Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

PP Khám phá KH về MTXQ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Tố Loan
Người gửi: Nguyễn Tố Loan
Ngày gửi: 09h:58' 19-05-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Tố Loan)
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LAI CHÂU
KHOA SƯ PHẠM

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
PHƯƠNG PHÁP KHÁM PHÁ KHOA HỌC
VỀ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH

Giảng viên: Nguyễn Thị Tố Loan

A. MỤC TIÊU

1. Kiến thức
Hiểu và trình bày được các khái niệm khoa học, môi
trường xung quanh, khám phá khoa học về môi trường xung
quanh, mục đích, nhiệm vụ cho trẻ khám phá khoa học về
môi trương xung quanh.
2. Kỹ năng
Phân tích, đánh giá được mục đích, nhiệm vụ cho trẻ
khám phá khoa học về môi trường xung quanh ở một nhóm,
lớp cụ thể.
3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
Áp dụng kiến thức trong chương để tìm hiểu các vấn đề
liên quan đến cách thức tổ chức phương pháp khám phá
khoa học cho trẻ mầm non, linh hoạt, sáng tạo trong các hoạt
động giúp trẻ khám phá môi trường xung quanh.

B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU
 Máy tính, máy chiếu
 Tập bài giảng: Phương pháp cho trẻ khám phá khoa học
về Môi trường xung quanh (tài liệu lưu hành nội bộ)
 Tuyển tập: Trò chơi, thơ truyện, bài hát (4 quyển 4 độ
tuổi)
 Phát triển và tổ chức thực hiện chương trình GDMN (4
quyển 4 độ tuổi)
YÊU CẦU CẦN CHUẨN BỊ CỦA NGƯỜI HỌC

 Nghiên cứu trước tài liệu
 Tích cực trong các hoạt động trên lớp
 Làm bài tập đầy đủ
 Chuẩn bị học liệu trước khi đến lớp

BÀI MỞ ĐẦU (01 tiết)
1. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học

1.1. Đối tượng
1.1.1.Mục đích
1.1.2. Nội dung
1.1.3. Phương pháp
1.1.4. Phương tiện
1.1.5. Cách tổ chức
1.1.6. Hình thức

1.2. Nhiệm vụ
- Lĩnh hội hệ thống kiến thức khoa học
cơ bản về phương pháp làm quen với
môi trường xung quanh.
- Hình thành và rèn luyện kỹ năng tổ
chức, hướng dẫn các hoạt động làm
quen với môi trường xung quanh
- Chủ động, sáng tạo trong các hoạt
động cho trẻ khám phá khoa học về
môi trường xung quanh.

BÀI MỞ ĐẦU
1. Đối tượng và nhiệm vụ của môn học
1.2. Nhiệm vụ
1.2.1. Hướng dẫn sinh viên lĩnh hội hệ thống kiến thức khoa
học cơ bản về phương pháp
1.2.2. làm quen với môi trường xung quanh.
1.2.3. Hình thành và rèn luyện kỹ năng tổ chức, hướng dẫn
1.2.4. Giới thiệu một số phương pháp nghiên cứu khoa học
1.2.5. Giáo dục sinh viên hứng thú học tập môn học

BÀI MỞ ĐẦU
2. Mối quan hệ với các môn
học khác

2.1. Các môn khoa học cơ bản (sinh
học, vật lí, hóa học, lịch sử, địa lí...)
2.2. Tâm lí học trẻ em, giáo dục học
mầm non.
2.3. Các môn chuyên ngành trong
chương trình đào tạo nghành sư
phạm mầm non (PP văn, PP toán,
PP phát triển ngôn ngữ, PP tạo
hình, TCHĐ vui chơi, PP giáo dục
thể chất, PP âm nhạc)

BÀI MỞ ĐẦU
3. Giới thiệu phương
pháp học tập
3.1. Sử dụng và các
tài liệu tham khảo
3.1.1.Đọc tổng quan
3.1.2. Đặt câu hỏi
3.1.3. Đọc
3.1.4. Suy ngẫm
3.1.5. Ôn lại
3.2. Học cách tư duy

