PP khám phá KH về MTXQ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Tố Loan
Người gửi: Nguyễn Tố Loan
Ngày gửi: 10h:02' 19-05-2026
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: Nguyễn Thị Tố Loan
Người gửi: Nguyễn Tố Loan
Ngày gửi: 10h:02' 19-05-2026
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP CHO TRẺ KHÁM PHÁ
KHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH
(14 tiết)
Giảng viên: Nguyễn Thị Tố Loan
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hiểu và trình bày được các phương pháp: Đàm thoại, sử
dụng phương tiện trực quan, tạo hình, trò chơi, mô hình
hóa, thí nghiệm, tạo hình
2. Kỹ năng
Áp dụng được các phương pháp này trong việc dạy một
hoạt động cụ thể
3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
Áp dụng kiến thức trong chương để tìm hiểu các vấn đề
liên quan đến cách thức tổ chức phương pháp khám phá
khoa học cho trẻ mầm non, linh hoạt, sáng tạo trong các
hoạt động giúp trẻ khám phá môi trường xung quanh.
B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU
Máy tính, máy chiếu
Tập bài giảng: Phương pháp cho trẻ khám phá khoa học
về Môi trường xung quanh (tài liệu lưu hành nội bộ)
Tuyển tập: Trò chơi, thơ truyện, bài hát (4 quyển 4 độ
tuổi)
Phát triển và tổ chức thực hiện chương trình GDMN (4
quyển 4 độ tuổi)
YÊU CẦU CẦN CHUẨN BỊ CỦA NGƯỜI HỌC
Nghiên cứu trước tài liệu
Tích cực trong các hoạt động trên lớp
Làm bài tập đầy đủ
Chuẩn bị học liệu trước khi đến lớp
C. NỘI DUNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Phương pháp quan sát
2. Phương pháp sử dụng tranh ảnh, mô hình,
băng hình, máy vi tính, sách, phương tiện trực
quan
3. Phương pháp đàm thoại
4. Phương pháp sử dụng truyện kể, thơ ca, câu
đố, bài hát
5. Phương pháp sử dụng trò chơi
6. Phương pháp mô hình hóa
7. Phương pháp thí nghiệm
8. Phương pháp sử dụng hoạt động tạo hình
C. HÃY NHIÊN CỨU VÀ CHIA SẺ VỀ:
Nhóm 1. Phương pháp quan sát
Nhóm 2. Phương pháp sử dụng tranh
ảnh, mô hình, băng hình, máy vi tính,
sách, phương tiện trực quan
Nhóm 3. Phương pháp đàm thoại
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.1. Khái niệm
Phương pháp quan sát là quá trình, cách thức tổ chức
cho trẻ quan sát của giáo viên. Giáo viên là người tạo ra
môi trường, tạo cơ hội, trong nhiều trường hợp Giáo
cũng là người lập kế hoạch, định hướng và tổ chức quan
sát, còn trẻ tích cực sát.
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.1. Khái niệm
* Yêu cầu
Gây hứng thú -> Giao nhiệm vụ
quan sát cho trẻ -> Cho trẻ tự quan
sát, trao đổi, chia sẻ, bộc lộ cảm
xúc, thông tin với nhau -> Đặt câu
hỏi về các đặc điểm mà trẻ cần phát
hiện, tạo ra các tình huống có vấn
đề để trẻ giải quyết, tổ chức cho trẻ
trải nghiệm phù hợp.
Tùy đối tượng có thể cho phân biệt,
so sánh, thực hiện một số vận động
mô phỏng đối tượng quan sát.
Kết thúc quan sát cho trẻ chơi trò
chơi, hát, múa... Về đối tượng để
khắc sâu biểu tượng, tạo cảm xúc
vui sướng.
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.2. Mục đích
3.1.2.1. Phát triển năng lực quan sát, tính ham hiểu
biết của trẻ
3.1.2.2. Giáo dục sự gắn bó, gần gũi với thiên
nhiên và cuộc sống xung quanh.
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.3. Các loại quan sát
3.1.3.1. Dựa vào đối tượng quan sát, ta có:
* Quan sát vật thật: như cây cối, hoa, quả, con vật, đồ
vật,... QS này có ưu thế hơn cả trong việc hình thành
những biểu tượng mới, toàn diện về các SVXQ. Ngoài ra
vật thật cũng dễ dàng gây được hứng thú và sự tập trung
chú ý của trẻ. Giáo viên có điều kiện tổ chức cho trẻ tiếp
xúc bằng các giác quan, trải nghiệm, phân biệt v.v...
* Quan sát tranh, ảnh, mô hình, băng hình:
* Quan sát các hiện tượng thiên nhiên:
* Quan sát các hiện tượng xã hội
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.3. Các loại quan sát
3.1.3.2. Dựa vào các thời điểm quan sát, ta có:
* Quan sát trên tiết học: Trên tiết học có thể cho trẻ quan
sát vật thật, tranh, ảnh, mô hình.
* Quan sát trong dạo chơi, tham quan: ở đây có thể cho trẻ
quan sát các đối tượng, hiện tượng tự nhiên và xã hội.
* Quan sát trong sinh hoạt hằng ngày: : Trong sinh hoạt
hằng ngày từ khi đón trẻ vào lớp đến khi trả trẻ giáo viên
cần biết tận dụng các điều kiện, tình huống xảy ra ở trong
và ngoài lớp học để cho trẻ quan sát.
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.3. Các loại quan sát
3.1.3.3. Dựa vào cách tổ chức quan sát, ta có:
* Quan sát tập thể: Giáo viên tổ chức cho cả lớp cùng QS một đối
tượng. Loại QS này "tiết kiệm" được đối tượng QS nhưng trẻ ít có
điều kiện tiếp xúc nhiều với đối tượng QS;
* Quan sát theo nhóm: GV chia lớp làm nhiều nhóm, mỗi nhóm QS
một loại đối tượng. Việc QS theo nhóm đòi hỏi GV phải biết phân
phối sự chú ý để có thể cùng lúc định hướng, chỉ dẫn kịp thời cho
trẻ. Trẻ phải biết hợp tác, chia sẻ để QS và thảo luận, nhận xét đối
tượng QS của mình.
* Quan sát cá nhân: Cô cho mỗi trẻ QS một đối tượng. Loại QS này
đòi hỏi phải có nhiều đối tượng QS. Trẻ được tiếp xúc, xem xét kỹ
các đối tượng của mình, sau đó cô đặt câu hỏi cho trẻ nhận xét.
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.3. Các loại quan sát
3.1.3.4. Dựa vào thời gian tiến hành quan sát, ta có:
* QS ngắn hạn: Cô giáo cho trẻ quan sát từ 3 đến 10 phút, áp dụng
đối với QS vật thật, tranh ảnh, mô hình hoặc các hiện tượng tự
nhiên. Loại QS này thường hướng tới mục đích hình thành, củng
cố biểu tượng về một sự vật, hiện tượng cụ thể nào đó hoặc tích
luỹ kiến thức cho trẻ.
* QS dài hạn: Tiến hành trong khoảng thời gian một buổi, một vài
ngày, một tuần, một tháng, một mùa... QS dài hạn áp dụng đối với
QS sự sinh trưởng của động vật, thực vật; sự thay đổi của thiên
nhiên theo mùa; hoạt động, lao động của người lớn (Công việc làm
ra hạt thóc của bác nông dân, quá trình xây dựng ngôi nhà của chú
công nhân...). Quan sát dài hạn thường áp dụng đối với trẻ mẫu
giáo lớn.
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.4. Yêu cầu đối với việc chuẩn bị và tiến hành QS
3.1.4.1.Chuẩn bị:
* Xây dựng kế hoạch quan sát.
* Xác định mục đích của lần quan sát.
* Lựa chọn và chuẩn bị đối tượng quan sát.
* Chuẩn bị không gian quan sát.
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.4. Yêu cầu đối với việc chuẩn bị và tiến hành QS
3.1.4.2. Tiến hành quan sát.
Gồm có 3 phần: Mở đầu, hướng dẫn QS và kết thúc.
