TLH đại cương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tạ Hợp
Người gửi: Tạ Thị Hợp
Ngày gửi: 09h:25' 19-05-2026
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: Tạ Hợp
Người gửi: Tạ Thị Hợp
Ngày gửi: 09h:25' 19-05-2026
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG IV
HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
Thời gian thực hiện: 7 giờ
Mục tiêu
- Về kiến thức: Trình bày được các đặc điểm của
nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
- Về kĩ năng: Vận dụng vào việc giải thích các hiện
tượng tâm lý trong thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tích cực hình
thành và hoàn thiện nhân cách người giáo viên.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
2
I. NHẬN THỨC CẢM TÍNH
Nhận thức là gì?
1. CẢM GIÁC
Chương IV. Cảm giác và tri giác
4
VÍ DỤ MINH HOẠ
Đặt một vật vào lòng
bàn tay của người bạn
một vật bất kì với yêu
cầu trước đó người
bạn phải nhắm mắt lại,
bàn tay không được
nắm lại hay sờ bóp thì
chắc chắn người bạn
sẽ không biết chính
xác đó là vật gì, mà chỉ
có thể biết được vật đó
nặng hay nhẹ, nóng
hay lạnh…
Chương IV. Cảm giác và tri giác
Tôi là..?
5
1.1. Khái niệm cảm giác
Cảm giác là
Phản ánh
quá trình tâm lý một cách riêng lẻ
Đa
trự ng
tiế c
tá p
độ c
ng
Các giác
quan của
chúng ta
Chương IV. Cảm giác và tri giác
Từng
thuộc tính
của sự vật,
hiện tượng
6
1.2. Đặc điểm của cảm giác
- Cảm giác là một quá trình tâm lý
Nảy sinh
Chương IV. Cảm giác và tri giác
Diễn biến
7
Kết thúc
- Cảm giác chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ
của sự vật, hiện tượng thông qua hoạt động của
từng giác quan riêng lẻ.
Ví dụ: Thầy bói xem voi
Chương IV. Cảm giác và tri giác
8
- Cảm giác phản ánh
hiện thực khách
quan một cách trực
tiếp.
VD:
Ta cảm thấy đau
khi bị chó cắn.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
9
- Bản chất xã hội
của cảm giác người
Đối tượng
phản ánh
Sự
vận
động
trong
tự
nhiên
Sự vật
hiện
tượng
do lao
động
loài
người
tạo ra
Cảm giác
Cơ chế sinh lí
Hệ
thống
tín
hiệu
thứ
nhất
Hệ
thống
tín
hiệu
thứ hai
Mức độ
Mức
độ sơ
đẳng
Chịu ảnh
hưởng
của nhiều
hiện
tượng tâm
lí cao cấp
của con
người
Những đặc điểm khác biệt giữa con người và con
vật Bản chất xã hội của cảm giác con người
Chương IV. Cảm giác và tri giác
10
Phương
thức tạo
ra cảm
giác
Được
tạo ra
theo
phương
thức đặc
thù xã
hội
1.3. Vai trò của cảm giác
• Là hình thức định hướng đầu tiên của con người (và
con vật) trong hiện thực khách quan hình thức định
hướng đơn giản nhất.
• Là nguồn gốc cung cấp
những nguyên vật liệu cho chính
các hình thức nhận thức cao hơn.
• Là điều kiện quan trọng để
đảm bảo trạng thái hoạt động (trạng thái hoạt hoá)
của vỏ não đảm bảo hoạt động tinh thần của con
người được bình thường.
