TLH đại cương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tạ Hợp
Người gửi: Tạ Thị Hợp
Ngày gửi: 09h:23' 19-05-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Tạ Hợp
Người gửi: Tạ Thị Hợp
Ngày gửi: 09h:23' 19-05-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG II
HOẠT ĐỘNG VÀ SỰ HÌNH THÀNH,
PHÁT TRIỂN TÂM LÝ, Ý THỨC
MỤC TIÊU
•
1. Về kiến thức
• - Nêu và phân tích được khái niệm hoạt động, giao tiếp
• - Nêu và phân tích được các đặc điểm của hoạt động.
• - Trình bày và phân tích được cấu trúc của hoạt động
• - Phân tích được mối quan hệ giữa hoạt động và giao tiếp,
• - Phân tích được vai trò của hoạt động và giao tiếp đối với sự hình thành và
phát triển TL.
• - Nêu và phân tích được khái niệm ý thức, các thuộc tính cơ bản của ý thức,
cấu trúc của ý thức, các cấp độ của ý thức.
• - Nêu và phân tích được khái niệm chú ý; các thuộc tính cơ bản của chú ý,
trình bày được các loại chú ý.
2. Về kỹ năng
-Lý giải đúng về các hiện tượng được coi là hoạt động (đặc biệt là hoạt động TL), giao
tiếp
-Lấy được VD về hoạt động của con người trong đời sống hàng ngày, chỉ ra các đặc điểm
của hoạt động trong VD thực tiễn đó.
-Xác định đúng loại giao tiếp của một hành vi giao tiếp cụ thể, phân tích được các thành
tố của giao tiếp trong VD đó.
-Bước đầu vận dụng một số biện pháp để rèn luyện các thuộc tính của chú ý cho bản
thân.
3. Về thái độ
-Có ý thức nhìn nhận và lý giải các hiện tượng và sự vật trong thế giới bằng quan điểm
hoạt động.
-- Đánh giá đúng vai trò của chú ý để có ý thức rèn luyện chú ý trong học tập và lao
động.
B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI
LIỆU
-Máy chiếu, phấn, bảng, giấy
A0, bút dạ, video
I. Khái niệm, cấu trúc và các loại hoạt động
1. Khái niệm chung về hoạt động
1.1. Hoạt động là gì?
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con
người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả
về phía thế giới và cả về phía con người (chủ thể).
Phân tích khái niệm
- Thứ nhất: HĐ là mối quan hệ tác động qua lại giữa con
người (chủ thể) và thế giới (khách thể). Đây là mối
quan hệ hai chiều diễn ra đồng thời, thống nhất và bổ
sung cho nhau.
→ Kết quả là tạo ra sản phẩm cả về phía chủ thể và cả
phía khách thể.
Quá trình đối tượng hóa
(Xuất tâm)
Con người
Thế giới
(chủ thể)
(Khách thể)
Sản phẩm
Quá trình chủ thể hóa
(Nhập tâm)
- Quá trình thứ nhất là quá trình đối tượng hóa
(còn gọi là quá trình “xuất tâm”), trong đó
chủ thể chuyển năng lực của mình thành sản
phẩm của HĐ.
- VD: Con người đào đất xây nhà, con người
đắp đê chống bão lụt, con người trồng dâu
nuôi tằm để lấy tơ dệt vải…
Vì vậy, muốn tìm hiểu TL con người thì
phải thông qua HĐ của họ.
- VD: Trồng đào vào dịp Tết:
+ Mối quan hệ giữa con người (chủ thể) và cành đào
nhỏ (khách thể).
+ Sản phẩm: cây đào đẹp, nở hoa đúng dịp Tết.
→ Thể hiện: + Nhu cầu, ước muốn của người trồng
(mong có hoa đẹp phục vụ mọi nhà).
+ Tài năng của họ (hoa đào nở đẹp, dáng
đẹp chứng tỏ bàn tay trồng hoa có kỹ thuật và ngược
lại).