* Mở đầu quan sát:
- Là thời điểm GV kích thích hứng thú và tập trung sự chú ý
QS của trẻ. Ở phần này GV cần sử dụng các biện pháp và thủ
thuật khác nhau.
- Với trẻ nhà trẻ và MGB có thể sử dụng các thủ thuật gây bất
ngờ; các đồ chơi, tình huống chơi. Trẻ MGN có thể sử dụng
các BP dùng lời nói như: câu đố; thơ, chuyện, bài hát, bản
nhạc. Đặc biệt ở trẻ MGL GV có thể sử dụng câu hỏi về những
cái mới, cái đặc điểm "ẩn" mà trẻ còn chưa biết rõ ở đối tượng
để kích thích nhu cầu nhận thức của trẻ.
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.4. Yêu cầu đối với việc chuẩn bị và tiến hành QS
3.1.4.2. Tiến hành quan sát.
* Hướng dẫn quan sát: Đây là phần chính. GV cần SD các BP để trẻ tiếp thu một
cách tự lập, tích cực nhận thức, PT tư duy và tính ham hiểu biết.
- GV dành thời gian cho trẻ tự QS, tự trao đổi, chia sẻ, bộc lộ cảm xúc, thông tin
với nhau. Sau đó GV đặt câu hỏi.
- GV cần đưa ra các tình huống có vấn đề để trẻ suy nghĩ, tìm cách giải quyết và
duy trì hứng thú, sự chú ý của trẻ vào ĐTQS.
- Ở MGN và MGL, GV có thể kết hợp cho trẻ phân biệt, so sánh và thực hiện 1 số
HĐ và VĐ đơn giản nhằm mô phỏng ĐTQS.
- GV cần khen ngợi trẻ đúng lúc, nâng đỡ, duy trì hứng thú cho trẻ. Thời gian QS
chỉ nên giới hạn trong phạm vi từ 3 - 10 phút tránh làm trẻ mệt mỏi, căng thẳng.
* Kết thúc quan sát:
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.4. Yêu cầu đối với việc chuẩn bị và tiến hành QS
3.1.4.2. Tiến hành quan sát.
* Kết thúc quan sát:
- Để khắc sâu biểu tượng về ĐTQS, tạo trạng thái xúc cảm vui
sướng cho trẻ và hình thành nhu cầu QS tiếp tục ở những lần
sau, GV có thể tổ chức cho trẻ chơi trò chơi, hát, múa, đọc thơ,
kể chuyện hoặc tô màu, vẽ, nặn, xé dán v.v...
3.2. Sử dụng tranh ảnh, mô hình, băng hình, máy
vi tính, sách, phương tiện trực quan
3.2.1. Mục đích
Khám phá các SVHT ít gần
gũi và các đặc điểm, dấu hiệu
của sự vật mà trẻ khó được
tiếp xúc trực tiếp.
3.2.2. Yêu cầu đối với PTTQ
Đẹp, sinh động, mang tính, độ
chính xác và tính GD cao.
(Tranh, ảnh, mô hình, băng
hình, sách, máy vi tính, nêu
gương bắt chước những
hành động và hành vi VH)
3.3. Phương pháp đàm thoại
3.3.1. Khái niệm.
- Phương pháp đàm thoại là phương pháp mà
giáo viên và trẻ đưa ra các câu hỏi và câu trả lời về
các sự vật, hiện tượng xung quanh nhằm đạt được
mục đích nhất định.
3.3.2. Mục đích
- Tích cực hóa hoạt động khám phá của trẻ;
- Củng cố, chính xác hóa và mở rộng hiểu biết
của trẻ;
- Phát triển ngôn ngữ biểu đạt.
3.3. Phương pháp đàm thoại
* Những loại câu hỏi thường SD khi cho trẻ KPKH về MTXQ:
Để kích thích trí tò mò, ta sử dụng các câu hỏi nêu vấn đề.
Để khuyến khích trẻ tìm cách thức khám phá, khảo sát đối tượng:
+ Có
cách nào...?
+ Làm thế nào để biết...?
Để hướng sự chú ý của trẻ vào việc khám phá các đặc điểm hoặc dấu hiệu
đặc trưng của sự vật, hiện tượng.
+ Con nhìn thấy nó như thế nào?
Khi trẻ gặp khó khăn có thể sử dụng các câu hỏi gợi mở:
+ Con nếm thấy nó có vị gì?
Để trẻ phải tư duy:
+ Con thấy những con/vật/cây... này khác nhau/giống nhau ở điểm nào?
Để phát triển khả năng phán đoán, tích Cực sử dụng vốn kinh nghiệm đã có
của mình, ta nên sử dụng các câu hỏi:
+ Nếu ta làm như thế này thì chuyện gì sẽ xảy ra?
+ Điều gì sảy ra nếu...?
3.3. Phương pháp đàm thoại
3.3.3. Các loại đàm thoại
3.3.3.1. Đàm thoại được
phối hợp với các Phương
pháp khác.
* Đàm thoại kết hợp với sử
dụng đồ dùng trực quan:
* Đàm thoại kết hợp với kể
chuyện, thơ ca, đọc sách:
* Đàm thoại kết hợp với thí
nghiệm:
3.3. Phương pháp đàm thoại
3.3.3. Những loại câu hỏi thường SD khi cho trẻ KPKH về
MTXQ:
3.3.3.2. Đàm thoại được tiến hành độc lập.
- Được tiến hành theo hình thức: Thảo luận, tranh luận hoặc trò
chuyện theo kế hoạch. Có thể thảo luận về những vấn đề trong
cuộc sống hàng ngày, HĐNT, tham quan...
- GV có thể đưa câu hỏi để trẻ trả lời hoặc đưa một đề tài để trẻ
tự thảo luận với nhau.
- Trong quá trình thảo luận GV cần nắm nhu cầu, sở thích, hứng
thú, suy nghĩ của trẻ và chỉ can thiệp khi cần thiết.
=>> Tóm lại: Đàm thoại có khả năng giải quyết nhiều nhu cầu
khám phá khác nhau. Điều này phụ thuộc vào cách sử dụng câu
hỏi, cách hướng dẫn đàm thoại của giáo viên.
3.3. Phương pháp đàm thoại
3.3.4. Yêu cầu đối với việc chuẩn bị và HD đàm thoại. 3.3.4.1. Chuẩn bị
Ban đầu giáo viên là người đặt câu hỏi, khi trẻ đã quen có thể khuyến khích
trẻ tự đặt câu hỏi.
3.3.4.1.1. Xây dựng hệ thống câu hỏi:
Câu hỏi phải phù hợp với MĐ và NV của việc khám phá.
- Để kích thích trí tò mò, ta sử dụng các câu hỏi:
+ Con biết gì về con vật/cây/vật/hiện tượng này?
+ Vật này khi thả vào nước thì nó sẽ như thế nào?...
Điều này bắt buộc trẻ phải tích cực quan sát, ghi nhớ và trải nghiệm thì mới
trả lời được.
- Để khuyến khích trẻ tìm cách thức khám phá:
+ Có cách nào...? Làm thế nào để biết...?
3.3. Phương pháp đàm thoại
3.3.4.1.1. Xây dựng hệ thống câu hỏi:
- Để hướng sự chú ý của trẻ vào việc khám phá các đặc
điểm hoặc dấu hiệu đặc trưng của sự vật hiện tượng:
+ Con nhìn thấy nó như thế nào? Con nếm thấy nó có vị gì?
- Để trẻ phải tư duy:
+ Những con/vật/cây...này khác/giống nhau ở điểm nào?
- Để phát triển khả năng phán đoán của trẻ:
+ Nếu ta làm như thế này thì chuyện gì sẽ xảy ra? Điều gì sảy
ra nếu...?
3.3. Phương pháp đàm thoại
3.3.4.1.2. Yêu cầu đối với dặt câu hỏi.
- Câu hỏi ngắn gọn, rõ ý và phù hợp với ĐĐ nhận thức của trẻ.
- MGB và nhà trẻ Sử dụng các câu hỏi cụ thể và gợi mở.
- MGN và MGL Sử dụng các câu hỏi khái quát.
- Nên thay đổi cách hỏi để tránh nhàm chán và giúp cho tư duy của
trẻ nhanh nhậy hơn.