• Là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc
biệt quan trọng đối với những người bị khuyết tật.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
11
1.4. Các loại cảm giác
1.4.1. Những cảm giác bên ngoài
Khứu giác
Thị giác
Vị giác
Xúc giác
Thính giác
Chương IV. Cảm giác và tri giác
12
1.4.2. Những cảm giác bên trong
Cảm giác
vận động
và cảm giác
sờ mó
Cảm
giác rung
Cảm
giác cơ thể
Cảm
giác thăng
bằng
Chương IV. Cảm giác và tri giác
13
1.5. CÁC
QUY LUẬT
CƠ BẢN
CỦA
CẢM GIÁC
Quy luật
tác động
lẫn nhau
Quy luật
ngưỡng
cảm giác
Quy luật
cơ bản
cảm giác
Quy luật
thích ứng
cảm giác
Chương IV. Cảm giác và tri giác
15
a. Quy luật ngưỡng cảm giác
Cường độ kích thích
tối thiểu để gây được
cảm giác
Vùng cảm
giác được
Ngưỡng cảm
giác phía trên
Ngưỡng cảm
giác phía dưới
Chương IV. Cảm giác và tri giác
Cường độ kích thích tối
đa vẫn gây được
cảm giác
16
b. Quy luật thích ứng cảm giác
Cảm giác
con người
có khả năng
thích ứng
với kích thích
Thích ứng là khả
năng thay đổi độ
nhạy cảm cuả cảm
giác cho phù hợp
với sự thay đổi của
kích thích
Cường độ kích thích
tỉ lệ nghịch
với độ nhạy cảm
Mức độ thích ứng
là khác nhau
ở mỗi cảm giác
Chương IV. Cảm giác và tri giác
17
c. Quy luật tác động lẫn nhau của cảm giác
• Các cảm giác không tồn tại độc lập mà luôn tác
động qua lại lẫn nhau theo các quy luật.
Kích thích
Yếu
Mạnh
Cơ quan phân tích 1
Cơ quan phân tích 2
Tăng độ nhạy
cảm của cơ quan
phân tích khác
Giảm độ nhạy
cảm của cơ quan
phân tích khác
Chương IV. Cảm giác và tri giác
18
2.1. Khái niệm tri giác
Tri giác
Phản ánh
là một
một cách trọn vẹn
quá trình tâm lý
Đa
trự ng
tiế c
tá p
độ c
ng
Các giác quan
của chúng ta
Chương IV. Cảm giác và tri giác
Các thuộc tính
bên ngoài
của sự vật
hiện tượng
20
2.2. Đặc điểm của tri giác
CẢM GIÁC
TRI GIÁC
- Là một quá trình tâm lý
GIỐNG
NHAU - Cùng phản ánh hiện thực khách quan một cách trực
tiếp
- Cùng chỉ phản ánh thuộc tính bề ngoài của sự vật,
hiện tượng
- Phản ánh sự vật, hiện - Phản ánh sự vật, hiện
tượng một cách riêng lẻ tượng một cách trọn vẹn
KHÁC
NHAU
Chương IV. Cảm giác và tri giác
21
- Phản ánh sự vật, hiện
tượng theo những cấu
trúc nhất định
- Là quá trình tích cực,
gắn liền với hoạt động của
con người
2.3. Các loại tri giác
Tri giác
không gian
Tri giác
con người
Tri giác
thời gian
Tri giác
vận động
Chương IV. Cảm giác và tri giác
22
a. Tri giác không gian
• Định nghĩa: Tri giác không gian là sự phản ánh khoảng
không gian tồn tại khách quan (hình dáng, độ lớn, vị trí) của
các vật với nhau.
• Vai trò: Có vai trò quan trọng trong sự tác động qua lại của
con người với môi trường, là điều kiện cần thiết để con
người định hướng trong môi trường.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
23
b. Tri giác thời gian
Định nghĩa: Tri giác thời gian là sự phản ánh
độ dài lâu, tốc độ và tính kế tục khách quan
của các hiện tượng trong hiện thực. Nhờ tri
giác này, con người phản ánh được các biến
đổi trong thế giới khách quan
Chương IV. Cảm giác và tri giác
24
c. Tri giác vận động
Định nghĩa: Tri giác vận động là sự phản ánh những
biến đổi về vị trí của các sự vật trong không gian.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
25
d. Tri giác con người
Định nghĩa: Tri giác con người là một quá trình nhận thức
(phản ánh) lẫn nhau của con người trong những điều kiện
giao lưu trực tiếp. Đây là tri giác đặc biệt vì đối tượng của tri
giác cũng là con người.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
26
2.4. Vai trò của tri giác
• Tri giác là thành phần của nhận
thức cảm tính, nhất là ở người trưởng
thành.
