Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chương 5 phần 3 Phòng bệnh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: lê thái
Người gửi: Thái Lê
Ngày gửi: 10h:03' 21-05-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Chương V. PHÒNG VÀ SƠ CỨU BAN ĐẦU MỘT
SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM
Thời gian thực hiện: 2 Tiết: LT:1 tiết, TH:1T

A. Mục tiêu:
1. Về kiến thức
- Sinh viên nắm được một số loại thuốc thông thường cần có ở
trường mầm non, biết cách bảo quản và sử dụng
- Biết đề phòng và sơ cứu một số bệnh thông thường ở trẻ MN
- Biết cách theo dõi và phòng dịch
2. Về kĩ năng
- Phân tích, so sánh, tổng hợp khái quát hóa
- Kỹ năng làm việc nhóm
3. Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe
ban đầu cho trẻ em.
- Biết cách phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai nạn
thương tích

B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU

- Giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, hồ sơ giảng
dạy, phấn, bảng, máy tính máy chiếu.
- Yêu cầu cần chuẩn bị của người học: Nghiên cứu
tài liệu, tìm hiểu nội dung V. Phòng và sơ cứu ban đầu
một số bệnh thường gặp ở TE.

C. NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Nội dung V có:
1. Tủ thuốc và cách sử dụng thuốc cho trẻ
2. Đề phòng và sơ cứu ban đầu một số bệnh thường gặp
3. Một số kĩ năng phát hiện sớm và chăm sóc trẻ ốm
4. Theo dõi sức khỏe và phòng dịch

PHÂN CÔNG CÁC NHÓM

1

2

3

4

1. Định nghĩa
thuốc
2. Nguồn gốc
thuốc
3. Phân loại
thuốc

1. Td thuốc
2. Yếu tố
a/h
đến td
.
của thuốc
3. Một số
loại thuốc
thường dùng

1. ĐĐ tủ
thuốc

trường MN
2. Phòng, sơ
cứu ban đầu
bệnh
tiêu
chảy

1. Phòng, sơ
cứu ban đầu
bệnh NKHH
cấp tính
2. Sâu răng
3. Béo phì

Thời gian hoạt động 10 phút

1. TỦ THUỐC VÀ CÁCH SD THUỐC CHO TRẺ
1.1. Định nghĩa:
- Thuốc là những hoạt chất dùng để điều trị và đề phòng một
số bệnh
1.2. Nguồn gốc
- Nguồn gốc từ thực vật: Thuốc được điều chế từ lá cây như
thuốc trợ tim từ lá cây trúc anh đào, thuôc tiêu chảy từ cây
mộc hoa trắng…
- Nguồn gốc vi sinh vật
- Nguồn gốc động vật
- Nguồn gốc từ các chất khoáng
- Nguồn tổng hợp
(?) Thuốc là gì?
(?) Thuốc có nguồn gốc từ đâu?

1. TỦ THUỐC VÀ CÁCH SD THUỐC CHO TRẺ
1.3. Phân loại thuốc
- Thuốc thông thường: Thuốc hạ nhiệt, giảm ho, kháng sinh…
là thuốc dùng hàng ngày, dùng quá liều gây tai biến
- Ngoài ra, người ta qui ước nhãn thuốc cho các loại thuốc có
độc tô như sau:
+ Thuốc độc bảng A: Nhãn thuốc viền đen, được dùng khi có
chỉ định của thầy thuốc, như moocphin
+Thuốc độc bảng B: Nhãn thuốc màu đỏ, khi dùng cần thận
trọng
(?) Thuốc được phân
loại ntn?
(?) Tại sao dùng thuốc
quá liều không tốt?

1. TỦ THUỐC VÀ CÁCH SD THUỐC CHO TRẺ
1.3. Phân loại thuốc
- Dùng thuốc cho trẻ cần phải chú ý
+ Xem kĩ nhãn thuốc
+ Đọc kĩ tên thuốc
+ Chỉ định và chống chỉ định
+ Liều lượng và cách sử dụng

(?) Dùng thuốc cho trẻ
cần phải chú ý điều gì?