- Câu hỏi nên sắp xếp từ dễ đến khó, từ dơn giản đến phức tạp
- Chuẩn bị ĐDTQ hay mẩu chuyện, bài thơ, hát, câu đố để minh
hoạ
- Dự kiến câu trả lời và lường trước các tình huống xảy ra.
3.3. Phương pháp đàm thoại
3.3.4. Những loại câu hỏi thường SD khi cho trẻ KPKH về
MTXQ:
3.3.4.2. Hướng dẫn đàm thoại
- Giáo viên sử dụng các thủ thuật, biện pháp gây hứng thú và tạo
ấn tượng, cảm xúc tốt cho trẻ. Sau đó sử dụng các câu hỏi đã
chuẩn bị để trẻ tham gia trả lời. Khi hỏi giọng phải truyền cảm, thái
độ phải trìu mến.
- Mỗi câu hỏi nên cho nhiều trẻ trả lời. GV cần khen ngợi kịp thời
cho câu trả lời đúng, gợi ý mỗi khi trẻ gặp khó khăn. Trong quá
trình ĐT GV sử dụng tranh ảnh, mô hình, vật thật hoặc các bộ sưu
tập để phát triển khả năng tri giác, tư duy, khơi gợi xúc cảm, đồng
thời khắc sâu và mở rộng kiến thức cho trẻ.
3.3. Phương pháp đàm thoại
3.3.4. Những loại câu hỏi thường SD khi cho trẻ KPKH về
MTXQ:
3.3.4.2. Hướng dẫn đàm thoại
- Ngoài ra trong quá trình đàm thoại giáo viên còn có thể sử
dụng các biện pháp khác như giải thích, giảng giải; sử dụng
chuyện, thơ, ca dao, tục ngữ minh hoạ.
- Cô giáo phải tạo điều kiện cho trẻ có điều kiện gặp gỡ, giao
lưu vơi khách mời để trẻ mở rộng vốn hiểu biết, khả năng giao
tiếp và phát triển cảm xúc
6W + 1H
Why: Tại sao, Vì sao?
What: Cái gì?
Where: Ở đâu?
When: Khi nào?
Who: Ai?
Which: Cái nào?
How:....
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Đặt các câu hỏi khác nhau cho trẻ
Mẫu giáo lớn với đề tài “Một số
con vật trong gia đình"
3.4. Phương pháp sử dụng truyện kể, thơ ca, tục ngữ, câu đố, bài hát
- Phương pháp này giúp trẻ khám phá được những đặc điểm,
dấu hiệu mà trẻ không nhận biết được bằng quan sát hay trải
nghiệm.
- Gây hứng thú và kích thích sự tập trung chú ý của trẻ và là
phương tiện minh họa cho nội dung đàm thoại
3.4. Phương pháp sử dụng truyện kể, thơ ca, tục ngữ, câu đố, bài hát
3.4.1. Truyện kể và thơ.
- Sử dụng các câu chuyện kể và thơ có ND về thiên nhiên, về
quê hương đất nước, về MQH giữa con người với thiên nhiên
và với chính con người. Có thể có sẵn hoặc tự sáng tác. Có thể
sử dụng ngoài tiết học hoặc trong các tiết học.
- Khi kể chuyện, đọc thơ, giọng đọc kể cần phải diễn cảm.
- Khi đọc, kể cô cần đàm thoại sơ bộ với trẻ. Nội dung ĐT cần
phục vụ cho các mục đích tích luỹ, củng cố hoặc mở rộng hiểu
biết về TN và XH. Đối với MGL có thể cho trẻ tự thể hiện hoặc
trẻ tự sáng tác thơ, chuyện về đề tài trẻ được làm quen.
Ví dụ: Khi cho trẻ quan sát Hoa hồng kể cho trẻ nghe truyện Sự
tích Hoa hồng, khi cho trẻ quan sát Cây Đa đọc cho trẻ nghe bài
thơ Trâu lá đa...
3.4. Phương pháp sử dụng truyện kể, thơ ca, tục ngữ, câu đố, bài hát
3.4.2. Ca dao, đồng dao, tục ngữ:
Kho tàng ca dao, đồng dao, tục ngữ Việt Nam rất
phong phú. Trong quá trình cho trẻ làm quen với môi
trường xung quanh giáo viên mầm non có thể sử dụng
những câu ca dao, tục ngữ, các bài đồng dao đơn giản về
thiên nhiên và xã hội để qua đó cung cấp kiến thức, kinh
nghiệm và cách ứng xử cho trẻ. Ca dao, đồng dao, tục ngữ
có thể sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày, trên tiết học và
trong các buổi dạo chơi khi có các tình huống hoặc các sự
kiện xảy ra gắn với nội dung của ca dao, đồng dao, tục
ngữ. Khi đọc xong cô giáo cũng cần giải nghĩa sơ bộ cho
trẻ.
3.4. Phương pháp sử dụng truyện kể, thơ ca, tục ngữ, câu đố, bài hát
3.4.3. Câu đố:
- Câu đố được sử dụng rất rộng rãi trong các hình
thức cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh. Giáo
viên có thể sử dụng ngay những câu đố dành cho trẻ mầm
non hoặc lựa chọn những câu đố phù hợp với trẻ em từ
trong kho tàng câu đố dân gian Việt Nam và những câu đố
do giáo viên tự sáng tác.
- Câu đố có thể sử dụng như một phương pháp
nhằm tích luỹ, củng cố, mở rộng kiến thức cho trẻ và như
một biện pháp nhằm tập trung sự chú ý của trẻ. Khi đọc
câu đố giọng đọc cần chậm rãi, có thể gợi ý cho trẻ khi trẻ
khó đoán. Với trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn cô có thể khuyến
khích trẻ tự sáng tác câu đố về các sự vật, hiện tượng gần
3.4. Phương pháp sử dụng truyện kể, thơ ca, tục ngữ, câu đố, bài hát
3.4.4. Bài hát, bản nhạc:
- Có thể sử dụng tất
cả các bài hát trong
chương trình GDMN và
những bài hát của người
lớn có ND dễ hiểu về TN và
XH. Giáo viên và trẻ có thể
thể hiện các bài hát dưới
hình thức cá nhân, tập thể
hoặc thi đua giữa các
nhóm. Ngoài ra có thể cho
trẻ nghe băng, xem tivi các
bài hát theo chủ đề.
3.5. Phương pháp sử dụng trò chơi
3.5.1. Trò chơi học tập
3.5.2. Trò chơi vận động
3.5.3. Trò chơi sáng tạo
3.5. Phương pháp sử dụng trò chơi
3.5.1. Trò chơi học tập
•3.4.1.1. Mục đích
- Củng cố, bổ sung, phát triển tri thức về các sự vật,
hiện tượng xung quanh.
- Rèn luyện các kỹ năng nhận thức và kĩ năng xã hội:
Quan sát, so sánh, phân nhóm, hợp tác, thoả thuận
và làm việc trong nhóm.
- Rèn luyện các khả năng hoạt động trí tuệ (khả năng
quan sát, so sánh, phân nhóm, hợp tác, thoả thuận,
làm việc theo nhóm.
3.5. Phương pháp sử dụng trò chơi
3.5.1. Trò chơi học tập
3.5.1.2. Các loại trò chơi học tập
3.5.1.2.1.Dựa theo tính chất sử dụng đồ chơi và tài liệu
học tập, người ta chia trò chơi thành 3 nhóm:
* Trò chơi với vật thật: Cái gì biến mất; Thêm bớt; Cái
túi kỳ lạ; Tìm cây qua lá; Tìm lá cho hoa; Xếp nhanh thành
nhóm
* Trò chơi với tranh ảnh, mô hình: Các trò chơi phổ
biến: Cái gì biến mất; Thêm bớt; Nối hình; Ghép hình;
Lôtô; Xếp tranh theo đúng thứ tự; Ai sai, ai đúng v.v...
* Trò chơi dùng lời nói: Các trò chơi phổ biến như: Đúng
- sai; Nói thật nhanh; Kể đủ ba thứ; Bắt chước tiếng kêu
v.v...