• Là một điều kiện quan trọng trong
sự định hướng hành vi và hoạt động
của con người trong môi trường xung
quanh.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
27
2.5. CÁC QUY LUẬT
CƠ BẢN CỦA TRI GIÁC
a. Quy luật về tính đối tượng của tri giác
• Ý nghĩa: Tính đối tượng của tri giác nói lên sự phản ánh hiện
thực khách quan chân thực của tri giác.
• Tính đối tượng của tri giác được hình thành do sự
tác động của sự vật, hiện tượng xung quanh vào
giác quan con người trong hoạt động vì những
nhiệm vụ của thực tiễn.
•VD:- Phân biệt tiền thật tiền giả.
- Chú bộ đội có thể tri giác được xe tăng dựa vào
tiếng xích xe, tiếng nổ của động cơ
• Vai trò: là cơ sở của
chức năng định hướng
cho hành vi và hoạt
động của con người29
Chương IV. Cảm giác và tri giác
b. Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
• Tri giác của người ta không thể đồng thời phản ánh tất cả các
sự vật, hiện tượng đa dạng đang tác động mà chỉ tác đối tượng
ra khỏi bối cảnh tính tích cực của tri giác.
• Ví dụ:
Bạn nhìn thấy
gì ở những
hình vẽ bên?
Chương IV. Cảm giác và tri giác
30
• Sự lựa chọn của tri giác không có tính chất
cố định, tuỳ thuộc vào mục đích cá nhân và
điều kiện xung quanh khi tri giác.
• Ví dụ: Sự tri giác những bức tranh đa nghĩa
Thế còn đây? Bà
lão, ông lão hay là
cô gái trẻ trung,
xinh đẹp
Chương IV. Cảm giác và tri giác
31
• Quy luật này có nhiều ứng dụng trong thực tế như kiến
trúc, trang trí, nguỵ trang, dạy học…
Chương IV. Cảm giác và tri giác
32
c. Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác
Tư duy
• Tri giác ở người
Gắn chặt với
Bản chất của sự
vật, hiện tượng
Diễn ra có ý thức
• Ví dụ:
Nhìn bức tranh bên ta có thể nhận biết
được đó là một tác phẩm hội hoạ. Nó nổi
tiếng và được gọi tên là bức “Nàng
Monalisa”
Chương IV. Cảm giác và tri giác
33
• Trong tri giác, việc tách đối tượng ra
khỏi bối cảnh gắn liền với việc hiểu ý
nghĩa tên gọi của nó.
• Ví dụ:
Nhìn bức tranh bên ta biết được đó là
một con cú mèo ở trên cây ta phải
có tư duy (nhận ra con cú mèo) dựa
trên bản chất của sự vật (qua hình
dáng, kích thước…) mà ta nhìn thấy.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
34
d. Quy luật về tính ổn định của tri giác
• Tri giác có tính ổn định
Sự vật,
hiện tượng
Sự vật,
hiện tượng
Sự vật,
hiện tượng
Vị trí &
điều kiện 1
Vị trí &
điều kiện 2
Vị trí &
điều kiện 3
Sự th
a m gi
a
của c
ác cơ
quan
phân
tích
Tatri vẫn
Chương IV. Cảm giác và
giác
Quá trình tri giác
tri giác các sự vật,
hiện tượng ổn định
35
Ví dụ: Những con ếch dưới đây, tuy màu sắc và kích thước
khác nhau, ở những vị trí và điều kiện không giống nhau,
nhưng tri giác của ta vẫn nhận ra được đó là loài ếch.
• Tính ổn định của tri giác là khái niệm phản ánh sự vật,
hiện tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác thay đổi.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
36
e. Quy luật tổng giác
Vật kích thích
bên ngoài
• Tri giác bị
quy định bởi:
Thái độ
Nhu cầu
Những nhân tố
nằm trong bản
thân chủ thể tri
giác
Hứng thú
Sở thích
Tính chất
Mục đích
Động cơ
…
Chương IV. Cảm giác và tri giác
37
Một cái nền
kì cục???