BÀI MỞ ĐẦU
4. Vài nét về lịch sử của môn học
4.1. Lịch sử của môn học này trên
thế giới.
4.2. Lịch sử của môn học này ở Việt
Nam.
4.2.1. Được quan tâm từ những
năm 50 – 60 của thế kỉ 20, khi đó
môn học này chủ yếu nhằm phát
triển ngôn ngữ cho trẻ em, các nội
dung của môn học được đưa vào
phần “Nhận xét và tập nói.
Khi đất nước hoàn toàn thống
nhất, lúc này nội dung của môn học
có nhiều cải tiến và sau này nó có
tên là “tìm hiểu MTXQ và tập nói”,
trong chương trình đào tạo giáo
viên MN nó có tên gọi là “pp phát
triển ngôn ngữ”.

BÀI MỞ ĐẦU
4. Vài nét về lịch sử của môn học
4.2.2. Năm 1980 môn học này
mới được tách thành một môn
độc lập và có tên gọi là “PP cho
trẻ làm quen với MTXQ”.
4.2.3. Năm 2003 được đổi tên
thành “tổ chức cho trẻ làm quen
với MTXQ”
4.2.4. Năm 2007 có tên gọi là “pp
khám phá khoa học về MTXQ” nhấn mạnh việc phát triển năng
lực chung (quan sát, phân tích,
tổng hợp, tư duy lôgic, giải quyết
vấn đề, làm việc theo nhóm…) và
cả tính tích cực hoạt động cho trẻ.

CHƯƠNG I:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
(Bài mở đầu: 1 tiết; Chương 1: 8 tiết)

Giảng viên: Nguyễn Thị Tố Loan

A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Trình bày được các khái niệm
khoa học, môi trường xung quanh, khám phá
khoa học về môi trường xung quanh, mục đích,
nhiệm vụ cho trẻ khám phá kho học về môi
trương xung quanh;
2. Về kĩ năng: Phân tích, đánh giá được mục
đích, nhiệm vụ cho trẻ khám phá khoa học về
môi trường xung quanh ở một nhóm, lớp cụ
thể;
3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ
động thực hiện các nhiệm vụ hướng dẫ trẻ
khám phá môi trường xung quanh.

B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU
 Máy tính, máy chiếu
 Tập bài giảng: Phương pháp cho trẻ khám phá khoa học
về Môi trường xung quanh (tài liệu lưu hành nội bộ)
 Tuyển tập: Trò chơi, thơ truyện, bài hát (4 quyển 4 độ
tuổi)
 Phát triển và tổ chức thực hiện chương trình GDMN (4
quyển 4 độ tuổi)
YÊU CẦU CẦN CHUẨN BỊ CỦA NGƯỜI HỌC

 Nghiên cứu trước tài liệu
 Tích cực trong các hoạt động trên lớp
 Làm bài tập đầy đủ
 Chuẩn bị học liệu trước khi đến lớp

C. NỘI DUNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Một số khái niệm cơ bản
2. Ý nghĩa của việc cho trẻ khám phá khoa
học về môi trường xung quanh
3. Đặc điểm nhận thức của trẻ mầm non về
môi trường xung quanh
4. Mục đích, nhiệm vụ cho trẻ mầm non khám
phá khoa học về môi trường xung quanh
5. Các nguyên tắc cho trẻ khám phá khoa học
về môi trường xung quanh.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.1. Một số khái niệm cơ bản:
1.1.1. Khoa học