+ Kinh nghiệm XH lịch sử mà họ lĩnh hội được
từ bao đời nay (về việc cắt, tỉa, chăm bón… có
những gia đình trồng hoa đào đến mấy đời).
•→ Người ta thường nói “trong vật có tâm”,
điều đó có nghĩa là yếu tố TL thể hiện trong sản
phẩm của HĐ là rất rõ.
• - Quá trình thứ hai là quá trình chủ thể hóa
(còn gọi là quá trình “nhập tâm”, có nghĩa là
khi HĐ con người chuyển từ phía khách thể
vào bản thân mình những quy luật, bản chất
của thế giới để tạo nên TL, ý thức, nhân cách
của bản thân, bằng cách chiếm lĩnh (lĩnh hội)
thế giới.
- Trong HĐ con người vừa tạo ra sản phẩm về
phía thế giới, vừa tạo ra TL, ý thức của mình.
• + SP về phía chủ thể: Tri thức, kinh
nghiệm, hiểu biết…
• + SP về phía khách thể: vật chất (vd: Bàn,
ghế, xe cộ, sách bút…), tinh thần (vd:
Bức tranh, tác phẩm văn học…).
• → TL, ý thức, nhân cách được bộc lộ
và hình thành trong HĐ. Vì vậy, muốn
nghiên cứu sự hình thành, phát triển
của TL, ý thức phải bằng hoạt động và
thông qua HĐ.
- HĐ của con người bao gồm:
• + Quá trình bên ngoài: Là quá trình
con người tác động vào vật thể, vật
chất.
• + Quá trình bên trong: Là quá trình
tinh thần, trí tuệ.
1.2. Đặc điểm của hoạt động
– Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng
– Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể
– Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích
– Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp
1.3. Cấu trúc của hoạt động
Cấu trúc vĩ mô của hoạt động
Chủ thể
Khách thể
Hoạt động cụ thể
Động cơ
Hành động
Mục đích
Thao tác
Phương tiện
Sản phẩm
1.4. Các dạng hoạt động cá nhân
Hoạt động
vui chơi
Hoạt động
học tập
Hoạt động
cá nhân
Hoạt động
xã hội
Hoạt động
lao động
II. Khái niệm giao tiếp và các loại giao tiếp
1. Khái niệm giao tiếp
Giao tiếp là quá trình xác lập và vận hành các quan
hệ người- người, hiện thực hoá các quan hệ xã hội
giữa chủ thể này với chủ thể khác.
Xác lập, vận hành
Hiện thực hoá các quan hệ xã hội
Chương II. Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý
19
2. Chức năng
giao tiếp
Chức
năng
phối hợp
hoạt
động
Chức
năng
thông
tin
Chức
năng
cảm
xúc
CHỨC NĂNG
GIAO TIẾP
Chức năng
điều chỉnh
hành vi
Chương II. Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý
20
Chức
năng
nhận
thức và
đánh giá
lẫn nhau
3. Các loại giao tiếp
3.1. Căn cứ vào phương tiện giao tiếp
– Giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ
– Giao tiếp vật chất
Chương II. Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý
21
3.2. Căn cứ vào khoảng cách
– Giao tiếp trực tiếp
– Giao tiếp gián tiếp
3.3. Căn cứ vào quy cách giao tiếp
– Giao tiếp chính thức
– Giao tiếp không chính thức
III. Tâm lý là sản phẩm của hoạt động giao tiếp
Xã hội (các quan hệ xã hội,
nền văn hoá xã hội)
Giao tiếp
Con người- chủ thể
(Tâm lý- ý thứcnhân cách)
Đối tượng của giao tiếp
Đối tượng của hoạt động
Hoạt động
IV. Sự nảy sinh và phát triển tâm lý
1. Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý
– Sự nảy sinh và phát triển tâm lý gắn với sự sống
(Ra đời cách đây 2.500 triệu năm).