Chương IV. Cảm giác và tri giác
38
5.6. Ảo ảnh tri giác
Tay nào vẽ tay nào?
Hình vẽ này tĩnh, nhưng
bạn hãy thử chuyển động
xem, chuyện gì sẽ xảy ra?
Chương IV. Cảm giác và tri giác
39
Định nghĩa: Ảo ảnh tri giác là sự phản ánh sai lệch về sự vật
hiện tượng. Nguyên nhân là do chính bản thân sự vật, hiện tượng
Ta có thể
kiểm tra được
tính sai lầm
của ảo ảnh tri
giác cũng như
tính chân thực
của tri giác
bằng thực tế.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
40
•
Ứng dụng: Trong kiến trúc, hội hoạ,
trang trí và thời trang…
Chương IV. Cảm giác và tri giác
41
II. NHẬN THỨC LÝ TÍNH
Thảo luận nhóm
Thời gian: 25 phút
Nhóm 1: Tại sao nói tư duy có bản chất xã hội?
Cho VD minh họa?
Nhóm 2: Hãy phân tích các giai đoạn của Tư duy?
Xây dựng một VD minh họa cho các giai đoạn
đó?
Nhóm 3: Hãy trình bày khái niệm tưởng tượng?
Các đặc điểm của tưởng tượng
Nhóm 4: Hãy phân tích các cách sáng tạo của
tưởng tượng? Từ đó rút ra KL cần thiết?
Các bạn hãy chuẩn bị
Thời gian 15 phút
Một bài thuyết trình khoảng 500 từ.
Hãy lựa chọn một trong các nội dung sau:
+ Nói về bạn sau 10 năm nữa
+ Nói về ước mơ của bạn
+ Một kỷ niệm đẹp
+ Về người bạn yêu quý
1. Tư duy
1.1. Khái niệm tư duy
– Tư duy là một quá trình tâm lý
– Phản ánh những thuộc tính bên trong, thuộc tính
bản chất, những mối liên hệ và quan hệ mang
tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước đó
ta chưa biết.
1.2
Bản chất xã hội của tư duy
Tư duy phải dựa vào kinh nghiệm của
thế hệ trước đã tích luỹ được
Bản chất
xã hội của
tư duy
Tư duy phải sử dụng ngôn ngữ do
các thế hệ trước đã sáng tạo ra
Bản chất của quá trình tư duy được
thúc đẩy do nhu cầu của xã hội
Tư duy mang tính chất tập thể
Tư duy có tính chất chung của loài người
vì nó được sử dụng để giải quyết nhiệm vụ
1.3
Đặc điểm của tư duy
Quan hệ
mật thiết
với nhận
thức
cảm tính
Liên hệ
chặt
chẽ với
ngôn
ngữ
Tính
có vấn
đề
ĐẶC ĐIỂM
CỦA
TƯ DUY
Tính
gián
tiếp
Tính
trừu
tượng
và khái
quát
a
Tính có vấn đề của tư duy
Muốn kích thích được tư duy cần có 2 điều kiện
Gặp hoàn cảnh, tình huống có vấn đề
Cá nhân phải nhận thức được đầy đủ
hoàn cảnh có vấn đề đó
VD: Nếu đặt câu hỏi “Giai
cấp là gì?” với học sinh
lớp 1 thì sẽ không làm
học sinh phải suy nghĩ
b
Tính gián tiếp của tư duy
• Nhờ sử dụng kết quả nhận thức của loài người
và kinh nghiệm của bản thân, tư duy phát hiện ra
bản chất, quy luật của sự vật.
• Tư duy được biểu hiện trong ngôn ngữ.
VD: Các phát minh do con người tạo ra
như nhiệt kế, ti vi… giúp chúng ta hiểu biết
về những hiện tượng thiên nhiên, thực tế
nhưng chúng ta không tri giác trực tiếp
c
Tính trừu tượng và khái quát của tư duy
• Tư duy trừu xuất khỏi sự vật, hiện tượng những thuộc
tính cá biệt.