Khoa học là hệ thống tri thức được tích luỹ trong quá
trình lịch sử và được thực tiễn chứng minh; phản ánh
những quy luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng
như hoạt động tinh thần của con người, giúp con người
có khả năng cải tạo thế giới hiện thực.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản:
1.1.2. Môi trường xung quanh
là tập hợp tất cả các yếu tố của tự nhiên và xã hội bao
quanh trẻ em, có quan hệ mật thiết với nhau, có ảnh
hường trực tiếp đến đời sống, đến sự tồn tại và phát triển
cùa trẻ em.
1.1.2.1. Môi trường thiên nhiên:
Bao gồm toàn bộ các sự vật, hiện tượng của giới vô sinh
(cát, sỏi, nước, đất, đá…) và giới hữu sinh (động vật,
thực vật và con người).
1.1.2.2. Môi trường xã hội
1.1.2.2.1. MT hẹp: Gồm bản thân, gia đình, trường MN.
1.1.2.2.2. Môi trường rộng: Gồm hàng xóm, khối phố và
quê hương. MT rộng còn có quốc gia, hành tinh vũ trụ.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản:
1.1.3. Khám phá khoa học về MTXQ:
Cho trẻ khám phá khoa học về môi trường xung
quanh chính là việc giáo viên tạo ra các điều kiện,
cơ hội và tổ chức các hoạt động để trẻ tích cực tìm
tòi, phát hiện những điều thú vị về các sự vật, hiện
tượng xung quanh trẻ.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.2. Ý nghĩa của việc cho trẻ KPKH
về MTXQ
1.2.1. Đối với sự phát triển trí tuệ
Thoả mãn nhu cầu nhận thức của trẻ.
Tích cực sử dụng các giác quan. Tư
duy và ngôn ngữ của trẻ phát triển..
Hình thành kĩ năng chủ động chiếm
lĩnh cái mới, giúp trẻ học được nhiều
bài học kinh nghiệm có giá trị.
Giúp trẻ có được những nền tảng cơ
sở cho những kiến thức khoa học ở
trường phổ thông. Giúp trẻ làm quen
với chữ viết và hình thành ở trẻ ngôn
ngữ tiền đọc viết. Giúp trẻ hoạt động
có hiệu quả trong các trò chơi, hoạt
động tạo hình, lĩnh hội các biểu tượng
toán sơ đẳng và phát triển ngôn ngữ

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.2. Ý nghĩa của việc cho trẻ KPKH về MTXQ
1.2.2. Đối với sự phát triển tình cảm, đạo đức, thẩm

mĩ, thể lực và lao động.

- MTXQ là phương tiện giáo dục đạo đức cho trẻ mẫu
mầm non: tình yêu, lòng nhân ái, sự bao dung, quan tâm
tới mọi người, sự vật hiện tượng khác, lòng tự tin với
chính bản thân mình.
- MTXQ là phương tiên quan trọng để giáo dục thẩm mĩ:
Qua sự tươi đẹp của MTXQ trẻ biết rung động và yêu cái
đẹp từ đó biết tôn trọng và bảo vệ cái đẹp đồng thời
mong muốn được sáng tạo ra cái đẹp.
- Trẻ tiếp xúc với MTXQ góp phần rèn luyện sức khoẻ,
tạo sức đề kháng cho cơ thể trước sự thay đổi của thiên
nhiên và của cuộc sống.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.3. Đặc điểm nhận thức của trẻ MN về MTXQ
1.3.1. Đặc điểm nhận thức về MTXQ
- Trẻ học qua việc sử dụng các giác quan
- Trẻ học bằng thử nghiệm, thí nghiệm và thực hành
- Trẻ học qua trò chơi
- Trẻ học qua tương tác, chia sẻ kinh nghiệm với cô
giáo và bạn bè
- Trẻ học qua tư duy và suy luận
- Trẻ xuất phát từ những cơ sở văn hóa khác nhau có
những khả năng khác nhau trong học tập

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.3. Đặc điểm nhận thức của trẻ về MTXQ
1.3.2. Đặc điểm nhận thức
NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU VÀ TRÌNH BÀY ĐẶC ĐIỂM
NHẬN THỨC CỦA TRẺ:
-NHóm 1: Trẻ nhà trẻ (0-3 tuổi)
-Nhóm 2: Trẻ MGB
-Nhóm 3: Trẻ MGN
-Nhóm 4: Trẻ MGL

