Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

PP Giáo dục tạo hình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Tố Loan
Người gửi: Nguyễn Tố Loan
Ngày gửi: 14h:42' 20-05-2026
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
HỌC PHẦN: PP HƯỚNG DẪN
TỔ CHỨC HĐTH CHO TRẺ MN
(3đvht)
LỚP: CĐMN

Mục tiêu
1. Kiến thức:
SV nắm được:
- Khái niệm, nội dung hoạt động tạo hình ở
trường MN
- Đặc điểm khả năng tạo hình của trẻ MN
- Mục đích, nhiệm vụ và mối quan hệ của bộ
môn với các khoa học khác.
- Ý nghĩa của hoạt động tạo hình đối với sự
phát triển toàn diện của trẻ.

Mục tiêu
• 2. Kỹ năng:

- Bước đầu có kỹ năng tự tìm hiểu
các hoạt động tạo hình ở trường MN.

- Có kỹ năng nghiên cứu tà liệu, kỹ
năng thảo luận nhóm.

Mục tiêu
3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, có
tác phong sư phạm
- Có khả năng làm việc nhóm và độc lập
trong giảng dạy

Chương 1: Những vấn đề chung
I.
HĐTH ở nhà trẻ và mẫu giáo
* Một số quan điểm TLH về nguồn gốc và bản chất của HĐTH ở
trẻ em
Qđ của trường phái ưu sinh trong TLH:
Sự Phát triển cá thể là sự lặp lại quá trình phát triển
của chủng loài, sự phát triển của con người là sự kế
thừa những tiềm năng sẵn có của cả loài người
Thực tế trẻ vẽ những gì nó nhìn thấy.

Chương 1: Những vấn đề chung
I.
HĐTH ở nhà trẻ và mẫu giáo
* Một số quan điểm TLH về nguồn gốc và bản chất của HĐTH ở trẻ em
Quan điểm của trường phái TLH hành vi:
Coi con người như cái máy: Có phản ứng sẽ có k/thích.
Con người tự xd nên bản thân chứ không phải vốn sinh ra đã là con
người.
Nhân cách con người là sự sáng tạo của chính con người chứ không phải
là sự ban ơn của thượng đế. HĐ là của cá nhân của con người.

Chương 1: Những vấn đề chung
I.
HĐTH ở nhà trẻ và mẫu giáo
* Một số quan điểm TLH về nguồn gốc và bản chất của HĐTH ở trẻ em
Qđ TLH cấu trúc:
Trẻ vẽ những gì chúng nhìn thấy  Khẳng
định v.trò của thị giác. Nhưng nhìn và nhìn nhiều chưa đủ mà phải biết nhìn,
có khả năng q.sát, phân tích tổng hợp, kq hóa…
Qđ này đ/giá thấp vai trò của HĐLĐ sáng tạo, đặc biệt s/tạo trong NT vốn rất
có ý thức của con người. Họ giải thích sự sáng tạo là sự “lóe lên”, “bừng
sáng” của “cấu trúc sinh học”.

Chương 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PP HƯỚNG DẪN HĐTH

* Một số quan điểm TLH về nguồn gốc và bản chất của HĐTH ở trẻ em
Qđ của phân tâm học:
Nguồn năng lượng trung tâm của mọi hành vi của con ng là NL mang
t/chất s.học - NL tình dục.
Họ cho rằng trẻ vẽ những gì nó cảm thấy chính là NL s.học bản năng
HĐTH của trẻ mất đi bản chất xh.
Qđ của TLH duy vật biện chứng: Sự pt của con ng thông qua qtr kế
thừa mang tính XH các tính chất TL; các năng lực TL đặc trưng cho con
ng; qua q/tr lĩnh hội của các cá thể nền VHVC, tinh thần được đúc kế
trong lịch sử XH loài người.