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
25
600
triệu
năm
Cao
hơn
Có
tính
Mầm sống
đầu nhạy
tiên
Tính
Cao
Tính cảm ứng hơn
Cơ sở
Phản ánh tâm lý
Tính chịu
kích thích
nảy sinh
THẾ GIỚI SINH VẬT
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
26
2. Các thời kì phát triển tâm lý
2.1. Các thời kì phát triển cảm giác, tri giác, tư duy
• Thời kì cảm giác:
• Đầu tiên trong phản ánh TL
• Xuất hiện ở động vật không xương sống
• Thời kì tri giác:
• Cách đây 300- 350 triệu năm
• Xuất hiện ở loài cá, lưỡng cư, bò sát, chim
động vật có vú
• Thời kì tư duy:
• Tư duy bằng tay cách đây khoảng 10 triệu năm ở
người
• Tư duy ngôn ngữ
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
27
2.2. Các thời kì bản năng, kỹ xảo và trí tuệ
• Thời kì bản năng:
– Xuất hiện từ loài côn trùng
– Hành vi bẩm sinh mang tính di truyền
– Ở người cũng có bản năng
• Thời kì kỹ xảo:
– Hình thành sau bản năng
– Cá thể tự tạo bằng cách luyện tập lặp đi lặp lại
– Kỹ xảo so với bản năng có tính mềm dẻo và khả năng
biến đổi lớn
• Thời kì hành vi trí tuệ:
– Do cá thể tự tạo trong quá trình sống
– Hành vi trí tuệ của con người gắn liền với ngôn ngữ,
là hành vi có ý thức
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
28
3. Sự phát triển tâm lý về phương diện cá thể
3.1. Khái niệm phát triển tâm lý (phương diện cá thể)
Là một quá trình chuyển đổi liên tục từ cấp độ
này sang cấp độ khác. Ở mỗi cấp độ lứa tuổi,
sự phát triển tâm lý đạt tới một chất lượng
mới và diễn ra theo các quy luật đặc thù .
3.2. Các giai đoạn phát triển tâm lý về phương diện cá thể
• Giai đoạn sơ sinh, hài nhi
• Giai đoạn tuổi nhà trẻ 1- 2 tuổi
Giai đoạn tuổi mẫu giáo 3- 6 tuổi
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
30
• Giai đoạn tuổi đi học 6- 18 tuổi
Giai đoạn thanh niên, sinh viên 19- 25 tuổi
• Giai đoạn tuổi trưởng thành 25 tuổi trở đi
Giai đoạn tuổi già 55- 60 tuổi trở đi
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
31
V. Sự hình thành và phát triển ý thức
1. Khái niệm ý thức
Ý thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ có
ở người, là sự phản ánh bằng ngôn ngữ những gì
con người đã tiếp thu được trong quá trình quan hệ
qua lại với thế giới khách quan.
Thằng này
láo quá,
không
chịu nghe
lời gì cả…
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
32
PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM
- Là hình thức phản ánh TL cao nhất, chỉ riêng con người
mới có
+ Phản ánh TL là sự tác động của hiện thực khách quan vào
não người thông qua chủ thể.
+ Ý thức trước hết là phản ánh TL (thể hiện sự tác động của
hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể).
+ Nhưng ý thức là phản ánh TL cao nhất vì: không chỉ dừng
lại ở việc phản ánh HTKQ một cách sinh động, mang tính
chủ thể hay bản chất XH…mà quan trọng là sau đó, sự
phản ánh giúp con người nhận thức về chính hình ảnh TL
có được từ sự phản ánh TL đó.
- Ý thức là khả năng con người hiểu được các tri thức
(hiểu biết) mà con người đã tiếp thu được
+ ý thức như là “cặp mắt thứ hai” soi vào kết quả (các
hình ảnh TL) do “cặp mắt thứ nhất” (cảm giác, tri
giác, trí nhớ, tư duy, cảm xúc…) mang lại.