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.3. Đặc điểm nhận thức của trẻ về MTXQ
1.3.2. Đặc điểm nhận thức
* Lứa tuổi nhà trẻ (0 đến 3 tuổi)
- Tốc độ phát triển nhanh về mặt thể chất và tâm lý, có quan
hệ và ảnh hưởng rõ rệt tới sự phát triển trí tuệ của trẻ.
- Nhận thức thế giới thông qua cảm giác và tri giác, qua đó trẻ
biết về đặc điểm, tính chất của thế giới XQ.
- HĐVĐV là chủ đạo: Qua đó, trẻ biết cách sử dụng các công
cụ và phương tiện vật chất. Cùng với giao tiếp, HĐVĐV làm
cơ sở cho sự xuất hiện TC Sáng tạo ở MG.
- Trẻ tích luỹ những kinh nghiệm XH đầu tiên, hình thành
những thói quen hành vi. Nhu cầu tiếp xúc với người lớn ngày
càng tăng, giúp trẻ mở rộng vốn hiểu biết của mình.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.3. Đặc điểm nhận thức của trẻ về MTXQ
1.3.2. Đặc điểm nhận thức
* Lứa tuổi MGB (3 đến 4 tuổi)
•Tư duy của trẻ MGB đã đạt tới ranh giới của TDTQHT
nhưng các hình tượng và biểu tượng của trẻ còn gắn liền
với hành động, vì vậy cần giúp trẻ tích luỹ nhiều biểu tượng
thông qua QS, tiếp xúc với TGXQ
•Trẻ MGB chưa biết phân tích, tổng hợp. Cách nhìn nhận
SV của trẻ là theo lối trực giác toàn bộ. Khi nhìn một SV trẻ
không bao quát được SV đó là gồm nhiều chi tiết phức tạp
mà chỉ để tâm lần lượt đến từng chi tiết một và không liên
kết các chi tiết ấy lại với nhau thành một tổng thể.
•Trẻ MGB rất thích thú khi QS các SVHT XQ, thích bắt
chước những vận động, hoạt động ngộ nghĩnh, mới lạ.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.3. Đặc điểm nhận thức của trẻ về MTXQ
1.3.2. Đặc điểm nhận thức
* Lứa tuổi MGN (4 đến 5 tuổi)
- MGN là giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhất của TDTQHT,
đã có khả năng suy luận, nhưng chưa có khả năng tư duy
trừu tượng.
- Trẻ mẫu giáo nhỡ đã biết so sánh các dấu hiệu giống và
khác nhau của hai đối tượng.
- Tình cảm rất mãnh liệt, trẻ thường biểu lộ tình cảm với
người thân, TGXQ. Trẻ biết rung cảm rất nhạy bén với
những cái đẹp trong TGXQ. Đối với trẻ cái đẹp, cái tốt chỉ
là một, vì vậy để giáo dục tình cảm đạo đức cho trẻ cần sử
dụng đồ dùng trực quan đẹp, sinh động và hấp dẫn.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.3. Đặc điểm nhận thức của trẻ về MTXQ
1.3.2. Đặc điểm nhận thức
* Lứa tuổi MGL (5 đến 6 tuổi)
- Chú ý tập trung, bền vững hơn. Ghi nhớ chủ động hơn.
- Trẻ MGL có khả năng tổng hợp và khái quát hoá đơn giản
những dấu hiệu bên ngoài. Trẻ biết so sánh sự giống, khác
nhau của một vài đối tượng, biết phân nhóm các đối tượng
theo một hay vài dấu hiệu rõ nét.
- Ở trẻ MGL, kiểu tư duy TQHT vẫn mạnh mẽ, cuối tuổi MGL
đã xuất hiện kiểu tư duy TQ sơ đồ. Nó cho phép trẻ đi sâu
vào những mối liên hệ phức tạp của SV và mở ra khả năng
nhìn thấy bản chất của SVHT, giúp trẻ lĩnh hội kiến thức ở
trình độ khái quát cao hơn