Chương 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PP HƯỚNG DẪN HĐTH
1.1. Khái niệm chung về hoạt động tạo hình ở trường
mầm non
HĐTH là hoạt động nhận thức đặc biệt mang tính sáng
tạo, nó phản ánh hiện thực cuộc sống bằng những hình
tượng nghệ thuật, trong đó con người không chỉ khám phá
và lĩnh hội thế giới mà còn cải tạo nó theo quy luật của cái
đẹp gửi gắm vào đó tình cảm và tâm hồn của con người

1.1. Khái niệm chung về hoạt động tạo hình ở trường mầm non
Là một trong những HĐ vô cùng hấp dẫn đối với trẻ MG, nó
giúp trẻ tìm hiểu thêm và khám phá một cách sinh động những gì
mà trẻ nhìn thấy trong TGXQ, trẻ dễ bị lôi cuốn trước những cảnh
vật có nhiều màu sắc, hay một bức tranh sống động.
HĐTH là 1 dạng HĐ nghệ thuật nhằm giúp trẻ nhận biết và
phản ánh TGXQ thông qua hình tượng NT nhưng chỉ dừng lại ở
mức độ nhằm thỏa mãn nhu cầu, ý thích phù hợp khả năng của trẻ > Là dạng HĐ có sản phẩm

2. Các dạng hoạt động tạo
hình ở trường MN
2.1. Vẽ
2.1.1 HĐ vẽ nói chung
Vẽ kỹ thuật: Vẽ theo khuôn
mẫu thiết kế mang tính chính
xác như vẽ thiết kế trên máy
Hội họa: Là loại hình NT mà
mầu sắc là phương tiện thể
hiện chính như các bức tranh
vẽ bằng sơn dầu, bột màu

2. Các dạng hoạt động
tạo hình ở trường mầm
non
2.1. Vẽ
2.1.1 HĐ vẽ nói chung
Đồ họa: Phương tiện thể
hiện chính là đường nét,
đồng thời với sử dụng màu
như tranh minh họa, trình
bày sách, tranh cổ động

1. 2. Các dạng hoạt động tạo hình ở trường mầm
non
1.2.1. Vẽ
1.2.1.2. Các thể loại vẽ trong trường mầm non
- Vẽ theo mẫu
- Vẽ trang trí
- Vẽ theo đề tài
- Vẽ theo ý thích

1.2. Các dạng hoạt động tạo hình ở
trường mầm non
1.2.2.Vẽ theo mẫu
- Nhìn mẫu để vẽ theo bằng cách nhìn,
cách nghĩ, cách cảm thụ của người vẽ,
đó là mô phỏng tả lại chứ không phải
sao chép một cách rập khuôn
VD: Vẽ cái cốc ta chọn góc rộng
thoáng và đẹp nhất
- Đối với trẻ MG không nên quá phụ
thuộc vào mẫu, bài vẽ phải cân đối

1.2. Các dạng hoạt động tạo hình ở trường MN
1.2.3.Vẽ trang trí
-Là sắp xếp các họa tiết như nét, hình mảng, màu sắc trên
mặt phẳng VD: Trang trí hình tròn, hình vuông, hình chữ
nhật, trang trí các đồ vật trong cuộc sống như khăn, đĩa, bát
- Có nhiều cách sắp xếp bố cục trang trí
+ Sắp xếp đối xứng qua một trục
+ Sắp xếp nhắc lại các họa tiết
+ Sắp xếp xen kẽ các họa tiết

1.2. Các dạng hoạt động tạo hình
ở trường MN
1.2.3.Vẽ trang trí
- Mục đích của các giờ dạy vẽ theo
mẫu và trang trí
+ PT cảm xúc TM của trẻ
+ Phát triển khả năng quan sát, so
sánh, phân tích, tổng hợp và ghi nhớ
+ Cung cấp cho trẻ KN,KX tạo hình
như vẽ nét thẳng, nét cong, tô
màu,vv..

1.2. Các dạng hoạt động
tạo hình ở trường mầm
non
1.2.4.Vẽ theo đề tài
- Là dạy trẻ thể hiện một đề
tài không gian bố cục nhiều
tầng cảnh, thể hiện mối
quan hệ giữa các vật sao
cho nổi bật được nội dung
của đề tài, giáo viên cần lưu
ý hai vấn đề

1.2. Các dạng hoạt
động tạo hình ở trường
mầm non
1.2.4.Vẽ theo đề tài
+ Nội dung đề tài vẽ gì
+ Phương tiện truyền
cảm gồm hình dáng,
đường nét, màu sắc, bố
cục

1.2. Các dạng hoạt động
tạo hình ở trường mầm non
1.2.5.Vẽ theo ý thích
- Là dạy trẻ thể hiện một tác
phẩm theo ý thích của trẻ,
không có đề tài cụ thể, là cơ
hội khuyến khích sự sáng tạo
ở trẻ.
+ Phương tiện truyền cảm
gồm hình dáng, đường nét,
màu sắc, bố cục