3.5. Phương pháp sử dụng trò chơi
3.5.1. Trò chơi học tập
3.5.1.2. Các loại trò chơi học tập
3.5.1.3. Dựa trên mục đích cơ bản mà trò chơi có thể giải
quyết. Theo cách này có:
* Những TC củng cố sự nhận biết các ĐT cụ thể: Ghép hình,
ghép tranh cắt rời; Xếp tranh theo đúng thứ tự; Hãy đánh dấu
đúng
* Những TC củng cố sự nhận biết, phân biệt các ĐT: Cái gì
biến mất; Thêm bớt; Cái túi kỳ lạ; Tìm cây qua lá; Lôtô;
Đôminô; Tìm nhà; Nối hình; Nói thật nhanh; Bắt chước tiếng
kêu.
* Những TC rèn luyện khả năng phân nhóm ĐT: Xếp nhanh
thành các nhóm; Xếp lôtô theo nhóm; Tìm nhà; Nối hình; Thi
xem đội nào nhanh; Kể đủ ba thứ v.v...
3.5. Phương pháp sử dụng trò chơi
3.5.1. Trò chơi học tập
3.5.1.3. Cách hướng dẫn trò chơi học tập
HĐ1: Gây hứng thú
HĐ 2: Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
HĐ 3: Quá trình chơi
HĐ 4: Nhận xét sau khi chơi
3.5. Phương pháp sử dụng trò chơi
3.5.2. Trò chơi vận động
- SD những TC có nội dung về TN và XH, đó là những TC
phản ánh tập tính, MQH, sự phát triển, trưởng thành của
ĐV và TV; mô phỏng HĐ lao động của người lớn.
- Ví dụ: Gieo hạt nảy mầm; trời nắng trời mưa; kéo cưa
lừa xẻ…. cô nói công việc trẻ mô tả động tác...
- Trong những TC này trẻ sử dụng VĐ của cơ thể, của tay,
chân nhằm hướng tới việc củng cố các dấu hiệu đặc trưng
của động, thực vật như hình thái, vận động, tiếng kêu, mối
quan hệ của động, thực vật với nhau và với môi trường
sống, các hoạt động lao động của người lớn. Trò chơi vận
động có thể sử dụng ở trong các tiết học hoặc trong giờ
hoạt động ngoài trời hằng ngày.
3.5. Phương pháp sử dụng trò chơi
3.5.3. Trò chơi sáng tạo
- TC sáng tạo bao gồm những TC phản ánh lao động và
sinh hoạt của người lớn hay còn gọi là ĐVTCĐ như: mẹ
con, bác sĩ, bán hàng, gia đình, thợ may, nấu ăn và trò
chơi xây dựng, lắp ghép.
- Thông qua những trò chơi sáng tạo này trẻ được củng
cố, bổ sung KT về các công việc của người lớn, dụng cụ,
sản phẩm, mối quan hệ của các công việc, nghề nghiệp
với nhau và ý nghĩa XH của chúng. Trẻ có dịp tiếp xúc với
các NVL khác nhau trong các trò chơi, điều đó giúp rèn
luyện, phát triển các giác quan, cung cấp kiến thức chính
xác về các thuộc tính, chức năng và cách sử dụng các đồ
vật, đồ chơi, nguyên liệu thiên nhiên xung quanh.
3.5. Phương pháp sử dụng trò chơi
3.5.3. Trò chơi sáng tạo
-Thông qua những trò chơi sáng tạo, trẻ còn học được
cách ứng xử có văn hoá trong khi chơi, đồng thời trẻ được
rèn luyện các kỹ năng xã hội, thói quen vệ sinh gọn gàng,
ngăn nắp v.v... Trò chơi sáng tạo cũng có thể sử dụng trên
tiết học và chủ yếu chúng được sử dụng trong hoạt động
góc.
3.6. Phương pháp mô hình hóa
3.6.1. Khái niệm:
Mô hình hóa là việc tái tạo lại những đặc điểm, thuộc tính
đặc trưng khó nhận thấy hoặc các mối liên hệ của sự vật,
hiện tượng dưới dạng các sơ đồ, mô hình trực quan dễ hiểu
nhằm phát triển tư duy cho trẻ và giúp trẻ lưu giữ các kết
quả quan sát, khám phá
3.6.2. Các loại mô hình
3.6.2.1. Vật thể (quả địa cầu, sa bàn...) và sơ đồ
3.6.2.2. Sơ đồ
3.6. Phương pháp mô hình hóa
3.6.2. Các loại mô hình
- Một trong những thể loại mô
hình phổ biến nhất trong làm
quen với môi trường xung
quanh là sơ đồ về sự phát
triển của động, thực vật; lịch
thời tiết.
3.6. Phương pháp mô hình hóa
3.6.3. Hướng dẫn trẻ xây dựng và sử dụng mô hình
2.6.3.1. Chuẩn bị nguyên, vật liệu
- Đối với mô hình và sơ đồ: Bìa cứng và giấy khổ rộng, bút
chì các màu.
- Đối với mô hình: Đất nặn, bìa các tông, các nguyên vật liệu
thiên nhiên.
3.6. Phương pháp mô hình hóa
3.6.3. Hướng dẫn trẻ xây dựng và sử dụng mô hình
2.6.3.2. Cô cùng trẻ thoả thuận chọn ký hiệu biểu trưng.
-Trước khi xây dựng cần thảo luận với trẻ về việc dùng các
kí hiệu để thể hiện các thuộc tính, các mối liên hệ, các dấu
hiệu cần tái tạo. Có 2 loại kí hiệu để trẻ lựa chọn:
+ Loại mẫu cụ thể: Ví dụ: Trời nắng, mưa, mây, gió...
+ Loại mẫu khái quát: Trời nóng – mặt người đỏ; Trời ấm áp
– Mặt người vàng ; Mát mẻ - mặt xanh da trời ; Lạnh – xanh
lam; nóng - đỏ, ấm áp …
3.6. Phương pháp mô hình hóa
3.6.3. Hướng dẫn trẻ xây dựng và sử dụng mô hình
2.6.3.3. Tiến hành quan sát:
- Sau khi quan sát, khám phá cô cùng trẻ tiến hành đưa mô hình hoá
những điều quan sát được.
- Việc mô hình hoá có thể do cá nhân hoặc nhóm nhỏ thực hiện. GV
có nhiệm vụ nhắc nhở và khuyến khích trẻ.
- Khi mô hình đã được hoàn thành, giáo viên cho trưng bày để các
nhóm tiến hành nhận xét, học tập lẫn nhau.
- Những mô hình tốt có thể sử dụng như ĐDTQ để minh hoạ cho ND
bài dạy hoặc có thể để cho trẻ rút kinh nghiệm, điều chỉnh cho những
quan sát, khám phá tiếp theo.
- Dùng làm căn cứ để đánh giá khả năng quan sát, khám phá của trẻ.
3.7. Phương pháp thí nghiệm
3.7.1. Khái niệm
Là việc tổ chức cho trẻ hành động tác
động vào đối tượng, làm thay đổi đối
tượng nhằm kiểm nghiệm một tích chất
nào đó của sự vật, hiện tượng hoặc tạo
dựng lại một hiện tượng nào đó trong tự
nhiên
3.7.2. Mục đích
Giáo viên cần nêu tình huống có vấn đề,
kích thích trẻ đưa ra phán đoán của bản
thân mình, nhận xét và nêu ý kiến, liên
hệ với thực tế, có thể kết hơp với PP mô
hình hóa.
3.7. Phương pháp thí nghiệm
3.7.3. Các loại thí nghiệm:
- Thí nghiệm với động vật.
- Thí nghiệm với thực vật
- Thí nghiệm với các vật liệu vô sinh
- Thí nghiệm với đồ vật
3.7. Phương pháp thí nghiệm
3.7.4. Hướng dẫn thực hiện
- Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Hoạt động 2: Tổ chức thí nghiệm
- Hoạt động 3: Củng cố
- Hoạt động 4: Kết thúc
THÍ NGHIỆM
VÌ SAO NẾN TẮT
1. Mục đích
2. Chuẩn bị
3. Tiến hành
Dựa vào hình ảnh trên, thiết kế
thí nghiệm “Vì sao nến tắt”
cho đối tượng trẻ Mẫu giáo lớn!