1. TỦ THUỐC VÀ CÁCH SD THUỐC CHO TRẺ
1.4.Tác dụng của thuốc
* Tác dụng tại chỗ và tác dụng toàn thân
- Tác dụng tại chỗ là tác dụng ngay nơi đưa
thuốc vào cơ thể như bôi, nhỏ, đặt vào niêm
mạc
- Tác dụng toàn thân là thuốc có tác dụng với
toàn thân như khi uống hoặc tiêm thuốc vào cơ
thể để trị bệnh
(?) Thế nào là tác dụng
tại chỗ và tác dụng toàn
thân?

1. TỦ THUỐC VÀ CÁCH SD THUỐC CHO TRẺ
1.4.Tác dụng của thuốc

* Tác dụng chính, tác dụng phụ
- Tác dụng chính là tác dụng mong muốn
- Tác dụng phụ là tác dụng không mong muốn
* Tác dụng chữa triệu chứng và tác dụng chữa nguyên nhân
- Tác dụng chữa triệu chứng như các thuốc chống ho, hạ sốt.
- Tác dụng chữa nguyên nhân như các thuốc kháng sinh có tác
dụng diệt khuẩn là nguyên nhân gây bệnh

1. TỦ THUỐC VÀ CÁCH SD THUỐC CHO TRẺ
1.4.Tác dụng của thuốc

* Tác dụng hiệp đồng, chọn lọc, đối lập
- Chọn lọc là tính năng của thuốc đặc hiệu với từng loại
bệnh( peniciline có tác dụng tốt với liên cầu khuẩn, rimifon có tác
dụng với trực khuẩn lao.
- Tác dụng hiệp đồng là tính năng có được khi dùng 2 hay 3 loại
thuốc phối hợp.
- Tác dụng đổi lập là khi dùng những thốc có tác dụng ngược nhau
để điều trị ngộ độc như ngộ độc thuốc ngủ thì dùng maloxen để
giải độc.
* Tác dụng hồi phục và không hồi phục
-Tác dụng hồi phục là tính năngcó được khi dùng thuốc điều trị
người bệnh trở lại trạng thái bình thường.
-Tác dụng không hồi phụclà khi đưa thuốc vào thì bệnh hết , hết
thuốc bệnh lại tái phát.

1. TỦ THUỐC VÀ CÁCH SD THUỐC CHO TRẺ
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
a. Đặc điểm của thuốc
- Yếu tố lí học: Những thuốc hoà tan trong nước, thuốc dễ bay
hơi, có tác dụng nhanh nhưng mất đi nhanh, thuốc hoà tan
trong dầu có tác dụng chậm hơn
- Yếu tố hoá học: Tác dụng của thuốc phụ thuộc nhiều vào cấu
trúc hoá học của từng loại thuốc. Thuốc nào có cấu trúc để vi
khuẩn dễ tiếp nhận và khó tạo ra các yếu tố kháng thuốc là
thuốc có tác dụng tốt
- Khi có nhiều loại thuốc có tác dụng tương đương nên yêu
tiên chọn loại thuốc có độ an toàn cao, ít độc và rẻ tiền
- Không nên sử dụng nhiều loại thuốc cùng một lúc có thể
kị nhau, gây phản ứng

1. TỦ THUỐC VÀ CÁCH SD THUỐC CHO TRẺ
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
b. Cách dùng thuốc cho trẻ em
- Liều trẻ em = Liều người lớn x diện tích da của trẻ em (m2)
1,73(m2)
- Đường đưa thuốc vào:
+ Đường uống
+ Đường tiêm
- Đường thải:
- Thải trừ qua thận, qua đường tiêu hoá, qua hô hấp, qua tuyến
mồ hôi, qua tuyến sữa…
- Cơ thể trẻ dễ nhạy cảm với thuốc. Khi dùng thuốc cho trẻ
cần thận trọng: dùng đúng chỉ định, đúng liều…
(?) Thuốc được đưa và cơ thể qua những con đường nào?
(?) Tại sao dùng thuốc đúng liều, thuốc được đào thải ntn?