• Tư duy khái quát các sự vật, hiện tượng riêng lẻ khác
nhau có chung thuộc tính bản chất thành 1 nhóm, 1
phạm trù
HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
Thời gian thực hiện: 7 giờ
Mục tiêu
- Về kiến thức: Trình bày được các đặc điểm của
nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
- Về kĩ năng: Vận dụng vào việc giải thích các hiện
tượng tâm lý trong thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tích cực hình
thành và hoàn thiện nhân cách người giáo viên.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
2
I. NHẬN THỨC CẢM TÍNH
Nhận thức là gì?
1. CẢM GIÁC
Chương IV. Cảm giác và tri giác
4
VÍ DỤ MINH HOẠ
Đặt một vật vào lòng
bàn tay của người bạn
một vật bất kì với yêu
cầu trước đó người
bạn phải nhắm mắt lại,
bàn tay không được
nắm lại hay sờ bóp thì
chắc chắn người bạn
sẽ không biết chính
xác đó là vật gì, mà chỉ
có thể biết được vật đó
nặng hay nhẹ, nóng
hay lạnh…
Chương IV. Cảm giác và tri giác
Tôi là..?
5
1.1. Khái niệm cảm giác
Cảm giác là
Phản ánh
quá trình tâm lý một cách riêng lẻ
Đa
trự ng
tiế c
tá p
độ c
ng
Các giác
quan của
chúng ta
Chương IV. Cảm giác và tri giác
Từng
thuộc tính
của sự vật,
hiện tượng
6
1.2. Đặc điểm của cảm giác
- Cảm giác là một quá trình tâm lý
Nảy sinh
Chương IV. Cảm giác và tri giác
Diễn biến
7
Kết thúc
- Cảm giác chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ
của sự vật, hiện tượng thông qua hoạt động của
từng giác quan riêng lẻ.
Ví dụ: Thầy bói xem voi
Chương IV. Cảm giác và tri giác
8
- Cảm giác phản ánh
hiện thực khách
quan một cách trực
tiếp.
VD:
Ta cảm thấy đau
khi bị chó cắn.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
9
- Bản chất xã hội
của cảm giác người
Đối tượng
phản ánh
Sự
vận
động
trong
tự
nhiên
Sự vật
hiện
tượng
do lao
động
loài
người
tạo ra
Cảm giác
Cơ chế sinh lí
Hệ
thống
tín
hiệu
thứ
nhất
Hệ
thống
tín
hiệu
thứ hai
Mức độ
Mức
độ sơ
đẳng
Chịu ảnh
hưởng
của nhiều
hiện
tượng tâm
lí cao cấp
của con
người
Những đặc điểm khác biệt giữa con người và con
vật Bản chất xã hội của cảm giác con người
Chương IV. Cảm giác và tri giác
10
Phương
thức tạo
ra cảm
giác
Được
tạo ra
theo
phương
thức đặc
thù xã
hội
1.3. Vai trò của cảm giác
• Là hình thức định hướng đầu tiên của con người (và
con vật) trong hiện thực khách quan hình thức định
hướng đơn giản nhất.
• Là nguồn gốc cung cấp
những nguyên vật liệu cho chính
các hình thức nhận thức cao hơn.
• Là điều kiện quan trọng để
đảm bảo trạng thái hoạt động (trạng thái hoạt hoá)
của vỏ não đảm bảo hoạt động tinh thần của con
người được bình thường.
