Bài 58: Luyện tập chung (tiết 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hoàng Thị Hoa
Người gửi: Hà Thị Thanh Vũ
Ngày gửi: 16h:12' 13-05-2026
Dung lượng: 37.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Hoàng Thị Hoa
Người gửi: Hà Thị Thanh Vũ
Ngày gửi: 16h:12' 13-05-2026
Dung lượng: 37.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thứ Tư ngày 4 tháng 3 năm 2026
Toán
Bài 58: Luyện tập chung
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số.
- Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế.
- Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính kỉ
luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục).
- Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động
mở đầu
B. Hoạt động
luyện tập,
thực hành
1
i
à
B
Đặt tính rồi tính.
B
1
i
à
B
3 507
x
2
7 014
B
4 806 6
00 801
06
0
1
i
à
B
1 041
x
5
5 205
B
7 168 7
0 1 1 0 24
16
28
0
2
i
Bà
Máy bay A đang bay ở độ cao 6 504 m. Máy bay A
đang bay ở độ cao gấp đôi độ cao máy bay B. Máy
bay B đang bay ở độ cao gấp 3 lần độ cao máy
bay C. Hỏi máy bay C đang bay ở độ cao bao
nhiêu mét?
B
Thảo luận nhóm
đôi và nêu các
bước giải bài toán
trên.
2
i
à
B
- Bước 1: Tìm độ cao
máy bay B.
B
- Bước 2: Tìm độ cao
máy bay C.
2
i
à
B
Bài giải
Độ cao của máy bay B là:
6 504 : 2 = 3 252 (m)
Độ cao củaB máy bay C là:
3 252 : 3 = 1 084 (m)
Đáp số: 1 084 m.
3
i
Bà
Số?
a) ? × 4 = 1 668
b) ? : 3 = 819
a) ? × x 4 = 1 668
? = 1 668 : 4
? = 417
b) ? : 3 = 819
? = 819 x 3
? = 2 457
B
4
i
à
B
a) Hai con cà cuống A, B cùng bơi đến chỗ cụm
rong (như hình vẽ). Cà cuống A bơi theo đường
gấp khúc gồm 4 đoạn bằng nhau, cà cuống B bơi
theo đường gấp khúc gồm 3 đoạn bằng nhau. Hỏi
quãng đường bơi của cà cuống nào ngắn hơn?
B
4
i
à
B
-
Bước 1: Tìm quãng đường
bơi của cà cuống A
Bước 2: Tìm quãng đường
bơi của cà cuống B.
B
Bước 3: So sánh độ dài 2
quãng đường
4
i
à
B
a) Quãng đường bơi của cà cuống A là:
515 x 4 = 2 060 (cm)
Quãng đường bơi của cà cuống B là:
B 928 x 3 = 2 784 (cm)
Vì 2 060 cm < 2 784 cm nên quãng
đường bơi của cà cuống A ngắn hơn
quãng đường bơi của cà cuống B.
?
ố
S
b.
Quãng đường bơi của tôm là đường gấp
khúc gồm 5 đoạn dài bằng nhau. Biết
quãng đường tôm bơi dài bằng quãng
đường bơi của cà cuống A. Mỗi đoạn
của đường gấp khúc đó dài ..?.. cm.
B
4
i
Bà
- Bước 1: Tìm quãng
đường bơi của Tôm
B 2: Tìm độ dài mỗi
- Bước
đường gấp khúc.
4
i
Bà
b) Vì quãng đường bơi của tôm bằng quãng
đường bơi của cà cuống A nên quãng
đường bơi của tôm dài: 2 060 cm.
Độ dài mỗi đoạn
B của đường gấp khúc đó là:
2 060 : 5 = 412 (cm)
Đáp số: 412 cm.
5
i
Bà
Biết 8 cục pin như nhau nặng 1 680 g. Mỗi rô-bốt
chưa lắp pin có cân nặng 2 000 g.
a) Mỗi cục pin cân nặng bao nhiêu gam?
b) Sau khi lắp số pin như hình vẽ, rô-bốt nào nhẹ
nhất và cân nặng bao nhiêu gam?
B
5
i
à
B
- Bước 1: Tính cân nặng
mỗi cục pin.
- Bước 2: Tính khối
B
lượng mỗi rô bốt sau khi
lắp pin.
a) Cân nặng mỗi cục pin là:
1 680 : 8 = 210 (g)
b) Cân nặng của Rô-bốt A là:
2 000 + 210 x 5 = 3 050 (g)
Cân nặng của Rô-bốt B là:
2 000 + 210 x 6 =B3 260 (g)
Cân nặng của Rô-bốt C là:
2 000 + 210 x 8 = 3 680 (g)
Đáp số: a) 210 gam;
b) Rô-bốt A nhẹ nhất
và cân nặng 3 050 g.
C. Hoạt động
vận dụng,
trải nghiệm
Chia sẻ những gì em đã
học được sau tiết học.