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
34
2. Cấu trúc của ý thức
Mặt nhận thức
Mặt thái độ
của ý thức
- Cảm tính
- Lý tính
CẤU TRÚC
CỦA Ý
THỨC
Mặt năng động
của ý thức
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
35
3. Các cấp độ ý thức
3.1. Cấp độ chưa ý thức
– Vô thức: là những hành động không có sự kiểm
soát của ý thức hay sự kiểm soát chưa hoàn toàn
của ý thức do bệnh tật, do tính tự kiềm chế kém
hoặc do chưa nhận thức đầy đủ về công việc mình
làm.
– Các loại vô thức:
• Tự nhiên: Hoang tưởng
Nhân tạo: Thôi miên, ám thị
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
36
3.2. Cấp độ ý thức, tự ý thức
– Cấp độ ý thức: con người nhận thức, tỏ thái độ có
chủ tâm và dự kiến trước hành vi của mình, từ đó
kiểm soát và làm chủ hành vi hành vi trở nên có
ý thức.
– Cấp độ tự ý thức: là ý thức về mình, có nghĩa là khi
bản thân trở thành đối tượng “mổ xẻ”, phân tích, lý
giải…
3.3. Cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể
VI. Chú ý- điều kiện của hoạt động có ý thức
1. Khái niệm chú ý
Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một
nhóm sự vật, hiện tượng để định hướng hoạt động,
đảm bảo điều kiện thần kinh và tâm lý cần thiết cho
hoạt động tiến hành có hiệu quả.
2. Các loại chú ý
2.1. Chú ý không chủ định: là loại chú ý không có mục
đích đặt ra từ trước, không cần sự nỗ lực, cố gắng của
bản thân.
Độ mới lạ
của kích
thích
Cường độ
kích thích
ĐẶC ĐIỂM
CỦA KÍCH
THÍCH
Độ hấp
dẫn,
ưa thích
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
39
Tính tương
phản của
kích thích
2.2. Chú ý có chủ định: là loại chú ý
có mục đích định trước và có sự
nỗ lực cố gắng của bản thân.
– Đặc điểm của chú ý có chủ
định:
• Có đề ra mục đích, nhiệm
vụ, kế hoạch và biện pháp
chú ý
• Có tính chất bền vững
• Có sự nỗ lực ý chí
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
40
2.3. Chú ý sau chủ định: là loại chú ý vẫn là chú ý có
chủ định, nhưng sau đó do hứng thú với hoạt động mà
chủ thể không cần nỗ lực ý chí vẫn tập trung vào đối
tượng hoạt động.
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
41
3. Các thuộc tính cơ bản của chú ý
Sức tập trung
của chú ý
Sự bền vững
của chú ý
CÁC THUỘC
TÍNH CỦA
CHÚ Ý
Sự di chuyển
của chú ý
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
42
Sự phân phối
của chú ý
Sức tập trung chú ý
- Là khả năng chú ý tập trung vào một phạm vi hẹp, chỉ
chú ý đến một hoặc một số đối tượng cần thiết cho HĐ
nhằm phản ánh đối tượng được tốt nhất.
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
43
Sự bền vững của chú ý
- Là khả năng duy trì lâu dài chú ý vào một hay một số
đối tượng của HĐ.
- Ngược với sự bền vững là sự phân tán chú ý. Phân tán
chú ý là có chú ý nhưng không tập trung cao độ, lâu
bền vào đối tượng cũng như không phân phối, di
chuyển chú ý một cách có tổ chức).
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
44
Sự phân phối chú ý
- Là khả năng cùng một lúc chú ý đến nhiều đối tượng
hay nhiều HĐ khác một cách có chủ định.
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
45
Sự di chuyển chú ý
- Là khả năng chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối
tượng khác theo yêu cầu của HĐ
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
46
Bài tập
Hai câu thơ sau của Chủ tịch Hồ Chí Minh nói lên
nguyên tắc cơ bản nào trong tâm lý?