PHƯƠNG PHÁP CHO TRẺ KHÁM PHÁ
KHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH
(14 tiết)
Giảng viên: Nguyễn Thị Tố Loan
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hiểu và trình bày được các phương pháp: Đàm thoại, sử
dụng phương tiện trực quan, tạo hình, trò chơi, mô hình
hóa, thí nghiệm, tạo hình
2. Kỹ năng
Áp dụng được các phương pháp này trong việc dạy một
hoạt động cụ thể
3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
Áp dụng kiến thức trong chương để tìm hiểu các vấn đề
liên quan đến cách thức tổ chức phương pháp khám phá
khoa học cho trẻ mầm non, linh hoạt, sáng tạo trong các
hoạt động giúp trẻ khám phá môi trường xung quanh.
B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU
Máy tính, máy chiếu
Tập bài giảng: Phương pháp cho trẻ khám phá khoa học
về Môi trường xung quanh (tài liệu lưu hành nội bộ)
Tuyển tập: Trò chơi, thơ truyện, bài hát (4 quyển 4 độ
tuổi)
Phát triển và tổ chức thực hiện chương trình GDMN (4
quyển 4 độ tuổi)
YÊU CẦU CẦN CHUẨN BỊ CỦA NGƯỜI HỌC
Nghiên cứu trước tài liệu
Tích cực trong các hoạt động trên lớp
Làm bài tập đầy đủ
Chuẩn bị học liệu trước khi đến lớp
C. NỘI DUNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Phương pháp quan sát
2. Phương pháp sử dụng tranh ảnh, mô hình,
băng hình, máy vi tính, sách, phương tiện trực
quan
3. Phương pháp đàm thoại
4. Phương pháp sử dụng truyện kể, thơ ca, câu
đố, bài hát
5. Phương pháp sử dụng trò chơi
6. Phương pháp mô hình hóa
7. Phương pháp thí nghiệm
8. Phương pháp sử dụng hoạt động tạo hình
C. HÃY NHIÊN CỨU VÀ CHIA SẺ VỀ:
Nhóm 1. Phương pháp quan sát
Nhóm 2. Phương pháp sử dụng tranh
ảnh, mô hình, băng hình, máy vi tính,
sách, phương tiện trực quan
Nhóm 3. Phương pháp đàm thoại
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.1. Khái niệm
Phương pháp quan sát là quá trình, cách thức tổ chức
cho trẻ quan sát của giáo viên. Giáo viên là người tạo ra
môi trường, tạo cơ hội, trong nhiều trường hợp Giáo
cũng là người lập kế hoạch, định hướng và tổ chức quan
sát, còn trẻ tích cực sát.
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.1. Khái niệm
* Yêu cầu
Gây hứng thú -> Giao nhiệm vụ
quan sát cho trẻ -> Cho trẻ tự quan
sát, trao đổi, chia sẻ, bộc lộ cảm
xúc, thông tin với nhau -> Đặt câu
hỏi về các đặc điểm mà trẻ cần phát
hiện, tạo ra các tình huống có vấn
đề để trẻ giải quyết, tổ chức cho trẻ
trải nghiệm phù hợp.
Tùy đối tượng có thể cho phân biệt,
so sánh, thực hiện một số vận động
mô phỏng đối tượng quan sát.
Kết thúc quan sát cho trẻ chơi trò
chơi, hát, múa... Về đối tượng để
khắc sâu biểu tượng, tạo cảm xúc
vui sướng.
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.2. Mục đích
3.1.2.1. Phát triển năng lực quan sát, tính ham hiểu
biết của trẻ
3.1.2.2. Giáo dục sự gắn bó, gần gũi với thiên
nhiên và cuộc sống xung quanh.
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.3. Các loại quan sát
3.1.3.1. Dựa vào đối tượng quan sát, ta có:
* Quan sát vật thật: như cây cối, hoa, quả, con vật, đồ
vật,... QS này có ưu thế hơn cả trong việc hình thành
những biểu tượng mới, toàn diện về các SVXQ. Ngoài ra
vật thật cũng dễ dàng gây được hứng thú và sự tập trung
chú ý của trẻ. Giáo viên có điều kiện tổ chức cho trẻ tiếp
xúc bằng các giác quan, trải nghiệm, phân biệt v.v...
* Quan sát tranh, ảnh, mô hình, băng hình:
* Quan sát các hiện tượng thiên nhiên:
* Quan sát các hiện tượng xã hội
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.3. Các loại quan sát
3.1.3.2. Dựa vào các thời điểm quan sát, ta có:
* Quan sát trên tiết học: Trên tiết học có thể cho trẻ quan
sát vật thật, tranh, ảnh, mô hình.
* Quan sát trong dạo chơi, tham quan: ở đây có thể cho trẻ
quan sát các đối tượng, hiện tượng tự nhiên và xã hội.
* Quan sát trong sinh hoạt hằng ngày: : Trong sinh hoạt
hằng ngày từ khi đón trẻ vào lớp đến khi trả trẻ giáo viên
cần biết tận dụng các điều kiện, tình huống xảy ra ở trong
và ngoài lớp học để cho trẻ quan sát.
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.3. Các loại quan sát
3.1.3.3. Dựa vào cách tổ chức quan sát, ta có:
* Quan sát tập thể: Giáo viên tổ chức cho cả lớp cùng QS một đối
tượng. Loại QS này "tiết kiệm" được đối tượng QS nhưng trẻ ít có
điều kiện tiếp xúc nhiều với đối tượng QS;
* Quan sát theo nhóm: GV chia lớp làm nhiều nhóm, mỗi nhóm QS
một loại đối tượng. Việc QS theo nhóm đòi hỏi GV phải biết phân
phối sự chú ý để có thể cùng lúc định hướng, chỉ dẫn kịp thời cho
trẻ. Trẻ phải biết hợp tác, chia sẻ để QS và thảo luận, nhận xét đối
tượng QS của mình.
* Quan sát cá nhân: Cô cho mỗi trẻ QS một đối tượng. Loại QS này
đòi hỏi phải có nhiều đối tượng QS. Trẻ được tiếp xúc, xem xét kỹ
các đối tượng của mình, sau đó cô đặt câu hỏi cho trẻ nhận xét.
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.3. Các loại quan sát
3.1.3.4. Dựa vào thời gian tiến hành quan sát, ta có:
* QS ngắn hạn: Cô giáo cho trẻ quan sát từ 3 đến 10 phút, áp dụng
đối với QS vật thật, tranh ảnh, mô hình hoặc các hiện tượng tự
nhiên. Loại QS này thường hướng tới mục đích hình thành, củng
cố biểu tượng về một sự vật, hiện tượng cụ thể nào đó hoặc tích
luỹ kiến thức cho trẻ.
* QS dài hạn: Tiến hành trong khoảng thời gian một buổi, một vài
ngày, một tuần, một tháng, một mùa... QS dài hạn áp dụng đối với
QS sự sinh trưởng của động vật, thực vật; sự thay đổi của thiên
nhiên theo mùa; hoạt động, lao động của người lớn (Công việc làm
ra hạt thóc của bác nông dân, quá trình xây dựng ngôi nhà của chú
công nhân...). Quan sát dài hạn thường áp dụng đối với trẻ mẫu
giáo lớn.
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.4. Yêu cầu đối với việc chuẩn bị và tiến hành QS
3.1.4.1.Chuẩn bị:
* Xây dựng kế hoạch quan sát.
* Xác định mục đích của lần quan sát.
* Lựa chọn và chuẩn bị đối tượng quan sát.
* Chuẩn bị không gian quan sát.
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.4. Yêu cầu đối với việc chuẩn bị và tiến hành QS
3.1.4.2. Tiến hành quan sát.
Gồm có 3 phần: Mở đầu, hướng dẫn QS và kết thúc.
* Mở đầu quan sát:
- Là thời điểm GV kích thích hứng thú và tập trung sự chú ý
QS của trẻ. Ở phần này GV cần sử dụng các biện pháp và thủ
thuật khác nhau.
