Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tâm lý học đại cương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tạ Hợp
Người gửi: Tạ Thị Hợp
Ngày gửi: 09h:21' 19-05-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG LAI CHÂU
KHOA SƯ PHẠM

KẾ HOẠCH BÀI
DẠY
Họ và tên GV: Ths. Tạ Thị Hợp
SĐT: 0972399859

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG LAI CHÂU

Giảng viên: Ths. Tạ Thị Hợp
SĐT: 0972399859
Thời gian: 30 tiết

B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI
LIỆU
- Máy chiếu, phấn, bảng, giấy
A0, bút dạ, video

TÀI LIỆU
THAM
KHẢO
1. Tâm lý học – Tài liệu đào tạo giáo viên. NXB
ĐHSP
2. Tâm lý học đại cương. Nguyễn Quang Uẩn
(chủ biên). NXB ĐH Sư phạm Hà Nội, 2006.
3. Bài tập thực hành tâm lý học. Trần Trọng
Thuỷ (chủ biên). NXB ĐHQG Hà Nội, 2002.
4. Bộ câu hỏi ôn tập và đánh giá kết quả học
tập môn Tâm lý học đại cương. Phan Trọng
Ngọ (chủ biên). NXB ĐH Sư phạm Hà Nội,
2005.

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
4

Chủ đề 1: Tâm lý học là một
khoa học
Chủ đề 2: HĐ và sự hình thành,
phát triển tâm lý, ý thức
Chủ đề 3: Nhân cách và sự
hình thành, phát triển nhân
cách
Chủ đề 4: Hoạt động nhận
thức
Chủ đề 5: Tình cảm và ý chí
Chủ đề 6: Trí nhớ

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
5

CHƯƠNG I.
TÂM LÝ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC
Số tiết thực hiện: 02

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
6

Mục tiêu
• - Về kiến thức: Phân tích được bản chất của hiện tượng tâm lý người.
• - Về kĩ năng: Vận dụng để giải thích, xử lý những vấn đề cơ bản trong
thực tế cuộc sống.
• - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tích cực hình thành và hoàn thiện
nhân cách người giáo viên mầm non.

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
7

CHƯƠNG I.
TÂM LÝ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC

I. Đối tượng, nhiệm vụ, vị trí, ý nghĩa của TLH
II. Bản chất của hiện tượng TL người
III. Chức năng của tâm lý và cách phân loại các hiện tượng tâm lý
IV. Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu tâm lý

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
8

I. Đối tượng, nhiệm vụ, vị trí, ý nghĩa của TLH
1. Đối tượng nghiên cứu

• Là các hiện tượng tâm lý, do thế giới khách quan tác động
vào não người sinh ra, gọi chung là các hoạt động tâm lý.
HOẠT ĐỘNG
TÂM LÝ

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
9

I. Đối tượng, nhiệm vụ, vị trí, ý nghĩa của TLH
2. Nhiệm vụ của TLH: Nghiên cứu

• Những yếu tố khách quan, chủ quan nào đã tạo ra tâm lý
người.
• Cơ chế hình thành, biểu hiện của hoạt động TL
• TL của con người hoạt động như thế nào?
• Chức năng, vai trò của TL đối với hoạt động của con người.
+ NC bản chất của hoạt động TL cả về mặt số lượng và chất
lượng
+ Phát hiện các quy luật hình thành, phát triển TL
+ Tìm ra cơ chế của các hiện tượng TL

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
10

3. Vị trí của Tâm lý học

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
11

II. Bản chất của hiện tượng TL người
1. Khái niệm tâm lý người

• Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực
khách quan vào não người thông qua
chủ thể.Tâm lý người có bản chất xã
hội- lịch sử.

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
12

2. Bản chất của tâm lý người

2.1.TL là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông
qua chủ thể.
• Phản ánh là quá trình tác động qua lại giữa hệ thống này và hệ
thống khác. Kết quả là để lại dấu vết (hình ảnh)

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
13

- Điều kiện để có phản ánh:
+ Có ít nhất từ hai hệ thống trở lên.
+ Phải có sự tác động qua lại giữa các hệ thống đó.