Ngủ thì ai cũng như lương thiện
Tỉnh dậy phân ra kẻ dữ hiền
Chương II. Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý
47
HOẠT ĐỘNG VÀ SỰ HÌNH THÀNH,
PHÁT TRIỂN TÂM LÝ, Ý THỨC
MỤC TIÊU
•
1. Về kiến thức
• - Nêu và phân tích được khái niệm hoạt động, giao tiếp
• - Nêu và phân tích được các đặc điểm của hoạt động.
• - Trình bày và phân tích được cấu trúc của hoạt động
• - Phân tích được mối quan hệ giữa hoạt động và giao tiếp,
• - Phân tích được vai trò của hoạt động và giao tiếp đối với sự hình thành và
phát triển TL.
• - Nêu và phân tích được khái niệm ý thức, các thuộc tính cơ bản của ý thức,
cấu trúc của ý thức, các cấp độ của ý thức.
• - Nêu và phân tích được khái niệm chú ý; các thuộc tính cơ bản của chú ý,
trình bày được các loại chú ý.
2. Về kỹ năng
-Lý giải đúng về các hiện tượng được coi là hoạt động (đặc biệt là hoạt động TL), giao
tiếp
-Lấy được VD về hoạt động của con người trong đời sống hàng ngày, chỉ ra các đặc điểm
của hoạt động trong VD thực tiễn đó.
-Xác định đúng loại giao tiếp của một hành vi giao tiếp cụ thể, phân tích được các thành
tố của giao tiếp trong VD đó.
-Bước đầu vận dụng một số biện pháp để rèn luyện các thuộc tính của chú ý cho bản
thân.
3. Về thái độ
-Có ý thức nhìn nhận và lý giải các hiện tượng và sự vật trong thế giới bằng quan điểm
hoạt động.
-- Đánh giá đúng vai trò của chú ý để có ý thức rèn luyện chú ý trong học tập và lao
động.
B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI
LIỆU
-Máy chiếu, phấn, bảng, giấy
A0, bút dạ, video
I. Khái niệm, cấu trúc và các loại hoạt động
1. Khái niệm chung về hoạt động
1.1. Hoạt động là gì?
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con
người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả
về phía thế giới và cả về phía con người (chủ thể).
Phân tích khái niệm
- Thứ nhất: HĐ là mối quan hệ tác động qua lại giữa con
người (chủ thể) và thế giới (khách thể). Đây là mối
quan hệ hai chiều diễn ra đồng thời, thống nhất và bổ
sung cho nhau.
→ Kết quả là tạo ra sản phẩm cả về phía chủ thể và cả
phía khách thể.
Quá trình đối tượng hóa
(Xuất tâm)
Con người
Thế giới
(chủ thể)
(Khách thể)
Sản phẩm
Quá trình chủ thể hóa
(Nhập tâm)
- Quá trình thứ nhất là quá trình đối tượng hóa
(còn gọi là quá trình “xuất tâm”), trong đó
chủ thể chuyển năng lực của mình thành sản
phẩm của HĐ.
- VD: Con người đào đất xây nhà, con người
đắp đê chống bão lụt, con người trồng dâu
nuôi tằm để lấy tơ dệt vải…
Vì vậy, muốn tìm hiểu TL con người thì
phải thông qua HĐ của họ.
- VD: Trồng đào vào dịp Tết:
+ Mối quan hệ giữa con người (chủ thể) và cành đào
nhỏ (khách thể).
+ Sản phẩm: cây đào đẹp, nở hoa đúng dịp Tết.
→ Thể hiện: + Nhu cầu, ước muốn của người trồng
(mong có hoa đẹp phục vụ mọi nhà).
+ Tài năng của họ (hoa đào nở đẹp, dáng
đẹp chứng tỏ bàn tay trồng hoa có kỹ thuật và ngược
lại).
+ Kinh nghiệm XH lịch sử mà họ lĩnh hội được
từ bao đời nay (về việc cắt, tỉa, chăm bón… có
những gia đình trồng hoa đào đến mấy đời).