1. TỦ THUỐC VÀ CÁCH SD THUỐC CHO TRẺ
6. Một số thuốc thường dùng
- Thuốc khử khuẩn: Cloramin, các muối kim loại: muối thuỷ
ngân, muối bạc, phoocmon, xanhmetylen…
- Thuốc kháng sinh
- Nguyên tắc sử dụng thuốc
+ Chỉ sử dụng khi biết rõ nguyên nhân bệnh
+ Có sự chỉ định của bác sĩ
(?) Kể tên 1 số loại
thuốc thường dùng?
Nguyên tắc dùng thuốc
kháng sinh?

1. TỦ THUỐC VÀ CÁCH SD THUỐC CHO TRẺ
1.7. Tủ thuốc ở trường MN
a. Mục đích
- Để xử trí ban đầu khi trẻ bị ốm,
khi gặp một số tai nạn bất ngờ
hoặc trong việc phòng dịch cho
trẻ ngay tại trường

(?) Tủ thuốc dùng để
làm gì?

1. TỦ THUỐC VÀ CÁCH SD THUỐC CHO TRẺ
1.7. Tủ thuốc ở trường MN
b. Nội dung tủ thuốc
-Bông thấm nước, gạc sạch
-Băng cuộn, băng dính
-Thuốc sát trùng ngoài
da( cồn 70%, cồn i ốt loãng
2,5%)
-Dầu cao, thuốc hạ nhiệt
paracetamol, oresol,
-Thuốc nhỏ mắt…

(?) Trong tủ thuốc có
những thành phần nào?

1. TỦ THUỐC VÀ CÁCH SD THUỐC CHO TRẺ
1.7. Tủ thuốc ở trường mầm non
c. Bảo quản tủ thuốc
-Tủ đóng chắc chắn, có nhiều ngăn để đựng, có cửa kính và
có khoá
-Treo cao trên tầm với của trẻ
-Các loại thuốc viên đựng trong lọ có nắp đậy kín
-Mỗi lọ thuốc có dán nhãn ở ngoài…
-Giáo viên không tự ý dùng thuốc kháng sinh cho trẻ uống…
(?) Nêu cách bảo quản
tủ thuốc?

1. TỦ THUỐC VÀ CÁCH SD THUỐC CHO TRẺ
1.7. Tủ thuốc ở trường mầm non
d. Cách sử dụng thuốc
-Cồn iôt 2,5%: Dùng nguyên chất
hoặc pha loãng với một ít cồn 90
độ để bôi ngoài da. Thường dùng
sát trùng vết thương nhỏ, rộng
-Cloramphenicol 0,4% chữa dau
mắt đỏ, loét giác mạc tra thuốc 3-6
lần/ ngày
(?) Nêu cách sử dụng
cồn I2 2.5%và
Cloramphenicol 0.4%?

2. ĐỀ FÒNG & SƠ CỨU BĐ 1 SỐ BÊNH TH.GẶP
2.1.Bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
a. Biểu hiện của bệnh và sơ cứu ban đầu
* Thể nhẹ:
- Thường nhiễm khuẩn cấp tính ở đường hô hấp trên
- Trẻ thường có biểu hiện: Sốt nhẹ < 38 độ, kéo dài vài ngày
đến một tuần
+ Viêm họng chảy nước mắt, nước mũi, ho nhẹ
+ Không có biểu hiện khó thở, trẻ vẫn ăn chơi bình thường
(?) Nêu đặc điểm bệnh
nhiễm khuẩn hô hấp cấp
tính?