1.2. Các dạng hoạt động tạo hình ở trường mầm non
1.2.6. Xé dán, cắt dán
Trong trường mẫu giáo trẻ em thể hiện tranh từ những mảnh giấy
màu nhỏ dán trên nền giấy màu hoặc giấy trắng được gọi là tranh xé
xắt dán
Các thể loại tranh xé cắt dán trong trường mầm non
- Tranh cắt xé dán theo mẫu
- Tranh cắt xé dán theo đề tài
- Tranh cắt xé dán trang trí
- Tranh cắt xé dán theo ý thích

1.2. Các dạng HĐTH ở
trường mầm non
1.2.6. Xé dán, cắt dán
Mục đích của giờ dạy
- Kiểm tra khả năng của trẻ qua
đó định hướng cho nhiệm kế
hoạch của GV
- Củng cố kiến thức kỹ năng đã
học
- PT khả năng sáng tạo, tính
độc lập tự chủ trong công việc

1.2. Các dạng hoạt động tạo hình ở trường mầm
non
1.2.6. Nặn
Đặc thù của hoạt động nặn thể hiện bằng khối, nó là
một dạng điêu khắc nhưng sử dụng bằng nguyên liệu
mềm dẻo có thể dễ dàng tác động bằng tay vì vậy rất
phù hợp với lứa tuổi mẫu giáo

1.2. Các dạng HĐTH ở
trường mầm non
1.2.6. Nặn
Có hai cách nặn: - Nặn
ghép nhiều chi tiết thành
một vật và Nặn vật từ một
khối đất nguyên
Có ba thể loại nặn: Nặn theo mẫu - Nặn theo
đề tài và Nặn theo ý thích

2. Các dạng hoạt động tạo hình ở trường mầm non
1.2.6. Nặn
- Cả ba hoạt động vẽ, nặn, cắt xé dán có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau và có chung những nhiệm vụ sau:
- Phát triển ở trẻ khả năng cảm thụ và cảm xúc thẩm mĩ như
nhận biết cái đẹp, xúc động trước cái đẹp, biết yêu cái đẹp
- Bồi dưỡng thị yếu thẩm mỹ hình thành cho trẻ tình yêu đối
với vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống con người
- Hình thành ở trẻ kỹ năng kỹ xảo tạo hình, năng lực quan sát
và ước mong sáng tạo

1.3. Quan hệ của bộ môn tạo hình với các bộ môn

khác

- Toán học: Trong các giờ TH sử dụng các k.thức toán học như
hình dạng, độ lớn…
- MTXQ: cho trẻ những b/tượng về cấu tạo của vật, đđ của các
sự vật h/tượng xq,từ đó trẻ thể hiện chính xác cấu trúc của vật.
- AN, TPVH: AN có tác động mạnh đến c.xúc của trẻ. Nếu trẻ
được tri giác, q.sát hay tưởng tượng một vật nào đó qua câu
chuyện kể đồng thời trẻ được nghe những bản nhạc, bài ca phù
hợp với đề tài thì trẻ sẽ có ấn tượng sâu sắc với đối tượng ấy.
Khi đó đối tượng TH trở nên sinh động và truyền cảm hơn

1.4. Ý Nghĩa của HĐTH đối với sự PT toàn diện
HĐTH có v.trò q.trọng trong hệ thống các HĐ của trẻ
lứa tuổi MN. Và được coi là một trong những con đường
cơ bản để tiến hành GDTM góp phần GD toàn diện cho
thế hệ trẻ ngay từ những năm đầu củ c.sống.
 Mục tiêu:
+ Pt sự nhạy cảm, những c.xúc, tc TM, có nhu cầu làm ra cái
đẹp, là những điều rất cần cho c.sống của trẻ trong xh.
+ Giúp trẻ lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng cơ sở, tạo nền
tảng cho sự tiếp thu nền GD ở bậc học tiếp theo.

+ Pt và tiếp tục duy trì ở trẻ lòng tự tin và khả
năng cảm nhận về g.trị của mình.
+ Tiếp thu tri thức và hình thành thái độ, tc để trẻ
tích cực gia nhập vào cộng đồng xh
 Mục đích: gắn với mục tiêu GDTM:
- Pt ở trẻ khả năng cảm nhận, cảm thụ cái đẹp
trong c.sống, trong nghệ thuật.
- H/thành ở trẻ lòng mong muốn và khả năng thể
hiện vẻ đẹp của các sv ht trong c.sống xq để
qua đó mà biểu lộ thái độ, tc của mình.