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.3. Đặc điểm nhận thức của trẻ về MTXQ
1.3.3. Quan điểm của Piagie và Vưgotxki về các giai đoạn
phát triển của trẻ
• Giai đoạn cảm giác: Từ 0- 2 tuổi: Theo Piaget, lúc
mới sinh, hệ thống nhận thức của trẻ chỉ giới hạn ở các PXVĐ.
•Giai đoạn tiền thao tác cụ thể : Từ 2 - 7 tuổi
GĐ này hình thành được một TG biểu tượng có chức năng đại
diện cho những SV,HT trong TGKQ, đó là những hình ảnh tinh
thần, kinh nghiệm và đặc biệt là ngôn ngữ. Theo Piaget, trẻ
thời kì này mới chỉ có thể sử dụng các biểu tượng để nhìn TG
với góc nhìn riêng của chúng. Khả năng tập trung chú ý của
trẻ còn yếu, thường bỏ qua những thông tin quan trọng. Chưa
có khả năng chú ý đến nhiều khía cạnh của SVHT. Trẻ chưa
hiểu sự thay đổi hình dáng bên ngoài không làm ảnh hưởng
đến bản chất bên trong.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.4. Mục đích, nhiệm vụ cho trẻ MN KPKH về MTXQ
1.4.1. Mục đích:
- Cung cấp hệ thống kiến thức đơn giản, chính xác, cần thiết về các
sự vật, hiện tượng gần gũi xung quanh.
- Phát triển các năng lực nhận thức để trẻ có thể tự phát hiện vấn
đề, tích luỹ kiến thức và giải quyết các tình huống đơn giản xảy ra
trong cuộc sống.
- Hình thành thái độ ứng xử đúng đắn đối với thiên nhiên và xã hội.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.4. Mục đích, nhiệm vụ cho trẻ MN KPKH về MTXQ
1.4.2. Nhiệm vụ:
- Phát triển và rèn luyện cho trẻ các kỹ năng nhận thức và năng lực
khám phá KH về MTXQ: Quan sát, so sánh phân nhóm, suy luận,
phán đoán, hợp tác, thỏa thuận...
- Mở rộng, nâng cao kiến thức của trẻ về thế giới khách quan
- Giáo dục thái độ ứng xử đúng đắn với môi trường xung quanh.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.4. Mục đích, nhiệm vụ cho trẻ MN KPKH về MTXQ
1.4.2. Nhiệm vụ:
1.4.2.1. Phát triển các kỹ năng nhận thức và năng lực khám
phá KH về MTXQ.
1.4.2.1.1. Phát triển và rèn luyện cho trẻ các kỹ năng nhận
thức và năng lực khám phá KH về MTXQ: QS, So sánh, Phân
nhóm, Sử dụng, Đo lường, Suy luận, Phán đoán, Đặt giả
thuyết, kiểm soát các điều kiện bằng nghiên cứu, Sử dụng các
PP KH theo trình tự, Nhận xét, chia sẻ thông tin, Hợp tác và
thoả thuận trong nhóm bạn bè.
1.4.2.1.2. Phát triển trí tò mò, ham hiểu biết về TGKQ và các
phẩm chất trí tuệ (tính hoài nghi, tính lạc quan, tự tin và sẵn
sàng thay đổi)
1.4.2.1.3. Hoàn thiện các quá trình tâm lí nhận thức và phát
triển khả năng chú ý và ghi nhớ có chủ đích.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.4. Mục đích, nhiệm vụ cho trẻ MN KPKH về MTXQ
1.4.2. Nhiệm vụ:
1.4.2.2. Mở rộng, nâng cao kiến thức cho trẻ về TGKQ
* Hình thành, củng cố các biểu tượng về các sự vật, hiện tượng
gần gũi xung quanh.
- Hình thành ở trẻ sự hiểu biết về đặc điểm, thuộc tính của
SVHT XQ, mối quan hệ và sự phụ thuộc lẫm nhau, sự thay đổi
và phát triển của chúng. Các biểu tượng cần phải hình thành ở
trẻ gồm có: biểu tượng cụ thể (biểu tượng về con gà trống ...)
và biểu tượng khái quát, còn gọi là khái niệm sơ đẳng (biểu
tượng về gia súc, gia cầm, cây...)
- Mở rộng, nâng cao hiểu biết của trẻ về cách thức khám phá
khoa học đa dạng.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.4. Mục đích, nhiệm vụ cho trẻ MN KPKH về MTXQ