2. ĐỀ FÒNG & SƠ CỨU BĐ 1 SỐ BÊNH TH.GẶP
2.1.Bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

* Xử trí ban đầu
- Báo với gia đình và trao đổi cách chăm sóc cho phụ huynh
- Không cần dùng kháng sinh, chăm sóc tại nhà, điều trị triệu
chứng (để trẻ nằm nơi thoáng mát, giữ cho trẻ không bị lạnh…)
- Ăn đủ chất, uống đủ nước nhất là nước hoa quả, làm thông
thoáng mũi họng cho trẻ dễ thở (lau, chùi, dùng thuốc nhỏ mũi
agryrol vào mũi 2-3 lần/ ngày). Giảm ho bằng mật ong, phổ phế,
thuốc nam)
(?) Khi trẻ bị nhiễm khuẩn
hô hấp cấp tính GVMN
cần phải lầm gì?
(?) Khi trẻ bị bệnh có sử
dụng thuốc kháng sinh
không?

2. ĐỀ FÒNG & SƠ CỨU BĐ 1 SỐ BÊNH TH.GẶP
2.1.Bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

* Thể vừa và nặng:
- Chuyển trẻ đến bệnh viện và thông báo với gia đình
b. Phòng bệnh
- Tiêm chủng đầy đủ cho trẻ trong những năm đầu
- Chăm sóc nuôi dưỡng tốt
- Giữ vệ sinh môi trường, lớp học sạch sẽ. Không đun nấu trong
phòng…
- Tránh để trẻ bị nhiễm lạnh đột ngột…
(?) Trẻ bị bệnh nặng
cần phải làm gì?
(?) Nêu cách phòng
bệnh nhiễm khuẩn hô
hấp cấp tính?

2. ĐỀ FÒNG & SƠ CỨU BĐ 1 SỐ BÊNH TH.GẶP
2.2.Bệnh tiêu chảy
2.3.Phòng bệnh sâu răng
a. Phòng bệnh
- Tuyên truyền các bậc phụ huynh
không cho trẻ ăn bánh kẹo, uống
nước đường vào buổi tối trước khi
đi ngủ. Khi trẻ ăn bánh kạo phải súc
miệng kĩ
- Rèn cho trẻ thói quen đánh răng
trước khi đi ngủ và khi ngủ dạy vào
(?) Tại sao bị sâu răng?
buổi sáng
- Khám răng định kì 6 tháng 1 lân. (?) Tại sao k cho trẻ ăn
Nếu có sâu răng cần chữa chạy kịp kẹo vào buổi tối?
thời

2. ĐỀ FÒNG & SƠ CỨU BĐ 1 SỐ BÊNH TH.GẶP
2.3.Phòng bệnh sâu răng

b. Cách chải răng
- Chải theo thứ tự từng hàm… chải nặt
trong và mặt ngoài của răng theo chiều dọc
của răng, từ trên xuống dưới, từ dưới lên
trên. Chải mặt trên của răng…
- Sử dụng bàn chải của trẻ em (mềm, vừa
phải)
- Chải bằng thuốc có chứa fluor

(?) Thế nào là chải răng
đúng cách?
(?) Tiêu chuẩn bàn chải
và thuốc đánh răng?

2. ĐỀ FÒNG & SƠ CỨU BĐ 1 SỐ BÊNH TH.GẶP
2.4. Bệnh béo phì
a. Nguy cơ của bệnh béo phì
- Dễ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường
- Dễ bị khủng hoảng về tâm lí xã hội, chậm chạp trong vận
động và học tập

(?) Bệnh béo phì có thể
gây hậu quả gì?
(?) Tại sao béo phì dễ
gây bệnh tim mạch?

2. ĐỀ FÒNG & SƠ CỨU BĐ 1 SỐ BÊNH TH.GẶP
2.4. Bệnh béo phì
b. Các yếu tố gây bệnh
* Yếu tố dinh dưỡng
- Ăn quá nhiều lượng kcal so với nhu cầu đã gây béo phì do
sự phát triển bất bình thường của các tế bào mỡ
- Sử dụng nhiều loại thức ăn không cân đối về dinh dưỡng…
* Yếu tố di truyền
* Các yếu tố liên quan
- Ít vận động
- Trẻ nuôi bằng sữa ngoài hay bị béo phì hơn là nuôi bằng sữa
mẹ
- Các rối loạn chuyển hóa trong cơ thể thông qua vai trò của
hệ thần kinh và tuyến nội tiết