1.4. Ý Nghĩa của HĐTH đối với sự PT toàn diện 1.4.1. Giáo
dục trí tuệ
HĐTH có quan hệ chặt chẽ với việc nhận thức TGXQ, đầu tiên
là làm quen trực tiếp với nguyên liệu như giấy, bút chì màu, đất
nặn.v.v…
Sau đó trẻ nhận thức được mối liên hệ giữa hành động và kết
quả như bút vẽ trên giấy được bức tranh, đất nặn có thể tạo
thành các vật
Trong các giờ HĐTH qua sự phân tích đánh giá vật nhận xét
sản phẩm của mình và của bạn, ngôn ngữ của trẻ cũng được
phát triển, vốn từ phong phú hơn

1.4. Ý Nghĩa của HĐTH đối với sự PT toàn diện
1.4.2. Giáo
dục đạo đức
HĐTH góp phần GD cho trẻ biết yêu cái đẹp, củng cố những tình
cảm tốt đẹp đã có của trẻ:
Sự sáng tạo NT ở trẻ mang xu hướng XH, trẻ vẽ nặn không chỉ cho
mình mà còn cho mọi người XQ. Trẻ rất thích thú khi mọi người
nhận ra cái trẻ thể hiện, xúc động, nhạy cảm trước thái độ, ý kiến
của mội người. Vì vậy cần khen ngợi động viên trẻ, giáo viên cần
sáng suốt trong khi nhận xét sản phẩm TH của trẻ
Trong HĐTH hình thành những đức tính tích cực, tự chủ, ưa quan
sát, biết lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ đến cùng, biết khắc phục
khó khăn giúp đỡ bạn bè.

1.4. Ý Nghĩa của HĐTH đối với sự PT toàn diện 1.4.3.
Giáo dục lao động
HĐTH rất gần với hoạt động lao động, phải vận
dụng các kỹ năng phương tiện để đạt được kết quả là các
sản phẩm TH, đây là dạng lao động nghệ thuật có sự kết
hợp giữa tích cực của trí tuệ và sự vận dụng những thao
tác lao động để đạt được kết quả
Việc trẻ tham gia vào chuẩn bị tiết học và thu dọn đồ
dùng sau giờ học có tác dụng hình thành lòng yêu lao
động và các thao tác lao động

1.4. Ý Nghĩa của HĐTH đối với sự PT toàn diện
1.4.4.
Giáo dục thể lực
Tất cả các giờ học TH nếu tổ chức tốt đều có ảnh
hưởng tốt tới sự phát triển thể lực của trẻ. Giờ học TH có khả
năng tạo nên trạng thái hưng phấn sảng khoái, ảnh hưởng tốt
tới hệ thần kinh và hoạt động của cơ thể nói chung
Giờ học TH tạo điều kiện để phát triển đôi tay của trẻ,
đặc biệt là bàn tay và các ngón tay, điều đó rất quan trọng
cho việc học viết trong trường phổ thông, trong giờ học TH
trẻ học được cách ngồi học vẽ ở bàn đúng cách

1.4. Ý Nghĩa của HĐTH đối với sự PT toàn diện
1.4.5. Chẩn bị vào trường phổ thông
HĐTH có vai trò to lớn chuẩn bị cho trẻ vào phổ thông: hình thành
HĐ học tập như biết nghe cô giảng, thực hiện những lời chỉ dẫn, hiểu
và hoàn thành nhiệm vụ đặt ra, biết phân tích vấn đề để giải quyết vấn
đề.
Qua HĐTH rèn luyện về tâm lý lòng ham học hỏi, mong muốn
hiểu biết những cái mới đặt lợi ích công việc lên trên ước muốn cá
nhân
HĐTH đồng thời thực hiện được những mặt giáo dục khác nhau
như GD đạo đức, tư duy lao động, vai trò cơ bản của HĐTH là giáo dục
thẩm mỹ

1.5. Đặc điểm khả năng TH và sáng tạo ở trẻ
1.5.1. Khái niệm khả năng
Khả năng là những đặc điểm riêng của mỗi cá
nhân, đảm bảo cho sự lĩnh hội một cách tương đối dễ
dàng và có chất lượng như một dạng hoạt động cố định
nào đó