•→ Người ta thường nói “trong vật có tâm”,
điều đó có nghĩa là yếu tố TL thể hiện trong sản
phẩm của HĐ là rất rõ.
• - Quá trình thứ hai là quá trình chủ thể hóa
(còn gọi là quá trình “nhập tâm”, có nghĩa là
khi HĐ con người chuyển từ phía khách thể
vào bản thân mình những quy luật, bản chất
của thế giới để tạo nên TL, ý thức, nhân cách
của bản thân, bằng cách chiếm lĩnh (lĩnh hội)
thế giới.
- Trong HĐ con người vừa tạo ra sản phẩm về
phía thế giới, vừa tạo ra TL, ý thức của mình.
• + SP về phía chủ thể: Tri thức, kinh
nghiệm, hiểu biết…
• + SP về phía khách thể: vật chất (vd: Bàn,
ghế, xe cộ, sách bút…), tinh thần (vd:
Bức tranh, tác phẩm văn học…).
• → TL, ý thức, nhân cách được bộc lộ
và hình thành trong HĐ. Vì vậy, muốn
nghiên cứu sự hình thành, phát triển
của TL, ý thức phải bằng hoạt động và
thông qua HĐ.
- HĐ của con người bao gồm:
• + Quá trình bên ngoài: Là quá trình
con người tác động vào vật thể, vật
chất.
• + Quá trình bên trong: Là quá trình
tinh thần, trí tuệ.
1.2. Đặc điểm của hoạt động
– Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng
– Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể
– Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích
– Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp
1.3. Cấu trúc của hoạt động
Cấu trúc vĩ mô của hoạt động
Chủ thể
Khách thể
Hoạt động cụ thể
Động cơ
Hành động
Mục đích
Thao tác
Phương tiện
Sản phẩm
1.4. Các dạng hoạt động cá nhân
Hoạt động
vui chơi
Hoạt động
học tập
Hoạt động
cá nhân
Hoạt động
xã hội
Hoạt động
lao động
II. Khái niệm giao tiếp và các loại giao tiếp
1. Khái niệm giao tiếp
Giao tiếp là quá trình xác lập và vận hành các quan
hệ người- người, hiện thực hoá các quan hệ xã hội
giữa chủ thể này với chủ thể khác.
Xác lập, vận hành
Hiện thực hoá các quan hệ xã hội
Chương II. Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý
19
2. Chức năng
giao tiếp
Chức
năng
phối hợp
hoạt
động
Chức
năng
thông
tin
Chức
năng
cảm
xúc
CHỨC NĂNG
GIAO TIẾP
Chức năng
điều chỉnh
hành vi
Chương II. Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý
20
Chức
năng
nhận
thức và
đánh giá
lẫn nhau
3. Các loại giao tiếp
3.1. Căn cứ vào phương tiện giao tiếp
– Giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ
– Giao tiếp vật chất
Chương II. Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý
21
3.2. Căn cứ vào khoảng cách
– Giao tiếp trực tiếp
– Giao tiếp gián tiếp
3.3. Căn cứ vào quy cách giao tiếp
– Giao tiếp chính thức
– Giao tiếp không chính thức
III. Tâm lý là sản phẩm của hoạt động giao tiếp
Xã hội (các quan hệ xã hội,
nền văn hoá xã hội)
Giao tiếp
Con người- chủ thể
(Tâm lý- ý thứcnhân cách)
Đối tượng của giao tiếp
Đối tượng của hoạt động
Hoạt động
IV. Sự nảy sinh và phát triển tâm lý
1. Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý
– Sự nảy sinh và phát triển tâm lý gắn với sự sống
(Ra đời cách đây 2.500 triệu năm).
