SƠN TINH THỦY TINH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 14h:11' 16-06-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 14h:11' 16-06-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Bài 4
CON NGƯỜI
TRONG THẾ GIỚI KÌ ẢO
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
(Nguyễn Nhược Pháp )
KHỞI ĐỘNG
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Con Rồng cháu Tiên
Thánh Gióng
Trọng Thủy Mỵ Châu
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN:
1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung:
-Tác giả Nguyễn Nhược Pháp (1914 - 1938) quê ở Hà Nội.
Sáng tác của ông thuộc nhiều thể loại, nổi bật nhất là thơ.
-Sơn Tinh - Thuỷ Tinh được đánh giá là một trong những
bài thơ đặc sắc nhất của Nguyễn Nhược Pháp.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
a. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
- Theo sau năm chục con voi xám
Hục hặc, lưng cong phủ gấm điều!
Tải bạc, kim cương, vàng lấp loáng
Sừng tê, ngà voi và sừng hươu.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
a. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
Thuỷ Tinh ngồi trên lưng rồng vàng,
Yên gấm tung dài bay đỏ choé,
Mình khoác bào xanh da giời quang.
Theo sau cua đỏ và tôm cá,
Chia đội năm mươi hòm ngọc trai.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
a. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
- Thuỷ Tinh thúc rồng đau kêu rú
Tức thời nước sủi reo như thác,
Tôm cá quăng ngọc trai mà hoa!.
- Sóng cả gầm reo lăn như chớp,
Thuỷ Tinh cưỡi lưng rồng hung hăng.
- Thuỷ Tinh năm năm dâng nước bể,
Đục núi hò reo đòi Mỵ Nương.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
a. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
b. Tác dụng:
Tạo ra hình ảnh huyền bí, tượng trưng cho sức mạnh phi thường và vị
thế quyền lực của cả Sơn Tinh và Thuỷ Tinh trong thế giới tưởng
tượng. Đồng thời tác giả dân gian muốn giải thích hiện tượng lũ lụt,
thể hiện sức mạnh, mong ước của người Việt cổ muốn chế ngự thiện
tai.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
2. Khung cảnh cuộc sống “ngày xưa” hoặc nét văn hoá cổ truyền
của người Việt Nam:
- Mỵ Nương bên lầu son tựa cửa/ Rèm ngọc lơ thơ phủ áo hồng -> xưa
kia con của vua (công chúa) ở trong lầu son, là biểu tượng của sự giàu
có và quý phái. Hình ảnh này thường gắn liền với cuộc sống thượng
lưu và sang trọng. Rèm ngọc lơ và áo hồng là những chi tiết trang trí
tinh tế, thường chỉ xuất hiện trong những không gian sang trọng và
dành cho những người có địa vị cao. Màu áo hồng thường được liên
kết với sự dịu dàng và nữ tính.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
2. Khung cảnh cuộc sống “ngày xưa” hoặc nét văn hoá cổ truyền
của người Việt Nam:
-Sơn Tinh đến lạy chào bên cửa,/ Vua thân ngự đón nàng Mỵ
Nương -> Sơn Tinh đến hỏi cưới Mị Nương, kính chào trước vua.
-Kiệu nhỏ đưa nàng đi thoăn thoắt.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
2. Khung cảnh cuộc sống “ngày xưa” hoặc nét văn hoá cổ truyền
của người Việt Nam:
-Lễ cưới của công chúa không chỉ là việc lớn của hoàng gia, mà
còn là chuyện hệ trọng của cung đình, đất nước. Khi kiệu hoa tới trước
cửa, công chúa bước ra, bên trong, phò mã đã chờ sẵn bên kiệu, tự tay
vén màn mời công chúa lên. Như vậy, theo tục lệ xưa, công chúa xưa
kia khi được cưới về, thường có kiệu rước dâu.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
2. Khung cảnh cuộc sống “ngày xưa” hoặc nét văn hoá cổ truyền
của người Việt Nam:
-Một số chi tiết phản ánh tục thi tài kén rể, cảnh dẫn lễ vật, tình
cảnh lưu luyến, bịn rịn của cô dâu – bố, mẹ cô dâu, cảnh rước dâu,...