1.5. Đặc điểm khả năng TH và sáng tạo ở trẻ
1.5.2. Những giai đoạn phát triển khả năng TH ở trẻ
1.5.2.1. Giai đoạn tiền TH
Giai đoạn đầu, trẻ bắt chước người lớn cầm bút vạch
đường nét nguệch ngoạc, lộn xộn, không có ý nghĩa trên giấy,
tháo lắp đồ vật, xếp chồng, xếp cạnh. Trẻ thường thích thú khi
nhận ra sự xuất hiện những dấu vết do mình tạo nên. Tuy
nhiên, các thao tác còn vụng về do hệ thần kinh còn non nớt,
chưa phối hợp hài hoà được các giác quan

1.5. Đặc điểm khả năng TH và sáng tạo ở trẻ
1.5.2. Những giai đoạn phát triển khả năng TH ở trẻ
1.5.2.1. Giai đoạn tiền TH
Đến giai đoạn tiếp theo, trẻ đã tích cực tìm
cách thay đổi tính chất của các đường nét. VĐ dần
mang tính chủ định làm các đường nét dần đi theo một
hướng và thay đổi tính chất tạo nên các đường nét đa
dạng hơn như gấp khúc, xoay tròn…

1.5. Đặc điểm khả năng TH và sáng tạo ở trẻ
1.5.2. Những giai đoạn phát triển khả năng TH ở trẻ
1.5.2.1. Giai đoạn tiền TH
Sang giai đoạn tiếp theo, trẻ bắt đầu liên hệ giữa những tổ hợp
ngẫu nhiên với những sự vật quen thuộc. Trẻ liên tưởng và nhận ra
hình ảnh của những vật quen thuộc xung quanh, cố gắng gọi tên vật
đó. Chức năng kí hiệu xuất hiện giúp trẻ hiểu hình vẽ được dùng như
một loại kí hiệu để biểu đạt sự vật, nên trẻ càng tích cực vẽ. Tranh của
trẻ giai đoạn này không tiến bộ nhiều so với giai đoạn trước nhưng xét
về khả năng tư duy và xúc cảm thì sự phát triển của trẻ đã nhảy vọt:
trẻ chủ tâm thể hiện hình ảnh nào đó mà chúng thích.

1.5. Đặc điểm khả năng TH và sáng tạo ở trẻ
1.5.2. Những giai đoạn phát triển khả năng TH ở trẻ
1.5.2.2.Giai đoạn phát triển
Trong quá trình hoạt động với các chất liệuTH, trẻ bỗng phát
hiện những nét nghuệch ngoạc trên giấy hoặc viên đất nặn giống
một vật quen thuộc nào đó nhưng đó chính là sự báo trước về sự PT
tiếp theo của khả năng TH
VD: Cháu vẽ gì dấy ? Ôi quả bóng cháu vẽ đẹp quá, cháu hãy
vẽ thêm một quả bóng nữa giống như thế đi ?
Đây là biểu hiện của giai đoạn tiếp theo.

1.5. Đặc điểm khả năng TH và sáng tạo ở trẻ
1.5.2. Những giai đoạn phát triển khả năng TH ở trẻ
1.5.2.2.Giai đoạn phát triển
Thông thường sự liên tưởng của trẻ Ko bền vững, cùng một
hình vẽ trẻ có thể nhìn thấy những vật khác nhau gần giống với hình
đã vẽ. Sự liên tưởng đó đã mở đường cho sự thể hiện có chủ định đó
là mong muốn vẽ lại những hình ảnh mà trẻ vừa tạo nên một cách
tình cờ và bức tranh vẽ lại này có thể nói là bức tranh vẽ theo chủ
định, có thể Ko giống lắm so với những gì trẻ đã liên tưởng nhưng nó
nói lên một giai đoạn PT mới cao hơn. GV đóng vai trò quan trọng, cô
cần đưa ra những câu hỏi giúp trẻ nhận thức hình vẽ của mình

1.5. Đặc điểm khả năng TH và sáng tạo ở trẻ
1.5.2. Những giai đoạn phát triển khả năng TH ở trẻ
1.5.2.3. Giai đoạn tạo hình
Những tác phẩm đầu tiên của trẻ thiếu cân đối, bởi vì trẻ
chỉ tập trung vào bộ phận mà trẻ đang thể hiện thiếu sự liên hệ
với các bộ phận khác, do đó chưa có sự phù hợp về tỷ lệ
Đôi khi trẻ phá vỡ sự cân đối một cách có ý thức với
mong muốn truyền đạt quan hệ riêng của mình với vật đó, điều
đó không có nghĩa trẻ đã nắm vững những kỹ năng TH và có
thể làm việc một cách độc lập