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
25
600
triệu
năm
Cao
hơn
Có
tính
Mầm sống
đầu nhạy
tiên
Tính
Cao
Tính cảm ứng hơn
Cơ sở
Phản ánh tâm lý
Tính chịu
kích thích
nảy sinh
THẾ GIỚI SINH VẬT
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
26
2. Các thời kì phát triển tâm lý
2.1. Các thời kì phát triển cảm giác, tri giác, tư duy
• Thời kì cảm giác:
• Đầu tiên trong phản ánh TL
• Xuất hiện ở động vật không xương sống
• Thời kì tri giác:
• Cách đây 300- 350 triệu năm
• Xuất hiện ở loài cá, lưỡng cư, bò sát, chim
động vật có vú
• Thời kì tư duy:
• Tư duy bằng tay cách đây khoảng 10 triệu năm ở
người
• Tư duy ngôn ngữ
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
27
2.2. Các thời kì bản năng, kỹ xảo và trí tuệ
• Thời kì bản năng:
– Xuất hiện từ loài côn trùng
– Hành vi bẩm sinh mang tính di truyền
– Ở người cũng có bản năng
• Thời kì kỹ xảo:
– Hình thành sau bản năng
– Cá thể tự tạo bằng cách luyện tập lặp đi lặp lại
– Kỹ xảo so với bản năng có tính mềm dẻo và khả năng
biến đổi lớn
• Thời kì hành vi trí tuệ:
– Do cá thể tự tạo trong quá trình sống
– Hành vi trí tuệ của con người gắn liền với ngôn ngữ,
là hành vi có ý thức
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
28
3. Sự phát triển tâm lý về phương diện cá thể
3.1. Khái niệm phát triển tâm lý (phương diện cá thể)
Là một quá trình chuyển đổi liên tục từ cấp độ
này sang cấp độ khác. Ở mỗi cấp độ lứa tuổi,
sự phát triển tâm lý đạt tới một chất lượng
mới và diễn ra theo các quy luật đặc thù .
3.2. Các giai đoạn phát triển tâm lý về phương diện cá thể
• Giai đoạn sơ sinh, hài nhi
• Giai đoạn tuổi nhà trẻ 1- 2 tuổi
Giai đoạn tuổi mẫu giáo 3- 6 tuổi
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
30
• Giai đoạn tuổi đi học 6- 18 tuổi
Giai đoạn thanh niên, sinh viên 19- 25 tuổi
• Giai đoạn tuổi trưởng thành 25 tuổi trở đi
Giai đoạn tuổi già 55- 60 tuổi trở đi
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
31
V. Sự hình thành và phát triển ý thức
1. Khái niệm ý thức
Ý thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ có
ở người, là sự phản ánh bằng ngôn ngữ những gì
con người đã tiếp thu được trong quá trình quan hệ
qua lại với thế giới khách quan.
Thằng này
láo quá,
không
chịu nghe
lời gì cả…
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
32
PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM
- Là hình thức phản ánh TL cao nhất, chỉ riêng con người
mới có
+ Phản ánh TL là sự tác động của hiện thực khách quan vào
não người thông qua chủ thể.
+ Ý thức trước hết là phản ánh TL (thể hiện sự tác động của
hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể).
+ Nhưng ý thức là phản ánh TL cao nhất vì: không chỉ dừng
lại ở việc phản ánh HTKQ một cách sinh động, mang tính
chủ thể hay bản chất XH…mà quan trọng là sau đó, sự
phản ánh giúp con người nhận thức về chính hình ảnh TL
có được từ sự phản ánh TL đó.
- Ý thức là khả năng con người hiểu được các tri thức
(hiểu biết) mà con người đã tiếp thu được
+ ý thức như là “cặp mắt thứ hai” soi vào kết quả (các
hình ảnh TL) do “cặp mắt thứ nhất” (cảm giác, tri
giác, trí nhớ, tư duy, cảm xúc…) mang lại.