B
Hôm nay các em học
được kiến thức gì?
Về Bnhà học thuộc bài và
xem trước bài 58 tiết 2 nhé!
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Không
Toán
Bài 58: Luyện tập chung
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số.
- Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế.
- Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính kỉ
luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục).
- Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động
mở đầu
B. Hoạt động
luyện tập,
thực hành
1
i
à
B
Đặt tính rồi tính.
B
1
i
à
B
3 507
x
2
7 014
B
4 806 6
00 801
06
0
1
i
à
B
1 041
x
5
5 205
B
7 168 7
0 1 1 0 24
16
28
0
2
i
Bà
Máy bay A đang bay ở độ cao 6 504 m. Máy bay A
đang bay ở độ cao gấp đôi độ cao máy bay B. Máy
bay B đang bay ở độ cao gấp 3 lần độ cao máy
bay C. Hỏi máy bay C đang bay ở độ cao bao
nhiêu mét?
B
Thảo luận nhóm
đôi và nêu các
bước giải bài toán
trên.
2
i
à
B
- Bước 1: Tìm độ cao
máy bay B.
B
- Bước 2: Tìm độ cao
máy bay C.
2
i
à
B
Bài giải
Độ cao của máy bay B là:
6 504 : 2 = 3 252 (m)
Độ cao củaB máy bay C là:
3 252 : 3 = 1 084 (m)
Đáp số: 1 084 m.
3
i
Bà
Số?
a) ? × 4 = 1 668
b) ? : 3 = 819
a) ? × x 4 = 1 668
? = 1 668 : 4
? = 417
b) ? : 3 = 819
? = 819 x 3
? = 2 457
B
4
i
à
B
a) Hai con cà cuống A, B cùng bơi đến chỗ cụm
rong (như hình vẽ). Cà cuống A bơi theo đường
gấp khúc gồm 4 đoạn bằng nhau, cà cuống B bơi
theo đường gấp khúc gồm 3 đoạn bằng nhau. Hỏi
quãng đường bơi của cà cuống nào ngắn hơn?
B
4
i
à
B
-
Bước 1: Tìm quãng đường
bơi của cà cuống A
Bước 2: Tìm quãng đường
bơi của cà cuống B.
B
Bước 3: So sánh độ dài 2
quãng đường
4
i
à
B
a) Quãng đường bơi của cà cuống A là:
515 x 4 = 2 060 (cm)
Quãng đường bơi của cà cuống B là:
B 928 x 3 = 2 784 (cm)
Vì 2 060 cm < 2 784 cm nên quãng
đường bơi của cà cuống A ngắn hơn
quãng đường bơi của cà cuống B.
?
ố
S
b.
Quãng đường bơi của tôm là đường gấp
khúc gồm 5 đoạn dài bằng nhau. Biết
quãng đường tôm bơi dài bằng quãng
đường bơi của cà cuống A. Mỗi đoạn
của đường gấp khúc đó dài ..?.. cm.
B
4
i
Bà
- Bước 1: Tìm quãng
đường bơi của Tôm
B 2: Tìm độ dài mỗi
- Bước
đường gấp khúc.
4
i
Bà
b) Vì quãng đường bơi của tôm bằng quãng
đường bơi của cà cuống A nên quãng
đường bơi của tôm dài: 2 060 cm.
Độ dài mỗi đoạn
B của đường gấp khúc đó là:
2 060 : 5 = 412 (cm)
Đáp số: 412 cm.
5
i
Bà
Biết 8 cục pin như nhau nặng 1 680 g. Mỗi rô-bốt
chưa lắp pin có cân nặng 2 000 g.
a) Mỗi cục pin cân nặng bao nhiêu gam?
b) Sau khi lắp số pin như hình vẽ, rô-bốt nào nhẹ
nhất và cân nặng bao nhiêu gam?
B
5
i
à
B
- Bước 1: Tính cân nặng
mỗi cục pin.
- Bước 2: Tính khối
B
lượng mỗi rô bốt sau khi
lắp pin.
a) Cân nặng mỗi cục pin là:
1 680 : 8 = 210 (g)
b) Cân nặng của Rô-bốt A là:
2 000 + 210 x 5 = 3 050 (g)
Cân nặng của Rô-bốt B là:
2 000 + 210 x 6 =B3 260 (g)
Cân nặng của Rô-bốt C là:
2 000 + 210 x 8 = 3 680 (g)
Đáp số: a) 210 gam;
b) Rô-bốt A nhẹ nhất
và cân nặng 3 050 g.
C. Hoạt động
vận dụng,
trải nghiệm
Chia sẻ những gì em đã
học được sau tiết học.
B
Hôm nay các em học
được kiến thức gì?
Về Bnhà học thuộc bài và
xem trước bài 58 tiết 2 nhé!
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Không
 







Các ý kiến mới nhất