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
14

- Các loại phản ánh
+ Phản ánh vật lý (của vật chất không sống): Bao gồm cả phản ánh cơ
học, hóa học, vật lý.
+ Phản ánh sinh lý (của vật chất sống, có sự trao đổi chất với môi
trường).
+ Phản ánh tâm lý (của loại vật chất đặc biệt - não người). Chỉ có ở con
người.

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
15

- Phản ánh TL: là phản ánh đặc biệt?
- Phản ánh TL: Là sự tác động của hiện thực khách quan vào bộ não
người – tổ chức cao nhất của vật chất. Chỉ có hệ thần kinh và bộ não
người mới có khả năng nhận tác động của hiện thực khách quan, tạo
ra trên vỏ não hình ảnh tinh thần (hình ảnh TL) chứa đựng trong vết
vật chất, đó là các quá trình sinh lý, sinh hóa ở trong hệ thần kinh và
não bộ.

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
16

• Phản ánh TL là một loại phản ánh đặc biệt

Hiện thực
khách quan

Tác động

Con người
Hệ thần kinh
Bộ não người

Tổ chức cao nhất của
vật chất
Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
17

Hình ảnh của 1 cuốn sách ở trong gương và hình ảnh của
cuốn sách đó trong não người có gì giống và khác nhau?

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
18

• Phản ánh TL tạo ra “hình ảnh TL” (bản sao chép, bản chụp)
về thế giới. Song hình ảnh TL khác xa về chất với hình ảnh
cơ học, vật lý, sinh học.
• Hình ảnh TL mang tính sinh động, sáng tạo

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
19

- Điều kiện để có phản ánh TL:
+ Có hiện thực khách quan
+ Có não người hoạt động bình thường.
+ Có sự tác động qua lại giữa hiện thực khách quan và não
người để tạo ra TL.

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
20

* Hình ảnh TL mang tính chủ thể, mang đậm màu sắc
cá nhân

Ôi, cô gái
xinh quá
Bình
thường
thôi

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
21

• Tính chủ thể trong phản ánh TL

• Cùng hiện thực khách quan tác động vào các chủ
thể khác nhau  xuất hiện hình ảnh TL với những
mức độ, sắc thái khác nhau.
• Cùng hiện thực khách quan tác động vào 1 chủ
thể nhưng ở thời điểm khác nhau, hoàn cảnh,
trạng thái khác nhau  hình ảnh TL khác nhau.
• Chính chủ thể mang hình ảnh TL là người cảm
nhận, cảm nghiệm và thể hiện nó rõ nhất.

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
22

KẾT LUẬN SƯ PHẠM
• Gắn liền nội dung bài giảng với thực tế đời sống
• Tổ chức cho học sinh tham quan, đi thực tế
• Sử dụng đồ dùng trực quan phong phú
• Trong dạy học, giáo dục phải chú ý nguyên tắc sát đối
tượng
Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
23

2.2. Bản chất xã hội của tâm lý người
TL người có nguồn gốc xã hội
• TL người được nảy sinh từ xã hội loài người
• TL người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của
con người trong mối quan hệ xã hội
• TL của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội
những kinh nghiệm xã hội, nền văn hoá xã hội (vui
chơi, học tập, lao động, công tác xã hội)
• TL người luôn luôn thay đổi cùng với sự thay đổi của
xã hội loài người

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
24

III. Chức năng của tâm lý và cách phân loại các hiện tượng tâm lý
1. Chức năng của tâm lý
• TL giúp con người định hướng khi bắt đầu hoạt động
• TL là động lực thúc đẩy hành động, hoạt động

• TL điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động
• TL giúp con người điều chỉnh hoạt động
Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
25

2 Phân loại hiện tượng tâm lý

2.1. Cách phân loại phổ biến trong các tài liệu TLH

Mối quan hệ giữa các hiện tượng TL

TÂM LÝ

Các quá trình
tâm lý

Các trạng thái
tâm lý

Các thuộc tính
tâm lý

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
26

Quá trình tâm lý: 
• Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian ngắn và có khởi đầu,
kết thúc rõ ràng, ví dụ như cảm giác, tri giác, tưởng tượng, tư duy, trí
nhớ, và ý chí. 