1.5. Đặc điểm khả năng TH và sáng tạo ở trẻ
1.5.2. Những giai đoạn phát triển khả năng TH ở trẻ
1.5.2.3. Giai đoạn tạo hình
Sự truyền đạt động tác là một nhiệm vụ tạo hình phức tạp bởi
trẻ rất khó nhận thức được sụ biến dạng bên ngoài của vật đang
chuyển động, sự hạn chế khả năng TH được trẻ bù đắp bằng trò
chơi, lời nói, bằng điệu bộ
Trẻ lứa tuổi mẫu giáo đã có khả năng thể hiện một số động tác
đơn giản của con người
VD: Chơi bóng - cánh tay giơ cao
Người múa - Tay và chân co gấp khúc

1.5. Đặc điểm khả năng TH và sáng tạo ở trẻ
1.5.2. Những giai đoạn phát triển khả năng TH ở trẻ
1.5.2.3. Giai đoạn tạo hình
Trong hoạt động nặn việc thể hiện động tác dễ hơn hoạt
động vẽ do tính chất mềm dẻo của chất liệu, khi trẻ gặp khó khăn
ron việc thể hiện cơ thể ở vị trí cần thiết trẻ sẽ nặn ở vị trí đứng
yên, sau đó sẽ uốn những bộ phận sao cho phù hợp với động tác
định thể hiện
Trẻ 5-6 tuổi đã có khả năng nhận thức và học được cách
truyền đạt không gian bằng những phương thức phức tạp hơn, phù
hợp thực tế hơn

1.5. Đặc điểm khả năng TH và sáng tạo ở trẻ
1.5.2. Những giai đoạn phát triển khả năng TH ở trẻ
1.5.2.3. Giai đoạn tạo hình
VD: Mặt đất được thể hiện bằng một mảng rộng phần dưới
tờ giấy, tất cả các vật thuộc mặt đất được bố trí trên đó, vật vẽ ỏ
dưới tờ giấy là ở gần phía trên là ở xa. Bầu trời thể hiện thuộc
phần trên tờ giấy tiếp giáp với mặt đất bằng đường chân trời
Đó là sự đa dạng trong cách nhìn nhận của trẻ đối với vật
cần thể hiện, thể hiện những gì trẻ biết, trẻ nhìn thấy muốn khắc
phục nhược điểm trên cần có kế hoạch và tời gian đào tạo

1.5. Đặc điểm khả năng TH và sáng tạo ở trẻ
1.5.2. Những giai đoạn phát triển khả năng TH ở trẻ
1.5.2.3. Giai đoạn tạo hình
VD: Mặt đất được thể hiện bằng một mảng rộng phần dưới
tờ giấy, tất cả các vật thuộc mặt đất được bố trí trên đó, vật vẽ ỏ
dưới tờ giấy là ở gần phía trên là ở xa. Bầu trời thể hiện thuộc
phần trên tờ giấy tiếp giáp với mặt đất bằng đường chân trời
Đó là sự đa dạng trong cách nhìn nhận của trẻ đối với vật
cần thể hiện, thể hiện những gì trẻ biết, trẻ nhìn thấy muốn khắc
phục nhược điểm trên cần có kế hoạch và tời gian đào tạo

1.5. Đặc điểm khả năng TH và sáng tạo ở trẻ
1.5.2. Những giai đoạn phát triển khả năng TH ở trẻ
1.5.2.3. Giai đoạn tạo hình
VD: Mặt đất được thể hiện bằng một mảng rộng phần dưới
tờ giấy, tất cả các vật thuộc mặt đất được bố trí trên đó, vật vẽ ỏ
dưới tờ giấy là ở gần phía trên là ở xa. Bầu trời thể hiện thuộc
phần trên tờ giấy tiếp giáp với mặt đất bằng đường chân trời
Đó là sự đa dạng trong cách nhìn nhận của trẻ đối với vật
cần thể hiện, thể hiện những gì trẻ biết, trẻ nhìn thấy muốn khắc
phục nhược điểm trên cần có kế hoạch và tời gian đào tạo