2. ĐỀ FÒNG & SƠ CỨU BĐ 1 SỐ BÊNH TH.GẶP
2.4. Bệnh béo phì
. Nhận biết
- Tăng cân nhanh hơn so với bình thường
- Lớp mỡ dưới da dầy
- Xét nghiệm thấy mỡ trong máu tăng cao
d. Xử trí
- Chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu
- Khi nghi ngờ trẻ béo phì cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để dược
tư vấn
- Với trẻ em việc điều trị tập trung vào việc ngăn ngừa tăng
cân hơn là tập trung vào giảm cân như người lớn
(?) Nhận biết triệu chứng béo phì ntn?
(?) Nếu trẻ béo phì chúng ta cần phải làm gì?

2. ĐỀ FÒNG & SƠ CỨU BĐ 1 SỐ BÊNH TH.GẶP
2.4. Bệnh béo phì
e. Phòng bệnh
- Theo dõi cân nặng của trẻ
thường xuyên
- Thường xuyên trao đổi với
gia đình về chế độ ăn uống,
sinh hoạt, vận động của trẻ.

(?) Để tránh hiện tượng
béo phì cần phải làm gì?

3. SỐ KỸ NĂNG FÁT HIỆN SỚM & CHĂM SÓC TRẺ ỐM

3.1. Phát hiện sớm trẻ ốm
a. Phát hiện trẻ sốt
- Đo nhiệt độ cơ thể
- Cách đo
- Đánh giá: Nhiệt độ cơ thể trẻ bình thường là 36,5 -370. Khi
nhiệt độ cơ thể tăng trên 37-380 là trẻ sột nhẹ, trên 38-390 là
sốt vừa, trên 39-400 là sốt cao. Có thể sốt do mắc các bệnh
nhiễm trùng, do mất nước, do mặc nhiều quần áo, do trời nóng
và khát nước
(?) Phát hiện trẻ sốt ntn?
(?) Nêu cách đo t0 cơ
thể?

3. SỐ KỸ NĂNG FÁT HIỆN SỚM & CHĂM SÓC TRẺ ỐM
3.1. Phát hiện sớm trẻ ốm

b. Phát hiện trẻ thở nhanh trong bệnh đường hô hấp
- Nhịp thở biểu hiện tình trạng hô hấp của trẻ: Khi trẻ thở nhanh
hoặc chậm, biểu hiện tình trạng bệnh của đường hô hấp. Vì vậy
phải đếm nhịp thở của trẻ khi thấy trẻ có biểu hiện không bình
thường hoặc khó thở
- Cách đếm nhịp thở: Trẻ nằm trên giường vén áo để quan sát lồng
ngực. Dùng đồng hô có kim giây quan sát lồng ngực và dếm nhịp
thở theo mỗi lần lồng ngực phồng lên trong 1 phút. Trẻ từ 12 tháng
- 5 tuổi, nếu nhịp thở trên 40 lần trong phút là thở nhanh
(?) Nhịp thở nhanh chậm
thể hiện điều gì?
(?) Cách đếm nhịp thở?

3. SỐ KỸ NĂNG FÁT HIỆN SỚM & CHĂM SÓC TRẺ ỐM

3.2.Chăm sóc trẻ ốm
a. Chăm sóc trẻ sốt cao
- Đặt trẻ nằm nơi yên tĩnh, cởi bớt quần áo, lau mình cho trẻ
bằng nước ấm. Nếu thấy trẻ toát mô hôi cần thay áo và lau khô
da. Không nên chườm lạnh cho trẻ. Cho trẻ uống nước quả
hoặc nước oresol, cho trẻ uống paracetamol theo chỉ dẫn và
báo cho cha mẹ trẻ hoặc đưa trẻ đến cơ sở y tế

(?) Khi trẻ sốt nên
chườm lạnh k, vì sao?