– Cảm giác: Cảm giác nóng khi chạm vào lửa, cảm giác ngọt khi ăn kẹo…
– Tri giác: Nhận biết một vật là quả táo, nhận biết một người là bạn mình…
– Tư duy: So sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa… để giải quyết vấn đề.
– Trí nhớ: Ghi nhớ, lưu giữ và tái hiện thông tin.
– Tưởng tượng: Hình dung ra những điều chưa từng xảy ra.
– Cảm xúc: Vui, buồn, giận, sợ hãi, yêu thương…
– Ý chí: Quyết tâm, kiên trì, nhẫn nại…
Chương I. Tâm lý học là một khoa học

27

Trạng thái tâm lý: 
• Những hiện tượng tâm lý có thời gian tồn tại tương đối dài, đóng vai
trò làm nền tảng cho các quá trình tâm lý, như tâm trạng, xúc cảm, sự
chú ý. 






– Tập trung: Tập trung cao độ khi làm việc, học tập…
– Mệt mỏi: Cảm thấy mệt mỏi sau một ngày làm việc căng thẳng.
– Căng thẳng: Lo lắng, hồi hộp trước một kỳ thi quan trọng.
– Thư giãn: Cảm thấy thoải mái, thư thái khi nghe nhạc, đọc sách…
– Hưng phấn: Hào hứng, phấn khởi khi đạt được thành công.

Chương I. Tâm lý học là một khoa học

28

Thuộc tính tâm lý (hoặc đặc
điểm tâm lý): 
• Những hiện tượng tâm lý ổn định, có tính chất bền vững của nhân
cách, như xu hướng (mục tiêu, động cơ), năng lực (khả năng làm
việc), và tính cách. 






– Thông minh: Khả năng tiếp thu và xử lý thông tin nhanh nhạy.
– Sáng tạo: Khả năng tạo ra những sản phẩm mới, độc đáo.
– Kiên trì: Không bỏ cuộc trước khó khăn, thử thách.
– Chăm chỉ: Siêng năng, cần cù trong học tập, lao động.
– Trung thực: Sống thật thà, không gian dối.

Chương I. Tâm lý học là một khoa học

29

Mối quan hệ giữa các loại hiện tượng Tâm lý:
• Quá trình Tâm lý góp phần hình thành nên trạng thái Tâm lý. Ví dụ, quá trình tư
duy căng thẳng kéo dài có thể dẫn đến trạng thái mệt mỏi, căng thẳng.
• Trạng thái Tâm lý ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình Tâm lý. Ví dụ, khi bạn ở
trong trạng thái tập trung cao độ, hiệu quả học tập và làm việc sẽ tốt hơn. Ngược
lại, khi bạn mệt mỏi, khả năng tập trung và ghi nhớ sẽ giảm sút.
• Thuộc tính Tâm lý là nền tảng cho cả quá trình và trạng thái Tâm lý. Ví dụ, một
người có tính kiên trì sẽ dễ dàng vượt qua khó khăn trong quá trình học tập và
duy trì trạng thái tập trung trong thời gian dài.

Chương I. Tâm lý học là một khoa học

30

2.2. Có thể phân loại hiện tượng TL thành:
• Các hiện tượng TL có ý thức
• Các hiện tượng TL chưa được ý thức

2.3. Người ta còn phân biệt hiện tượng TL thành:
• Hiện tượng TL sống động
• Hiện tượng TL tiềm tàng

2.4. Có thể phân biệt hiện tượng TL của cá nhân với
hiện tượng TL xã hội

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
31

IV. Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu tâm lý
1. Các nguyên tắc phương pháp luận của TLH khoa học

1.1. Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng
1.2. Nguyên tắc thống nhất TL, ý thức, nhân cách với hoạt động
1.3. Nguyên tắc nghiên cứu các hiện tượng TL trong mối quan
hệ với các hiện tượng TL khác
1.4. Nguyên tắc nghiên cứu TL phải cụ thể

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
32

2. Các phương pháp nghiên cứu







Phương pháp quan sát
Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp test (trắc nghiệm)
Phương pháp đàm thoại (trò chuyện)
Phương pháp điều tra
Phương pháp phân tích sản phẩm của
hoạt động
• Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhân

Chương I. Tâm lý học là một
khoa học
33
 
Gửi ý kiến