• Là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc
biệt quan trọng đối với những người bị khuyết tật.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
11
1.4. Các loại cảm giác
1.4.1. Những cảm giác bên ngoài
Khứu giác
Thị giác
Vị giác
Xúc giác
Thính giác
Chương IV. Cảm giác và tri giác
12
1.4.2. Những cảm giác bên trong
Cảm giác
vận động
và cảm giác
sờ mó
Cảm
giác rung
Cảm
giác cơ thể
Cảm
giác thăng
bằng
Chương IV. Cảm giác và tri giác
13
1.5. CÁC
QUY LUẬT
CƠ BẢN
CỦA
CẢM GIÁC
Quy luật
tác động
lẫn nhau
Quy luật
ngưỡng
cảm giác
Quy luật
cơ bản
cảm giác
Quy luật
thích ứng
cảm giác
Chương IV. Cảm giác và tri giác
15
a. Quy luật ngưỡng cảm giác
Cường độ kích thích
tối thiểu để gây được
cảm giác
Vùng cảm
giác được
Ngưỡng cảm
giác phía trên
Ngưỡng cảm
giác phía dưới
Chương IV. Cảm giác và tri giác
Cường độ kích thích tối
đa vẫn gây được
cảm giác
16
b. Quy luật thích ứng cảm giác
Cảm giác
con người
có khả năng
thích ứng
với kích thích
Thích ứng là khả
năng thay đổi độ
nhạy cảm cuả cảm
giác cho phù hợp
với sự thay đổi của
kích thích
Cường độ kích thích
tỉ lệ nghịch
với độ nhạy cảm
Mức độ thích ứng
là khác nhau
ở mỗi cảm giác
Chương IV. Cảm giác và tri giác
17
c. Quy luật tác động lẫn nhau của cảm giác
• Các cảm giác không tồn tại độc lập mà luôn tác
động qua lại lẫn nhau theo các quy luật.
Kích thích
Yếu
Mạnh
Cơ quan phân tích 1
Cơ quan phân tích 2
Tăng độ nhạy
cảm của cơ quan
phân tích khác
Giảm độ nhạy
cảm của cơ quan
phân tích khác
Chương IV. Cảm giác và tri giác
18
2.1. Khái niệm tri giác
Tri giác
Phản ánh
là một
một cách trọn vẹn
quá trình tâm lý
Đa
trự ng
tiế c
tá p
độ c
ng
Các giác quan
của chúng ta
Chương IV. Cảm giác và tri giác
Các thuộc tính
bên ngoài
của sự vật
hiện tượng
20
2.2. Đặc điểm của tri giác
CẢM GIÁC
TRI GIÁC
- Là một quá trình tâm lý
GIỐNG
NHAU - Cùng phản ánh hiện thực khách quan một cách trực
tiếp
- Cùng chỉ phản ánh thuộc tính bề ngoài của sự vật,
hiện tượng
- Phản ánh sự vật, hiện - Phản ánh sự vật, hiện
tượng một cách riêng lẻ tượng một cách trọn vẹn
KHÁC
NHAU
Chương IV. Cảm giác và tri giác
21
- Phản ánh sự vật, hiện
tượng theo những cấu
trúc nhất định
- Là quá trình tích cực,
gắn liền với hoạt động của
con người
2.3. Các loại tri giác
Tri giác
không gian
Tri giác
con người
Tri giác
thời gian
Tri giác
vận động
Chương IV. Cảm giác và tri giác
22
a. Tri giác không gian
• Định nghĩa: Tri giác không gian là sự phản ánh khoảng
không gian tồn tại khách quan (hình dáng, độ lớn, vị trí) của
các vật với nhau.
• Vai trò: Có vai trò quan trọng trong sự tác động qua lại của
con người với môi trường, là điều kiện cần thiết để con
người định hướng trong môi trường.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
23
b. Tri giác thời gian
Định nghĩa: Tri giác thời gian là sự phản ánh
độ dài lâu, tốc độ và tính kế tục khách quan
của các hiện tượng trong hiện thực. Nhờ tri
giác này, con người phản ánh được các biến
đổi trong thế giới khách quan
Chương IV. Cảm giác và tri giác
24
c. Tri giác vận động
Định nghĩa: Tri giác vận động là sự phản ánh những
biến đổi về vị trí của các sự vật trong không gian.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
25
d. Tri giác con người
Định nghĩa: Tri giác con người là một quá trình nhận thức
(phản ánh) lẫn nhau của con người trong những điều kiện
giao lưu trực tiếp. Đây là tri giác đặc biệt vì đối tượng của tri
giác cũng là con người.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
26
2.4. Vai trò của tri giác
• Tri giác là thành phần của nhận
thức cảm tính, nhất là ở người trưởng
thành.