1.4.2. Nhiệm vụ:
* Phát triển ngôn ngữ:
+ Rèn khả năng phát âm đúng.
+ Làm giàu, chính xác vốn từ.
+ Rèn luyện ngôn ngữ mạch lạc.
Các nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ nêu trên cần được chú
trọng giải quyết trong mối quan hệ với các nhiệm vụ khác.
Cần tránh ý kiến cho rằng làm quen với môi trường xung
quanh chỉ để nhằm phát triển ngôn ngữ, hoặc ngược lại
coi nhẹ các nhiệm vụ này.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.4. Mục đích, nhiệm vụ cho trẻ MN KPKH về MTXQ
1.4.2. Nhiệm vụ:
* Giáo dục tình cảm đạo đức, thẩm mỹ.
- GD cho trẻ có những XC, TC tích cực đối với TN, với những
người XQ, với QH, ĐN. Cần GD ở trẻ tình yêu thương với
những sinh vật nhỏ bé nhất như cỏ cây, hoa lá, con vật...,
tình yêu thương giữa con người với con người...
- Đồng thời cần GD cho trẻ biết rung cảm trước cái đẹp trong
TN và trong XH, trẻ biết quý trọng, nâng niu cái đẹp và mong
muốn tạo ra cái đẹp. GD tình cảm đạo đức, thẩm mỹ cho trẻ
mầm non cần phải có hiệu quả thực chất, tránh hình thức.
Điều này chủ yếu phụ thuộc vào phương pháp, nghệ thuật sư
phạm của giáo viên.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.4. Mục đích, nhiệm vụ cho trẻ MN KPKH về MTXQ
1.4.2. Nhiệm vụ:
1.4.2.3. Giáo dục thái độ ứng xử đúng đắn với TN và XH
Thái độ ứng xử đúng đắn phải dựa trên lòng nhân ái, tình yêu đối
với cái đẹp, thái độ tôn trọng, gìn giữ MT và bước đầu biết sống
có văn hoá, cụ thể là:
+ Đối với TN trẻ có thái độ gần gũi, gìn giữ, có ý thức CS,BV
+ Đối với người lớn trẻ phải có thái độ lễ phép, tôn trọng, nghe
lời, cảm thông, chia sẻ.
+ Đối với bạn bè biết chia sẻ, nhường nhịn, hợp tác, giúp đỡ...
+ Đối với ĐD, ĐC trẻ biết giữ gìn, sử dụng ngăn nắp, vệ sinh.
+ Bước đầu GD cho trẻ ý thức bảo vệ MT, thái độ tôn trọng chấp
hành các quy tắc, luật lệ giao thông.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.4. Mục đích, nhiệm vụ cho trẻ MN KPKH về MTXQ
* Hình thành và rèn luyện thói quen, kỹ năng cần thiết;
hành vi văn hoá, văn minh.
+ Các thói quen lễ phép trong giao tiếp, thói quen VS
+ Kỹ năng LĐ tự phục vụ, CS cây cối và giúp đỡ cô giáo,
người lớn XQ.
+ Kỹ năng làm việc tập thể như: kỹ năng thoả thuận, hợp
tác, chia sẻ, giúp đỡ...
+ Kỹ năng học tập: kỹ năng phát biểu, bước đầu biết sử
dụng một số đồ dùng học tập.
+ Hành vi văn hoá trong giao tiếp, ứng xử, chấp hành quy
định ở nơi công cộng và trong tham gia giao thông.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.5. Các nguyên tắc cho trẻ KPKH về MTXQ
1.5.1. Đảm bảo tính mục đích
Việc tổ chức cho trẻ làm quen với MTXQ phải hướng tới
thực hiện mục tiêu chung của GDMN là "Hình thành ở trẻ
những chức năng tâm lý, những cơ sở ban đầu của nhân
cách, năng lực làm người của trẻ và chuẩn bị cho trẻ vào học
phổ thông có hiệu quả...".
Các nội dung lựa chọn cho trẻ LQ MTXQ, việc tổ chức
các hình thức làm quen phải giải quyết tốt nhất các nhiệm vụ
đề ra. Vì vậy khi HD trẻ các HĐ làm quen với MTXQ đòi hỏi
GV phải xác định đầy đủ cả nhiệm vụ giáo dưỡng và GD, làm
sao để GD trẻ một cách thiết thực và hiệu quả nhất, tránh
hình thức, giáo điều.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.5. Các nguyên tắc cho trẻ KPKH về MTXQ