Nhờ các chi tiết đó, bài thơ đã làm sống dậy khung cảnh cuộc sống
ngày xưa và nét văn hoá cổ truyền của người Việt Nam.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
2. Khung cảnh cuộc sống “ngày xưa” hoặc nét văn hoá cổ truyền
của người Việt Nam:
3. Chủ đề, cảm hứng chủ đạo của văn bản:
a. Chủ đề của văn bản:
-Vua Hùng kén rể.
-Cuộc thi tài hỏi vợ và tranh chấp Mị Nương của hai vị thần Sơn
Tinh, Thủy Tinh.
-Thông qua cuộc thi tài của hai vị thần Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, tác giả
lí giải hiện tượng lũ lụt theo quan niệm dân gian.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
2. Khung cảnh cuộc sống “ngày xưa” hoặc nét văn hoá cổ truyền
của người Việt Nam:
3. Chủ đề, cảm hứng chủ đạo của văn bản:
a. Chủ đề của văn bản:
b.Cảm hứng chủ đạo của văn bản:
-Ngợi ca việc vua Hùng chọn rể hiền tài, tài năng, tinh thần thượng
võ của Sơn Tinh, bày tỏ niềm ngạc nhiên trước việc thần linh đi hỏi
vợ, hờn ghen chẳng khác gì người trần gian.
LUYỆN TẬP
Tìm một số chi tiết cho thấy sự khác biệt về cách miêu tả nhân vật trong
văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (thơ Nguyễn Nhược Pháp) và văn bản Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh (truyền thuyết).
Nhân vật được
miêu tả
Chi tiết trong Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh (thơ Nguyễn
Nhược Pháp)
Chi tiết trong Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh (truyền thuyết)
Nhân vật
Sơn Tinh
Nhân vật
Thuỷ Tinh
Nhân vật
Chi tiết trong Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (thơ
được miêu Nguyễn Nhược Pháp)
tả
Nhân vật Có nhiều chi tiết miêu tả ngoại hình, hành vi, lời
nói, giống con người.
Sơn Tinh
Ví dụ: Sơn Tinh ngồi Bạch hổ đi đầu/ Mình phủ
áo bào hồng ngọc dát/ Tay ghì cương hổ tay cầm
lau.
Nhân vật
Có nhiều chi tiết miêu tả ngoại hình, hành
Thuỷ Tinh vi, lời nói, giống con người.
Ví dụ: Thủy Tinh ngồi trên lựng rồng vàng/
Yên gấm tung dài bay đỏ chóe./ Mình khoác
bào xanh da trời quang
Chi tiết trong Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh (truyền thuyết)
Chỉ có lời kể hành động,
sự việc; hầu như không có
các chi tiết miêu tả ngoại
hình, hành vi, lời nói.
Chỉ có lời kể hành động,
sự việc; hầu như không có
các chi tiết miêu tả ngoại
hình, hành vi, lời nói.
VẬN DỤNG
Vẽ tranh thể hiện một hình ảnh thơ mà em ấn tượng nhất.
4. Nhận xét, dặn dò:
* Đối với tiết học này:
Liên hệ kết nối với văn bản “Chuyện người con gái Nam
Xương” và “Truyện lạ nhà thuyền chài” để hiểu hơn về
chủ điểm “Con người trong thế giới kỳ ảo”.
* Đối với tiết sau:
Thực hành tiếng Việt:
Nhận biết và phân tích được sự khác nhau giữa cách
dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp; cách dùng dấu câu
khi dẫn trực tiếp và gián tiếp.
CON NGƯỜI
TRONG THẾ GIỚI KÌ ẢO
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
(Nguyễn Nhược Pháp )
KHỞI ĐỘNG
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Con Rồng cháu Tiên
Thánh Gióng
Trọng Thủy Mỵ Châu
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN:
1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung:
-Tác giả Nguyễn Nhược Pháp (1914 - 1938) quê ở Hà Nội.
Sáng tác của ông thuộc nhiều thể loại, nổi bật nhất là thơ.
-Sơn Tinh - Thuỷ Tinh được đánh giá là một trong những
bài thơ đặc sắc nhất của Nguyễn Nhược Pháp.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
a. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
- Theo sau năm chục con voi xám
Hục hặc, lưng cong phủ gấm điều!