• Là một điều kiện quan trọng trong
sự định hướng hành vi và hoạt động
của con người trong môi trường xung
quanh.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
27
2.5. CÁC QUY LUẬT
CƠ BẢN CỦA TRI GIÁC
a. Quy luật về tính đối tượng của tri giác
• Ý nghĩa: Tính đối tượng của tri giác nói lên sự phản ánh hiện
thực khách quan chân thực của tri giác.
• Tính đối tượng của tri giác được hình thành do sự
tác động của sự vật, hiện tượng xung quanh vào
giác quan con người trong hoạt động vì những
nhiệm vụ của thực tiễn.
•VD:- Phân biệt tiền thật tiền giả.
- Chú bộ đội có thể tri giác được xe tăng dựa vào
tiếng xích xe, tiếng nổ của động cơ
• Vai trò: là cơ sở của
chức năng định hướng
cho hành vi và hoạt
động của con người29
Chương IV. Cảm giác và tri giác
b. Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
• Tri giác của người ta không thể đồng thời phản ánh tất cả các
sự vật, hiện tượng đa dạng đang tác động mà chỉ tác đối tượng
ra khỏi bối cảnh tính tích cực của tri giác.
• Ví dụ:
Bạn nhìn thấy
gì ở những
hình vẽ bên?
Chương IV. Cảm giác và tri giác
30
• Sự lựa chọn của tri giác không có tính chất
cố định, tuỳ thuộc vào mục đích cá nhân và
điều kiện xung quanh khi tri giác.
• Ví dụ: Sự tri giác những bức tranh đa nghĩa
Thế còn đây? Bà
lão, ông lão hay là
cô gái trẻ trung,
xinh đẹp
Chương IV. Cảm giác và tri giác
31
• Quy luật này có nhiều ứng dụng trong thực tế như kiến
trúc, trang trí, nguỵ trang, dạy học…
Chương IV. Cảm giác và tri giác
32
c. Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác
Tư duy
• Tri giác ở người
Gắn chặt với
Bản chất của sự
vật, hiện tượng
Diễn ra có ý thức
• Ví dụ:
Nhìn bức tranh bên ta có thể nhận biết
được đó là một tác phẩm hội hoạ. Nó nổi
tiếng và được gọi tên là bức “Nàng
Monalisa”
Chương IV. Cảm giác và tri giác
33
• Trong tri giác, việc tách đối tượng ra
khỏi bối cảnh gắn liền với việc hiểu ý
nghĩa tên gọi của nó.
• Ví dụ:
Nhìn bức tranh bên ta biết được đó là
một con cú mèo ở trên cây ta phải
có tư duy (nhận ra con cú mèo) dựa
trên bản chất của sự vật (qua hình
dáng, kích thước…) mà ta nhìn thấy.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
34
d. Quy luật về tính ổn định của tri giác
• Tri giác có tính ổn định
Sự vật,
hiện tượng
Sự vật,
hiện tượng
Sự vật,
hiện tượng
Vị trí &
điều kiện 1
Vị trí &
điều kiện 2
Vị trí &
điều kiện 3
Sự th
a m gi
a
của c
ác cơ
quan
phân
tích
Tatri vẫn
Chương IV. Cảm giác và
giác
Quá trình tri giác
tri giác các sự vật,
hiện tượng ổn định
35
Ví dụ: Những con ếch dưới đây, tuy màu sắc và kích thước
khác nhau, ở những vị trí và điều kiện không giống nhau,
nhưng tri giác của ta vẫn nhận ra được đó là loài ếch.
• Tính ổn định của tri giác là khái niệm phản ánh sự vật,
hiện tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác thay đổi.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
36
e. Quy luật tổng giác
Vật kích thích
bên ngoài
• Tri giác bị
quy định bởi:
Thái độ
Nhu cầu
Những nhân tố
nằm trong bản
thân chủ thể tri
giác
Hứng thú
Sở thích
Tính chất
Mục đích
Động cơ
…
Chương IV. Cảm giác và tri giác
37
Một cái nền
kì cục???
Chương IV. Cảm giác và tri giác
38
5.6. Ảo ảnh tri giác
Tay nào vẽ tay nào?