- Với trẻ nhà trẻ và MGB có thể sử dụng các thủ thuật gây bất
ngờ; các đồ chơi, tình huống chơi. Trẻ MGN có thể sử dụng
các BP dùng lời nói như: câu đố; thơ, chuyện, bài hát, bản
nhạc. Đặc biệt ở trẻ MGL GV có thể sử dụng câu hỏi về những
cái mới, cái đặc điểm "ẩn" mà trẻ còn chưa biết rõ ở đối tượng
để kích thích nhu cầu nhận thức của trẻ.
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.4. Yêu cầu đối với việc chuẩn bị và tiến hành QS
3.1.4.2. Tiến hành quan sát.
* Hướng dẫn quan sát: Đây là phần chính. GV cần SD các BP để trẻ tiếp thu một
cách tự lập, tích cực nhận thức, PT tư duy và tính ham hiểu biết.
- GV dành thời gian cho trẻ tự QS, tự trao đổi, chia sẻ, bộc lộ cảm xúc, thông tin
với nhau. Sau đó GV đặt câu hỏi.
- GV cần đưa ra các tình huống có vấn đề để trẻ suy nghĩ, tìm cách giải quyết và
duy trì hứng thú, sự chú ý của trẻ vào ĐTQS.
- Ở MGN và MGL, GV có thể kết hợp cho trẻ phân biệt, so sánh và thực hiện 1 số
HĐ và VĐ đơn giản nhằm mô phỏng ĐTQS.
- GV cần khen ngợi trẻ đúng lúc, nâng đỡ, duy trì hứng thú cho trẻ. Thời gian QS
chỉ nên giới hạn trong phạm vi từ 3 - 10 phút tránh làm trẻ mệt mỏi, căng thẳng.
* Kết thúc quan sát:
3.1. Phương pháp quan sát
3.1.4. Yêu cầu đối với việc chuẩn bị và tiến hành QS
3.1.4.2. Tiến hành quan sát.
* Kết thúc quan sát:
- Để khắc sâu biểu tượng về ĐTQS, tạo trạng thái xúc cảm vui
sướng cho trẻ và hình thành nhu cầu QS tiếp tục ở những lần
sau, GV có thể tổ chức cho trẻ chơi trò chơi, hát, múa, đọc thơ,
kể chuyện hoặc tô màu, vẽ, nặn, xé dán v.v...
3.2. Sử dụng tranh ảnh, mô hình, băng hình, máy
vi tính, sách, phương tiện trực quan
3.2.1. Mục đích
Khám phá các SVHT ít gần
gũi và các đặc điểm, dấu hiệu
của sự vật mà trẻ khó được
tiếp xúc trực tiếp.
3.2.2. Yêu cầu đối với PTTQ
Đẹp, sinh động, mang tính, độ
chính xác và tính GD cao.
(Tranh, ảnh, mô hình, băng
hình, sách, máy vi tính, nêu
gương bắt chước những
hành động và hành vi VH)
3.3. Phương pháp đàm thoại
3.3.1. Khái niệm.
- Phương pháp đàm thoại là phương pháp mà
giáo viên và trẻ đưa ra các câu hỏi và câu trả lời về
các sự vật, hiện tượng xung quanh nhằm đạt được
mục đích nhất định.
3.3.2. Mục đích
- Tích cực hóa hoạt động khám phá của trẻ;
- Củng cố, chính xác hóa và mở rộng hiểu biết
của trẻ;
- Phát triển ngôn ngữ biểu đạt.
3.3. Phương pháp đàm thoại
* Những loại câu hỏi thường SD khi cho trẻ KPKH về MTXQ:
Để kích thích trí tò mò, ta sử dụng các câu hỏi nêu vấn đề.
Để khuyến khích trẻ tìm cách thức khám phá, khảo sát đối tượng:
+ Có
cách nào...?
+ Làm thế nào để biết...?
Để hướng sự chú ý của trẻ vào việc khám phá các đặc điểm hoặc dấu hiệu
đặc trưng của sự vật, hiện tượng.
+ Con nhìn thấy nó như thế nào?
Khi trẻ gặp khó khăn có thể sử dụng các câu hỏi gợi mở:
+ Con nếm thấy nó có vị gì?
Để trẻ phải tư duy:
+ Con thấy những con/vật/cây... này khác nhau/giống nhau ở điểm nào?
Để phát triển khả năng phán đoán, tích Cực sử dụng vốn kinh nghiệm đã có
của mình, ta nên sử dụng các câu hỏi:
+ Nếu ta làm như thế này thì chuyện gì sẽ xảy ra?
+ Điều gì sảy ra nếu...?
3.3. Phương pháp đàm thoại
3.3.3. Các loại đàm thoại
3.3.3.1. Đàm thoại được
phối hợp với các Phương
pháp khác.
* Đàm thoại kết hợp với sử
dụng đồ dùng trực quan:
* Đàm thoại kết hợp với kể
chuyện, thơ ca, đọc sách:
* Đàm thoại kết hợp với thí
nghiệm:
3.3. Phương pháp đàm thoại
3.3.3. Những loại câu hỏi thường SD khi cho trẻ KPKH về
MTXQ:
3.3.3.2. Đàm thoại được tiến hành độc lập.
- Được tiến hành theo hình thức: Thảo luận, tranh luận hoặc trò
chuyện theo kế hoạch. Có thể thảo luận về những vấn đề trong
cuộc sống hàng ngày, HĐNT, tham quan...
- GV có thể đưa câu hỏi để trẻ trả lời hoặc đưa một đề tài để trẻ
tự thảo luận với nhau.
- Trong quá trình thảo luận GV cần nắm nhu cầu, sở thích, hứng
thú, suy nghĩ của trẻ và chỉ can thiệp khi cần thiết.
=>> Tóm lại: Đàm thoại có khả năng giải quyết nhiều nhu cầu
khám phá khác nhau. Điều này phụ thuộc vào cách sử dụng câu
hỏi, cách hướng dẫn đàm thoại của giáo viên.
3.3. Phương pháp đàm thoại
3.3.4. Yêu cầu đối với việc chuẩn bị và HD đàm thoại. 3.3.4.1. Chuẩn bị
Ban đầu giáo viên là người đặt câu hỏi, khi trẻ đã quen có thể khuyến khích
trẻ tự đặt câu hỏi.
3.3.4.1.1. Xây dựng hệ thống câu hỏi:
Câu hỏi phải phù hợp với MĐ và NV của việc khám phá.
- Để kích thích trí tò mò, ta sử dụng các câu hỏi:
+ Con biết gì về con vật/cây/vật/hiện tượng này?
+ Vật này khi thả vào nước thì nó sẽ như thế nào?...
Điều này bắt buộc trẻ phải tích cực quan sát, ghi nhớ và trải nghiệm thì mới
trả lời được.
- Để khuyến khích trẻ tìm cách thức khám phá:
+ Có cách nào...? Làm thế nào để biết...?
3.3. Phương pháp đàm thoại
3.3.4.1.1. Xây dựng hệ thống câu hỏi:
- Để hướng sự chú ý của trẻ vào việc khám phá các đặc
điểm hoặc dấu hiệu đặc trưng của sự vật hiện tượng:
+ Con nhìn thấy nó như thế nào? Con nếm thấy nó có vị gì?
- Để trẻ phải tư duy:
+ Những con/vật/cây...này khác/giống nhau ở điểm nào?
- Để phát triển khả năng phán đoán của trẻ:
+ Nếu ta làm như thế này thì chuyện gì sẽ xảy ra? Điều gì sảy
ra nếu...?
3.3. Phương pháp đàm thoại
3.3.4.1.2. Yêu cầu đối với dặt câu hỏi.
- Câu hỏi ngắn gọn, rõ ý và phù hợp với ĐĐ nhận thức của trẻ.
- MGB và nhà trẻ Sử dụng các câu hỏi cụ thể và gợi mở.
- MGN và MGL Sử dụng các câu hỏi khái quát.
- Nên thay đổi cách hỏi để tránh nhàm chán và giúp cho tư duy của
trẻ nhanh nhậy hơn.
- Câu hỏi nên sắp xếp từ dễ đến khó, từ dơn giản đến phức tạp
- Chuẩn bị ĐDTQ hay mẩu chuyện, bài thơ, hát, câu đố để minh
hoạ
- Dự kiến câu trả lời và lường trước các tình huống xảy ra.