3. SỐ KỸ NĂNG FÁT HIỆN SỚM & CHĂM SÓC TRẺ ỐM

3.2.Chăm sóc trẻ ốm
b. Chăm sóc trẻ khi trẻ nôn
- Đặt trẻ nằm nghiêng hoặc cho trẻ ngồi dậy tránh để trẻ hít
phải chất nôn
- Lau sạch chất nôn, thay quần áo
- Thu dọn hất nôn và quan sát chất nôn để báo với y tế
- Chăm sóc trẻ cần dịu dàng…

(?) Tại sao khi trẻ nôn
nên cho trẻ nằm nghiêng
hoặc ngồi?

3. SỐ KỸ NĂNG FÁT HIỆN SỚM & CHĂM SÓC TRẺ ỐM

3.2.Chăm sóc trẻ ốm
c. Cách cho trẻ uống thuốc
d. Cách pha dung dịch
oresol và nấu cháo muối
e. Chăm sóc trẻ sau khi ốm
- Đối với trẻ sau khi ốm dạy:
Trẻ còn yếu mệt, hay quấy
khóc… cô cần quan tâm hơn
- Cho trẻ ăn ít một nhưng
nhiều lần trong ngày…
- Cho trẻ ngủ nhiều hơn
(?) Khi trẻ ốm GV cần
phải làm gì?

4. THEO DÕI SỨC KHỎE & PHÒNG DỊCH
4.1. Khám sức khỏe định kì:
- Mỗi năm 2 lần vào đầu năm học và cuối năm học
4.2.Theo dõi phát triển thể lực và tình trạng dinh dưỡng
a. Mục đích:
- Nhằm phát hiện kịp thời những trẻ bị suy dinh dưỡng hoặc
béo phì để phòng tránh kịp thời
b. Chỉ số phát triển thể lực dùng để theo dõi trẻ
- Cân nặng (kg) theo tháng tuổi
- Chiều cao đứng (cm) theo tháng tuổi
- Cân nặng theo chiều cao đứng
(?) Thế nào là khám SK định kì?
(?) Mục đích của việc theo dõi PT thể lực?
(?) Chỉ số PT thể lực gồm những yếu tố nào?

4. THEO DÕI SỨC KHỎE & PHÒNG DỊCH
4.2.Theo dõi phát triển thể lực và tình
trạng dinh dưỡng
b. Chỉ số phát triển thể lực dùng để
theo dõi trẻ

- Cân trẻ 3 tháng 1 lần và chiều cao đo 6 tháng
1 lần. Đối với trẻ SDD thừ cân béo phì cần cân
và theo dõi hàng tháng…
- Cân bằng một loại cân
- Đo chiều cao đứng của trẻ bằng thước đo
chiều cao…
- Qui định ngày thống nhất cho các lần cân đo
- Sau mỗi lần cân đo cần chấm ngay trên biểu
đồ và thông báo cho gia đình trẻ
- Mùa đông cần tiến hành cân đo trong phòng
tránh gió lùa, bỏ bớt quần áo để cân đo chính
xác.

4. THEO DÕI SỨC KHỎE & PHÒNG DỊCH
4.2.Theo dõi phát triển thể lực và tình trạng dinh dưỡng

c. Cách đánh giá kết quả PT thể lực và tình trạng DD
*Cân nặng theo tháng tuổi:
- Sau mỗi lần cân thì chấm trên biểu đồ một điểm tương ứng với
chỉ số cân và với tháng tuổi của trẻ, nối các điểm chấm đó với nhau
ta sẽ được đường biểu diễn về sự phát triển của trẻ
- Khi đường biểu diễn
+ Có hướng đi lên là phát triển bình thường
+ Nằm ngang là đe dọa
+ Đi xuống  là nguy hiểm
 Cần tìm nguyên nhân và phối hợp với gia đình trẻ có biện pháp
can thiệp kịp thời phòng suy dinh dưỡng cho trẻ

(?) Biểu đồ theo dõi cân nặng thể hiện điều gì?
(?) Phân tích đường biểu diễn: Đi lên, đi xuống, nằm
ngang?