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
34
2. Cấu trúc của ý thức
Mặt nhận thức
Mặt thái độ
của ý thức
- Cảm tính
- Lý tính
CẤU TRÚC
CỦA Ý
THỨC
Mặt năng động
của ý thức
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
35
3. Các cấp độ ý thức
3.1. Cấp độ chưa ý thức
– Vô thức: là những hành động không có sự kiểm
soát của ý thức hay sự kiểm soát chưa hoàn toàn
của ý thức do bệnh tật, do tính tự kiềm chế kém
hoặc do chưa nhận thức đầy đủ về công việc mình
làm.
– Các loại vô thức:
• Tự nhiên: Hoang tưởng
Nhân tạo: Thôi miên, ám thị
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
36
3.2. Cấp độ ý thức, tự ý thức
– Cấp độ ý thức: con người nhận thức, tỏ thái độ có
chủ tâm và dự kiến trước hành vi của mình, từ đó
kiểm soát và làm chủ hành vi hành vi trở nên có
ý thức.
– Cấp độ tự ý thức: là ý thức về mình, có nghĩa là khi
bản thân trở thành đối tượng “mổ xẻ”, phân tích, lý
giải…
3.3. Cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể
VI. Chú ý- điều kiện của hoạt động có ý thức
1. Khái niệm chú ý
Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một
nhóm sự vật, hiện tượng để định hướng hoạt động,
đảm bảo điều kiện thần kinh và tâm lý cần thiết cho
hoạt động tiến hành có hiệu quả.
2. Các loại chú ý
2.1. Chú ý không chủ định: là loại chú ý không có mục
đích đặt ra từ trước, không cần sự nỗ lực, cố gắng của
bản thân.
Độ mới lạ
của kích
thích
Cường độ
kích thích
ĐẶC ĐIỂM
CỦA KÍCH
THÍCH
Độ hấp
dẫn,
ưa thích
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
39
Tính tương
phản của
kích thích
2.2. Chú ý có chủ định: là loại chú ý
có mục đích định trước và có sự
nỗ lực cố gắng của bản thân.
– Đặc điểm của chú ý có chủ
định:
• Có đề ra mục đích, nhiệm
vụ, kế hoạch và biện pháp
chú ý
• Có tính chất bền vững
• Có sự nỗ lực ý chí
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
40
2.3. Chú ý sau chủ định: là loại chú ý vẫn là chú ý có
chủ định, nhưng sau đó do hứng thú với hoạt động mà
chủ thể không cần nỗ lực ý chí vẫn tập trung vào đối
tượng hoạt động.
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
41
3. Các thuộc tính cơ bản của chú ý
Sức tập trung
của chú ý
Sự bền vững
của chú ý
CÁC THUỘC
TÍNH CỦA
CHÚ Ý
Sự di chuyển
của chú ý
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
42
Sự phân phối
của chú ý
Sức tập trung chú ý
- Là khả năng chú ý tập trung vào một phạm vi hẹp, chỉ
chú ý đến một hoặc một số đối tượng cần thiết cho HĐ
nhằm phản ánh đối tượng được tốt nhất.
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
43
Sự bền vững của chú ý
- Là khả năng duy trì lâu dài chú ý vào một hay một số
đối tượng của HĐ.
- Ngược với sự bền vững là sự phân tán chú ý. Phân tán
chú ý là có chú ý nhưng không tập trung cao độ, lâu
bền vào đối tượng cũng như không phân phối, di
chuyển chú ý một cách có tổ chức).
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
44
Sự phân phối chú ý
- Là khả năng cùng một lúc chú ý đến nhiều đối tượng
hay nhiều HĐ khác một cách có chủ định.
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
45
Sự di chuyển chú ý
- Là khả năng chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối
tượng khác theo yêu cầu của HĐ
Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức
46
Bài tập
Hai câu thơ sau của Chủ tịch Hồ Chí Minh nói lên
nguyên tắc cơ bản nào trong tâm lý?
Ngủ thì ai cũng như lương thiện
Tỉnh dậy phân ra kẻ dữ hiền
Chương II. Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý
47
 







Các ý kiến mới nhất