clorua (AgCl).
NHÓM 3 - THÍ NGHIỆM 3
Thí nghiệm mô phỏng: Cho Mg tác dụng với Cu(NO3)2
Phương trình hóa học:
Mg (rắn) + Cu(NO3)2 (dung dịch xanh lam) Mg(NO3)2 (dung dịch trắng) + Cu (rắn)
Hiện tượng: màu xanh của dung dịch
nhạt dần rồi có thể mất hẳn khi phản
ứng kết thúc, bột Mg xuất hiện lớp
kim loại màu đỏ nâu (Cu) bám dần
NHÓM 4 - THÍ NGHIỆM 4
Thí nghiệm mô phỏng: Cho Na tác dụng với H2O
Phương trình hóa học:
Na (rắn) + 2H2O (lỏng) 2NaOH (dung dịch) + H2 (khí)
Natri chuyển động nhanh trên bề mặt nước (do nhẹ và phản ứng mạnh).
Sủi bọt khí không màu (khí H₂) thoát ra.
Tỏa nhiều nhiệt, có thể làm natri nóng chảy thành giọt cầu kim loại bạc
sáng.
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Phản ứng hoá học xảy ra khi có chất mới được tạo thành với những
tính chất mới, khác biệt với chất ban đầu.
- Những dấu hiệu có thể nhận ra có chất mới tạo thành là sự thay đổi về
màu sắc, xuất hiện chất khí hoặc xuất hiện chất kết tủa,… Sự toả nhiệt
và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu cho biết phản ứng hoá học đã xảy
ra.
Hoạt động 3
Trò chơi
MR BIẾT TUỐT
Trò chơi gồm 6 câu hỏi trắc
nghiệm. Mỗi câu hỏi là một chủ đề
khác nhau.
Mỗi đội chọn 1 câu để trả lời, nếu
trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần
quà.
Nếu trả lời sai, sẽ không được
nhận quà
BẮT ĐẦU
Hoạt động 4
Vận
dụng
 








Các ý kiến mới nhất