4. THEO DÕI SỨC KHỎE & PHÒNG DỊCH
4.2.Theo dõi phát triển thể lực và tình trạng dinh dưỡng

c. Cách đánh giá kết quả PT thể lực và tình trạng DD
- Khi trẻ
+ Nằm ở kênh A: bình thường
+ Kênh B (SDD độ I) suy DD vừa
+ Kênh C (SDD độ II) suy DD nặng
+ Kênh D (SDD độ III) suy DD rất nặng
- Cần phối hợp với gia đình để có biện pháp chăm sóc đặc biệt giúp
nâng cao thể lực và sức khỏe
- Khi cân nặng của trẻ nằm trong kênh A và tốc độ tăng cân hằng
tháng nhanh cần theo dõi và có chế độ ăn uống hợp lí kết hợp với
vận động phù hợp để tránh thừa cân, béo phì
* Chiều cao theo tháng tuổi
- Bảng chiều cao đứng theo tuổi (Trang 165)
* Cân nặng theo chiều cao đứng (166)

4. THEO DÕI SỨC KHỎE & PHÒNG DỊCH
4.3. Tiêm chủng và phòng dịch
a. Tiêm chủng
- Lịch tiêm chủng (trang 167)
* Khi tiêm chủng cần chú ý:
- Giữ vết tiêm chủng sạch sẽ không để trẻ sờ hoặc gãi
- Ngày tiêm chủng cần cho trẻ hoạt động ít
- Cặp nhiệt độ cho trẻ hằng ngày, nếu trẻ sốt cho trẻ ăn nhẹ,
nghỉ ngơi
- Nếu trẻ đau ở vết tiêm chủng, chườm nóng chỗ tiêm bằng
gạc sạch
- Báo cho y tế địa phương những điều bất thường sau khi tiêm
chủng
(?) Khi tiêm chủng cần
chú ý điều gì?

4. THEO DÕI SỨC KHỎE & PHÒNG DỊCH
4.3. Tiêm chủng và phòng dịch
b. Phòng dịch
- Nếu trong trường MN có nhiều trẻ mắc cùng một bệnh, cần
mời y tế đến khám, tìm nguyên nhân để phòng dịch.
- Trường hợp trong vùng đã sảy ra một dịch nào đấy, cần phối
hợp với y tế dề phòng dịch cho trẻ.

4. THEO DÕI SỨC KHỎE & PHÒNG DỊCH
c. Thời gian cách li một số bệnh truyền nhiễm
Tên bệnh

Thời gian cách li trẻ bị bệnh
(ở nhà)

Theo dõi trẻ
khỏe (trong
lớp)
Thủy đậu Suốt thời gian trẻ mắc bệnh
11 – 21
(7 ngày kể từ khi mọc nốt bọng ngày
nước)
Bạch hầu Suốt thời gian trẻ mắc bệnh
7 ngày
Ho gà
30 ngày kể từ khi mắc bệnh
14 ngày
Quai bị 21 ngày
21 ngày
Viêm
30 ngày
Theo dõi 10
gan
ngày

THỰC HÀNH
Chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm nhận 1 tình
huống cụ thể:
Nhóm ① Trẻ bị sốt cao
Nhóm ② Trẻ bị tiêu chảy
Nhóm ③ Trẻ bị dị ứng – phát ban
Nhóm ④ Trẻ bị côn trùng đốt – sưng tấy

CÂU HỎI ÔN TẬP
D. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP/BÀI TẬP
1. Định nghĩa thuốc là gì
2. Trình bày nội dung trong tủ thuốc của trường MN?
Liên hệ với thực tế các trường mầm non hiện nay và đưa
ra biện pháp khắc phục
3. Trình bày cách đề phòng bệnh tiêu chảy cấp, bệnh sâu
răng?
4. Trình bày cách chăm sóc trẻ sau khi bị ốm?

TẠM BIỆT
 
Gửi ý kiến