3.3. Phương pháp đàm thoại
3.3.4. Những loại câu hỏi thường SD khi cho trẻ KPKH về
MTXQ:
3.3.4.2. Hướng dẫn đàm thoại
- Giáo viên sử dụng các thủ thuật, biện pháp gây hứng thú và tạo
ấn tượng, cảm xúc tốt cho trẻ. Sau đó sử dụng các câu hỏi đã
chuẩn bị để trẻ tham gia trả lời. Khi hỏi giọng phải truyền cảm, thái
độ phải trìu mến.
- Mỗi câu hỏi nên cho nhiều trẻ trả lời. GV cần khen ngợi kịp thời
cho câu trả lời đúng, gợi ý mỗi khi trẻ gặp khó khăn. Trong quá
trình ĐT GV sử dụng tranh ảnh, mô hình, vật thật hoặc các bộ sưu
tập để phát triển khả năng tri giác, tư duy, khơi gợi xúc cảm, đồng
thời khắc sâu và mở rộng kiến thức cho trẻ.
3.3. Phương pháp đàm thoại
3.3.4. Những loại câu hỏi thường SD khi cho trẻ KPKH về
MTXQ:
3.3.4.2. Hướng dẫn đàm thoại
- Ngoài ra trong quá trình đàm thoại giáo viên còn có thể sử
dụng các biện pháp khác như giải thích, giảng giải; sử dụng
chuyện, thơ, ca dao, tục ngữ minh hoạ.
- Cô giáo phải tạo điều kiện cho trẻ có điều kiện gặp gỡ, giao
lưu vơi khách mời để trẻ mở rộng vốn hiểu biết, khả năng giao
tiếp và phát triển cảm xúc
6W + 1H
Why: Tại sao, Vì sao?
What: Cái gì?
Where: Ở đâu?
When: Khi nào?
Who: Ai?
Which: Cái nào?
How:....
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Đặt các câu hỏi khác nhau cho trẻ
Mẫu giáo lớn với đề tài “Một số
con vật trong gia đình"
3.4. Phương pháp sử dụng truyện kể, thơ ca, tục ngữ, câu đố, bài hát
- Phương pháp này giúp trẻ khám phá được những đặc điểm,
dấu hiệu mà trẻ không nhận biết được bằng quan sát hay trải
nghiệm.
- Gây hứng thú và kích thích sự tập trung chú ý của trẻ và là
phương tiện minh họa cho nội dung đàm thoại
3.4. Phương pháp sử dụng truyện kể, thơ ca, tục ngữ, câu đố, bài hát
3.4.1. Truyện kể và thơ.
- Sử dụng các câu chuyện kể và thơ có ND về thiên nhiên, về
quê hương đất nước, về MQH giữa con người với thiên nhiên
và với chính con người. Có thể có sẵn hoặc tự sáng tác. Có thể
sử dụng ngoài tiết học hoặc trong các tiết học.
- Khi kể chuyện, đọc thơ, giọng đọc kể cần phải diễn cảm.
- Khi đọc, kể cô cần đàm thoại sơ bộ với trẻ. Nội dung ĐT cần
phục vụ cho các mục đích tích luỹ, củng cố hoặc mở rộng hiểu
biết về TN và XH. Đối với MGL có thể cho trẻ tự thể hiện hoặc
trẻ tự sáng tác thơ, chuyện về đề tài trẻ được làm quen.
Ví dụ: Khi cho trẻ quan sát Hoa hồng kể cho trẻ nghe truyện Sự
tích Hoa hồng, khi cho trẻ quan sát Cây Đa đọc cho trẻ nghe bài
thơ Trâu lá đa...
3.4. Phương pháp sử dụng truyện kể, thơ ca, tục ngữ, câu đố, bài hát
3.4.2. Ca dao, đồng dao, tục ngữ:
Kho tàng ca dao, đồng dao, tục ngữ Việt Nam rất
phong phú. Trong quá trình cho trẻ làm quen với môi
trường xung quanh giáo viên mầm non có thể sử dụng
những câu ca dao, tục ngữ, các bài đồng dao đơn giản về
thiên nhiên và xã hội để qua đó cung cấp kiến thức, kinh
nghiệm và cách ứng xử cho trẻ. Ca dao, đồng dao, tục ngữ
có thể sử dụng trong sinh hoạt hằng ngày, trên tiết học và
trong các buổi dạo chơi khi có các tình huống hoặc các sự
kiện xảy ra gắn với nội dung của ca dao, đồng dao, tục
ngữ. Khi đọc xong cô giáo cũng cần giải nghĩa sơ bộ cho
trẻ.
3.4. Phương pháp sử dụng truyện kể, thơ ca, tục ngữ, câu đố, bài hát
3.4.3. Câu đố:
- Câu đố được sử dụng rất rộng rãi trong các hình
thức cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh. Giáo
viên có thể sử dụng ngay những câu đố dành cho trẻ mầm
non hoặc lựa chọn những câu đố phù hợp với trẻ em từ
trong kho tàng câu đố dân gian Việt Nam và những câu đố
do giáo viên tự sáng tác.
- Câu đố có thể sử dụng như một phương pháp
nhằm tích luỹ, củng cố, mở rộng kiến thức cho trẻ và như
một biện pháp nhằm tập trung sự chú ý của trẻ. Khi đọc
câu đố giọng đọc cần chậm rãi, có thể gợi ý cho trẻ khi trẻ
khó đoán. Với trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn cô có thể khuyến
khích trẻ tự sáng tác câu đố về các sự vật, hiện tượng gần
3.4. Phương pháp sử dụng truyện kể, thơ ca, tục ngữ, câu đố, bài hát
3.4.4. Bài hát, bản nhạc:
- Có thể sử dụng tất
cả các bài hát trong
chương trình GDMN và
những bài hát của người
lớn có ND dễ hiểu về TN và
XH. Giáo viên và trẻ có thể
thể hiện các bài hát dưới
hình thức cá nhân, tập thể
hoặc thi đua giữa các
nhóm. Ngoài ra có thể cho
trẻ nghe băng, xem tivi các
bài hát theo chủ đề.
3.5. Phương pháp sử dụng trò chơi
3.5.1. Trò chơi học tập
3.5.2. Trò chơi vận động
3.5.3. Trò chơi sáng tạo
3.5. Phương pháp sử dụng trò chơi
3.5.1. Trò chơi học tập
•3.4.1.1. Mục đích
- Củng cố, bổ sung, phát triển tri thức về các sự vật,
hiện tượng xung quanh.
- Rèn luyện các kỹ năng nhận thức và kĩ năng xã hội:
Quan sát, so sánh, phân nhóm, hợp tác, thoả thuận
và làm việc trong nhóm.
- Rèn luyện các khả năng hoạt động trí tuệ (khả năng
quan sát, so sánh, phân nhóm, hợp tác, thoả thuận,
làm việc theo nhóm.
3.5. Phương pháp sử dụng trò chơi
3.5.1. Trò chơi học tập
3.5.1.2. Các loại trò chơi học tập
3.5.1.2.1.Dựa theo tính chất sử dụng đồ chơi và tài liệu
học tập, người ta chia trò chơi thành 3 nhóm:
* Trò chơi với vật thật: Cái gì biến mất; Thêm bớt; Cái
túi kỳ lạ; Tìm cây qua lá; Tìm lá cho hoa; Xếp nhanh thành
nhóm
* Trò chơi với tranh ảnh, mô hình: Các trò chơi phổ
biến: Cái gì biến mất; Thêm bớt; Nối hình; Ghép hình;
Lôtô; Xếp tranh theo đúng thứ tự; Ai sai, ai đúng v.v...
* Trò chơi dùng lời nói: Các trò chơi phổ biến như: Đúng
- sai; Nói thật nhanh; Kể đủ ba thứ; Bắt chước tiếng kêu
v.v...