1.5. Đặc điểm khả năng TH và sáng tạo ở trẻ
1.5.3. Những đặc điểm HĐTH sáng tạo ở trẻ mẫu giáo
1.5.3.1. Đặc điểm của sự sáng tạo trong nghệ thuật tạo hình
Qúa trình sáng tạo ở mỗi người họa sĩ khác nhau, giai đoạn đầu của sự
sáng tạo là sự xuất hiện chủ đề, những ý định đầu tiên có thể chưa rõ ràng, chưa
cụ thể cần có thời gian củng cố để chủ đề được hình thành. Như vậy sự ấp ủ dự
định là giai đoạn hai của sự sáng tạo, giai đoạn ba là thực hiện ý định
Kết thúc quá trình sáng tạo là sự ra đời của hình tượng nghệ thuật. Sức
sống tiếp theo là ý nghĩa xã hội của nó gây tác động tới đông đảo quần chúng.
Như vậy
Sáng tạo nghệ thuật là một quá trình phức tạp của sự nhận thức và thể
hiện hình ảnh

1.5. Đặc điểm khả năng TH và sáng tạo ở trẻ
1.5.3. Những đặc điểm HĐTH sáng tạo ở trẻ mẫu giáo
1.5.3.2. Đặc điểm của quá trình HĐTH sáng tạo ở trẻ MG
Nhận thức ban đầu trong HĐTH của trẻ là nhận thức về tính
chất của vật liệu như bút chì để lại dấu vết trên giấy, đất nặn
mềm.v.v..
Trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn đã có khả năng suy nghĩ trước về
nội dung và phương tiện thể hiện, trẻ có thể tự quyết định sẽ vẽ
hoặc nặn những gì theo sự lựa chọn của mình hoặc theo đề tài cho
trước, cái gì là chủ yếu, sắp xếp bố cục bức vẽ như nào

1.5. Đặc điểm khả năng TH và sáng tạo ở trẻ
1.5.3. Những đặc điểm HĐTH sáng tạo ở trẻ mẫu giáo
1.5.3.3. Sự hình thành những PT truyền cảm trong HĐ vẽ
PT truyền cảm trong HĐ vẽ là đường nét, hình thể, màu
sắc và cách XD bố cục đó là những PT thể hiện nội dung của
bức tranh cũng như ý tưởng và tình cảm của người vẽ
Trong tranh vẽ màu sắc là một PT truyền cảm quan
trọng, thể hiện ý đồ tư tưởng của TP. Sự tương phản màu sắc
được sử dụng để làm nổi bật chủ ý màu sắc thể hiện tâm trạng

1.5. Đặc điểm khả năng TH và sáng tạo ở trẻ
1.5.3. Những đặc điểm HĐTH sáng tạo ở trẻ mẫu giáo
1.5.3.3. Sự hình thành những PT truyền cảm trong HĐ vẽ
Mặc dù vậy trẻ MG bé đã có thể liên hệ màu sắc với
hình ảnh nào đó như màu đỏ -màu cờ, màu xanh - của cỏ, da
cam - mặt trời, trẻ bị lôi cuốn bởi màu sắc rực rỡ nên tô màu
một cách tùy tiện, không theo màu sắc thực của vật
Ngoài đường nét, màu sắc, phương thức xây dựng bố
cục cũng là phương tiện trẻ thường sử dụng

1.6. Những phương pháp và thủ pháp hướng dẫn hoạt động
tạo hình trong trường mầm non
1.6.1 Khái niệm
Phương pháp đó là một hệ thống những tác động của nhà
sư phạm nhằm làm cho giờ học đạt được mục đích đã định
Thủ pháp hay còn gọi là thủ thuât dạy học nằm trong một
sự thống nhất và chúng có thể chuyển hóa qua lại nhau, đôi khi
những phương pháp có thể chỉ sử dụng như một thủ pháp

1.6. Những phương pháp và thủ pháp hướng dẫn hoạt
động tạo hình trong trường mầm non
1.6.2. Các phương pháp hướng dẫn trẻ hoạt động tạo hình
1.6.2.1. Nhóm phương pháp thông tin - tiếp nhận
* Ý nghĩa
- Là PP tạo điều kiện phát triển ở trẻ tri giác thẩm mĩ giúp trẻ
hiểu biết về nội dung miêu tả và PP tạo hình bồi dưỡng khả
năng cảm thụ thẩm mĩ
 
Gửi ý kiến