Hình vẽ này tĩnh, nhưng
bạn hãy thử chuyển động
xem, chuyện gì sẽ xảy ra?
Chương IV. Cảm giác và tri giác
39
Định nghĩa: Ảo ảnh tri giác là sự phản ánh sai lệch về sự vật
hiện tượng. Nguyên nhân là do chính bản thân sự vật, hiện tượng
Ta có thể
kiểm tra được
tính sai lầm
của ảo ảnh tri
giác cũng như
tính chân thực
của tri giác
bằng thực tế.
Chương IV. Cảm giác và tri giác
40
•
Ứng dụng: Trong kiến trúc, hội hoạ,
trang trí và thời trang…
Chương IV. Cảm giác và tri giác
41
II. NHẬN THỨC LÝ TÍNH
Thảo luận nhóm
Thời gian: 25 phút
Nhóm 1: Tại sao nói tư duy có bản chất xã hội?
Cho VD minh họa?
Nhóm 2: Hãy phân tích các giai đoạn của Tư duy?
Xây dựng một VD minh họa cho các giai đoạn
đó?
Nhóm 3: Hãy trình bày khái niệm tưởng tượng?
Các đặc điểm của tưởng tượng
Nhóm 4: Hãy phân tích các cách sáng tạo của
tưởng tượng? Từ đó rút ra KL cần thiết?
Các bạn hãy chuẩn bị
Thời gian 15 phút
Một bài thuyết trình khoảng 500 từ.
Hãy lựa chọn một trong các nội dung sau:
+ Nói về bạn sau 10 năm nữa
+ Nói về ước mơ của bạn
+ Một kỷ niệm đẹp
+ Về người bạn yêu quý
1. Tư duy
1.1. Khái niệm tư duy
– Tư duy là một quá trình tâm lý
– Phản ánh những thuộc tính bên trong, thuộc tính
bản chất, những mối liên hệ và quan hệ mang
tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước đó
ta chưa biết.
1.2
Bản chất xã hội của tư duy
Tư duy phải dựa vào kinh nghiệm của
thế hệ trước đã tích luỹ được
Bản chất
xã hội của
tư duy
Tư duy phải sử dụng ngôn ngữ do
các thế hệ trước đã sáng tạo ra
Bản chất của quá trình tư duy được
thúc đẩy do nhu cầu của xã hội
Tư duy mang tính chất tập thể
Tư duy có tính chất chung của loài người
vì nó được sử dụng để giải quyết nhiệm vụ
1.3
Đặc điểm của tư duy
Quan hệ
mật thiết
với nhận
thức
cảm tính
Liên hệ
chặt
chẽ với
ngôn
ngữ
Tính
có vấn
đề
ĐẶC ĐIỂM
CỦA
TƯ DUY
Tính
gián
tiếp
Tính
trừu
tượng
và khái
quát
a
Tính có vấn đề của tư duy
Muốn kích thích được tư duy cần có 2 điều kiện
Gặp hoàn cảnh, tình huống có vấn đề
Cá nhân phải nhận thức được đầy đủ
hoàn cảnh có vấn đề đó
VD: Nếu đặt câu hỏi “Giai
cấp là gì?” với học sinh
lớp 1 thì sẽ không làm
học sinh phải suy nghĩ
b
Tính gián tiếp của tư duy
• Nhờ sử dụng kết quả nhận thức của loài người
và kinh nghiệm của bản thân, tư duy phát hiện ra
bản chất, quy luật của sự vật.
• Tư duy được biểu hiện trong ngôn ngữ.
VD: Các phát minh do con người tạo ra
như nhiệt kế, ti vi… giúp chúng ta hiểu biết
về những hiện tượng thiên nhiên, thực tế
nhưng chúng ta không tri giác trực tiếp
c
Tính trừu tượng và khái quát của tư duy
• Tư duy trừu xuất khỏi sự vật, hiện tượng những thuộc
tính cá biệt.
• Tư duy khái quát các sự vật, hiện tượng riêng lẻ khác
nhau có chung thuộc tính bản chất thành 1 nhóm, 1
phạm trù
 







Các ý kiến mới nhất