3.5. Phương pháp sử dụng trò chơi
3.5.1. Trò chơi học tập
3.5.1.2. Các loại trò chơi học tập
3.5.1.3. Dựa trên mục đích cơ bản mà trò chơi có thể giải
quyết. Theo cách này có:
* Những TC củng cố sự nhận biết các ĐT cụ thể: Ghép hình,
ghép tranh cắt rời; Xếp tranh theo đúng thứ tự; Hãy đánh dấu
đúng
* Những TC củng cố sự nhận biết, phân biệt các ĐT: Cái gì
biến mất; Thêm bớt; Cái túi kỳ lạ; Tìm cây qua lá; Lôtô;
Đôminô; Tìm nhà; Nối hình; Nói thật nhanh; Bắt chước tiếng
kêu.
* Những TC rèn luyện khả năng phân nhóm ĐT: Xếp nhanh
thành các nhóm; Xếp lôtô theo nhóm; Tìm nhà; Nối hình; Thi
xem đội nào nhanh; Kể đủ ba thứ v.v...
3.5. Phương pháp sử dụng trò chơi
3.5.1. Trò chơi học tập
3.5.1.3. Cách hướng dẫn trò chơi học tập
HĐ1: Gây hứng thú
HĐ 2: Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
HĐ 3: Quá trình chơi
HĐ 4: Nhận xét sau khi chơi
3.5. Phương pháp sử dụng trò chơi
3.5.2. Trò chơi vận động
- SD những TC có nội dung về TN và XH, đó là những TC
phản ánh tập tính, MQH, sự phát triển, trưởng thành của
ĐV và TV; mô phỏng HĐ lao động của người lớn.
- Ví dụ: Gieo hạt nảy mầm; trời nắng trời mưa; kéo cưa
lừa xẻ…. cô nói công việc trẻ mô tả động tác...
- Trong những TC này trẻ sử dụng VĐ của cơ thể, của tay,
chân nhằm hướng tới việc củng cố các dấu hiệu đặc trưng
của động, thực vật như hình thái, vận động, tiếng kêu, mối
quan hệ của động, thực vật với nhau và với môi trường
sống, các hoạt động lao động của người lớn. Trò chơi vận
động có thể sử dụng ở trong các tiết học hoặc trong giờ
hoạt động ngoài trời hằng ngày.
3.5. Phương pháp sử dụng trò chơi
3.5.3. Trò chơi sáng tạo
- TC sáng tạo bao gồm những TC phản ánh lao động và
sinh hoạt của người lớn hay còn gọi là ĐVTCĐ như: mẹ
con, bác sĩ, bán hàng, gia đình, thợ may, nấu ăn và trò
chơi xây dựng, lắp ghép.
- Thông qua những trò chơi sáng tạo này trẻ được củng
cố, bổ sung KT về các công việc của người lớn, dụng cụ,
sản phẩm, mối quan hệ của các công việc, nghề nghiệp
với nhau và ý nghĩa XH của chúng. Trẻ có dịp tiếp xúc với
các NVL khác nhau trong các trò chơi, điều đó giúp rèn
luyện, phát triển các giác quan, cung cấp kiến thức chính
xác về các thuộc tính, chức năng và cách sử dụng các đồ
vật, đồ chơi, nguyên liệu thiên nhiên xung quanh.
3.5. Phương pháp sử dụng trò chơi
3.5.3. Trò chơi sáng tạo
-Thông qua những trò chơi sáng tạo, trẻ còn học được
cách ứng xử có văn hoá trong khi chơi, đồng thời trẻ được
rèn luyện các kỹ năng xã hội, thói quen vệ sinh gọn gàng,
ngăn nắp v.v... Trò chơi sáng tạo cũng có thể sử dụng trên
tiết học và chủ yếu chúng được sử dụng trong hoạt động
góc.
3.6. Phương pháp mô hình hóa
3.6.1. Khái niệm:
Mô hình hóa là việc tái tạo lại những đặc điểm, thuộc tính
đặc trưng khó nhận thấy hoặc các mối liên hệ của sự vật,
hiện tượng dưới dạng các sơ đồ, mô hình trực quan dễ hiểu
nhằm phát triển tư duy cho trẻ và giúp trẻ lưu giữ các kết
quả quan sát, khám phá
3.6.2. Các loại mô hình
3.6.2.1. Vật thể (quả địa cầu, sa bàn...) và sơ đồ
3.6.2.2. Sơ đồ
3.6. Phương pháp mô hình hóa
3.6.2. Các loại mô hình
- Một trong những thể loại mô
hình phổ biến nhất trong làm
quen với môi trường xung
quanh là sơ đồ về sự phát
triển của động, thực vật; lịch
thời tiết.
3.6. Phương pháp mô hình hóa
3.6.3. Hướng dẫn trẻ xây dựng và sử dụng mô hình
2.6.3.1. Chuẩn bị nguyên, vật liệu
- Đối với mô hình và sơ đồ: Bìa cứng và giấy khổ rộng, bút
chì các màu.
- Đối với mô hình: Đất nặn, bìa các tông, các nguyên vật liệu
thiên nhiên.
3.6. Phương pháp mô hình hóa
3.6.3. Hướng dẫn trẻ xây dựng và sử dụng mô hình
2.6.3.2. Cô cùng trẻ thoả thuận chọn ký hiệu biểu trưng.
-Trước khi xây dựng cần thảo luận với trẻ về việc dùng các
kí hiệu để thể hiện các thuộc tính, các mối liên hệ, các dấu
hiệu cần tái tạo. Có 2 loại kí hiệu để trẻ lựa chọn:
+ Loại mẫu cụ thể: Ví dụ: Trời nắng, mưa, mây, gió...
+ Loại mẫu khái quát: Trời nóng – mặt người đỏ; Trời ấm áp
– Mặt người vàng ; Mát mẻ - mặt xanh da trời ; Lạnh – xanh
lam; nóng - đỏ, ấm áp …
3.6. Phương pháp mô hình hóa
3.6.3. Hướng dẫn trẻ xây dựng và sử dụng mô hình
2.6.3.3. Tiến hành quan sát:
- Sau khi quan sát, khám phá cô cùng trẻ tiến hành đưa mô hình hoá
những điều quan sát được.
- Việc mô hình hoá có thể do cá nhân hoặc nhóm nhỏ thực hiện. GV
có nhiệm vụ nhắc nhở và khuyến khích trẻ.
- Khi mô hình đã được hoàn thành, giáo viên cho trưng bày để các
nhóm tiến hành nhận xét, học tập lẫn nhau.
- Những mô hình tốt có thể sử dụng như ĐDTQ để minh hoạ cho ND
bài dạy hoặc có thể để cho trẻ rút kinh nghiệm, điều chỉnh cho những
quan sát, khám phá tiếp theo.
- Dùng làm căn cứ để đánh giá khả năng quan sát, khám phá của trẻ.
3.7. Phương pháp thí nghiệm
3.7.1. Khái niệm
Là việc tổ chức cho trẻ hành động tác
động vào đối tượng, làm thay đổi đối
tượng nhằm kiểm nghiệm một tích chất
nào đó của sự vật, hiện tượng hoặc tạo
dựng lại một hiện tượng nào đó trong tự
nhiên
3.7.2. Mục đích
Giáo viên cần nêu tình huống có vấn đề,
kích thích trẻ đưa ra phán đoán của bản
thân mình, nhận xét và nêu ý kiến, liên
hệ với thực tế, có thể kết hơp với PP mô
hình hóa.
3.7. Phương pháp thí nghiệm
3.7.3. Các loại thí nghiệm:
- Thí nghiệm với động vật.
- Thí nghiệm với thực vật
- Thí nghiệm với các vật liệu vô sinh
- Thí nghiệm với đồ vật
3.7. Phương pháp thí nghiệm
3.7.4. Hướng dẫn thực hiện
- Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Hoạt động 2: Tổ chức thí nghiệm
- Hoạt động 3: Củng cố
- Hoạt động 4: Kết thúc
THÍ NGHIỆM
VÌ SAO NẾN TẮT
1. Mục đích
2. Chuẩn bị
3. Tiến hành
Dựa vào hình ảnh trên, thiết kế
thí nghiệm “Vì sao nến tắt”
cho đối tượng trẻ Mẫu giáo lớn!
 







Các ý kiến mới nhất