1.5.2. ĐB tính khoa học và phát triển
1.5.2.1. Đảm bảo tính khoa học
+ KT cung cấp cho trẻ phải đơn giản,
chính xác, có hệ thống, không tùy tiện.
+ KT cung cấp cho trẻ MN là kiến thức
"tiền khoa học" và kiến thức đời sống.
+ Hệ thống KT cung cấp cho trẻ phải liên
tục trong cả 3 độ tuổi và phải phù hợp
với nhận thức ở từng độ tuổi.
+ KT cung cấp cho trẻ thường đi từ dễ
đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
+ Trẻ LQ với các ĐT gần gũi, quen thuộc
đến các ĐT ở xa ít được tiếp xúc.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.5. Các nguyên tắc cho trẻ KPKH về MTXQ
1.5.2. Đảm bảo tính khoa học và phát triển
1.5.2.2. Đảm bảo tính phát triển:
+ Phát triển về đối tượng cho trẻ làm quen: Các SV, HT ở XQ
chúng ta không tồn tại ở một trạng thái cố định mà nó luôn luôn
nằm trong sự thay đổi, phát triển không ngừng, vì vậy cần cho
trẻ làm quen với các SVHT trong các trạng thái khác nhau và cho
trẻ cảm nhận được sự phát triển, thay đổi của chúng.
+ Phát triển về ND và PP cho trẻ làm quen: Các SV, HTXQ rất
phong phú, đa dạng, vì vậy cần áp dụng nguyên tắc "Dạy 1 biết
10", tức là dạy trẻ cách tìm hiểu, khám phá một số đối tượng tiêu
biểu, từ đó trẻ sẽ tự làm quen với các đối tượng khác.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.5. Các nguyên tắc cho trẻ KPKH về MTXQ
1.5.3. Đảm bảo tính tích cực hoạt động của trẻ.
- HĐ cá nhân là một trong những nhân tố quyết định sự HT và PT
nhân cách của trẻ, đồng thời tổ chức HĐ theo hướng tích cực hoá
HĐ của trẻ cũng là yêu cầu cơ bản của chương trình đổi mới.
- Vai trò của GVMN là phải tạo ra được môi trường HĐ phong
phú, đa dạng và hấp dẫn.
- GV cần động viên, khuyến khích, tạo nhiều cơ hội cho trẻ được
trải nghiệm, ứng dụng những điều đã biết vào trong thực tiễn.
- GV cần phải sử dụng các PP nhằm phát huy cao độ tính tích cực
HĐ của trẻ. Tích cực tham gia HĐ tiếp xúc với đối tượng bằng
nhiều giác quan và HĐ tư duy linh hoạt. Cho trẻ tham gia vào các
HĐ đa dạng: HĐ tập thể, HĐ theo nhóm và HĐ cá nhân.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.5. Các nguyên tắc cho trẻ KPKH về MTXQ
1.5.4. Đảm bảo tính an toàn cho trẻ.
1.5.4.1. Cần chú ý về thời gian, múc độ và thể tạng của tựng
trẻ để tổ chức các hoạt động khám phá cho phù hợp.
1.5.4.2. Các nguyên vật liệu thì phải đảm bảo vệ sinh và an
toàn.
1.5.4.3. Khi khám phá về động vật, lửa nước... cần chuẩn bị
chu đáo.
1.5.4.4. Khi tiến hành các thí nghiệm với sinh vật sống cần
chú ý ko để sinh vật đó chết hoặc quá đau đớn sẽ làm trẻ bị
xúc động mạnh.

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.5. Các nguyên tắc cho trẻ KPKH về MTXQ
* Ngoài ra cần ĐB tính thực tiễn, phù hợp với khả năng,
hứng thú của trẻ. Và Đảm bảo tính trực quan thẩm mỹ.

D. CỦNG CỐ, BÀI TẬP
Câu 1. Trình bày các khái niệm cơ bản của môn học?
Câu 2. Phân tích ý nghĩa của việc cho trẻ khám phá
khoa học về MTXQ đối với giáo dục toàn diện?
Câu 3. Phân tích các nguyên tắc cho trẻ khám phá
khoa học về MTXQ?
Câu 4. Trình bày một số ví dụ về cách vận dụng các
nguyên tắc đó trong việc lựa chon và thực hiện nội
dung, phương pháp, hình thức và phương tiện cho trẻ
khám phá KH về MTXQ?
 
Gửi ý kiến