Tải bạc, kim cương, vàng lấp loáng
Sừng tê, ngà voi và sừng hươu.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
a. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
Thuỷ Tinh ngồi trên lưng rồng vàng,
Yên gấm tung dài bay đỏ choé,
Mình khoác bào xanh da giời quang.
Theo sau cua đỏ và tôm cá,
Chia đội năm mươi hòm ngọc trai.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
a. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
- Thuỷ Tinh thúc rồng đau kêu rú
Tức thời nước sủi reo như thác,
Tôm cá quăng ngọc trai mà hoa!.
- Sóng cả gầm reo lăn như chớp,
Thuỷ Tinh cưỡi lưng rồng hung hăng.
- Thuỷ Tinh năm năm dâng nước bể,
Đục núi hò reo đòi Mỵ Nương.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
a. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
b. Tác dụng:
Tạo ra hình ảnh huyền bí, tượng trưng cho sức mạnh phi thường và vị
thế quyền lực của cả Sơn Tinh và Thuỷ Tinh trong thế giới tưởng
tượng. Đồng thời tác giả dân gian muốn giải thích hiện tượng lũ lụt,
thể hiện sức mạnh, mong ước của người Việt cổ muốn chế ngự thiện
tai.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
2. Khung cảnh cuộc sống “ngày xưa” hoặc nét văn hoá cổ truyền
của người Việt Nam:
- Mỵ Nương bên lầu son tựa cửa/ Rèm ngọc lơ thơ phủ áo hồng -> xưa
kia con của vua (công chúa) ở trong lầu son, là biểu tượng của sự giàu
có và quý phái. Hình ảnh này thường gắn liền với cuộc sống thượng
lưu và sang trọng. Rèm ngọc lơ và áo hồng là những chi tiết trang trí
tinh tế, thường chỉ xuất hiện trong những không gian sang trọng và
dành cho những người có địa vị cao. Màu áo hồng thường được liên
kết với sự dịu dàng và nữ tính.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
2. Khung cảnh cuộc sống “ngày xưa” hoặc nét văn hoá cổ truyền
của người Việt Nam:
-Sơn Tinh đến lạy chào bên cửa,/ Vua thân ngự đón nàng Mỵ
Nương -> Sơn Tinh đến hỏi cưới Mị Nương, kính chào trước vua.
-Kiệu nhỏ đưa nàng đi thoăn thoắt.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
2. Khung cảnh cuộc sống “ngày xưa” hoặc nét văn hoá cổ truyền
của người Việt Nam:
-Lễ cưới của công chúa không chỉ là việc lớn của hoàng gia, mà
còn là chuyện hệ trọng của cung đình, đất nước. Khi kiệu hoa tới trước
cửa, công chúa bước ra, bên trong, phò mã đã chờ sẵn bên kiệu, tự tay
vén màn mời công chúa lên. Như vậy, theo tục lệ xưa, công chúa xưa
kia khi được cưới về, thường có kiệu rước dâu.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
2. Khung cảnh cuộc sống “ngày xưa” hoặc nét văn hoá cổ truyền
của người Việt Nam:
-Một số chi tiết phản ánh tục thi tài kén rể, cảnh dẫn lễ vật, tình
cảnh lưu luyến, bịn rịn của cô dâu – bố, mẹ cô dâu, cảnh rước dâu,...
Nhờ các chi tiết đó, bài thơ đã làm sống dậy khung cảnh cuộc sống
ngày xưa và nét văn hoá cổ truyền của người Việt Nam.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
2. Khung cảnh cuộc sống “ngày xưa” hoặc nét văn hoá cổ truyền
của người Việt Nam:
3. Chủ đề, cảm hứng chủ đạo của văn bản:
a. Chủ đề của văn bản:
-Vua Hùng kén rể.
-Cuộc thi tài hỏi vợ và tranh chấp Mị Nương của hai vị thần Sơn
Tinh, Thủy Tinh.
-Thông qua cuộc thi tài của hai vị thần Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, tác giả
lí giải hiện tượng lũ lụt theo quan niệm dân gian.
Đọc kết nối chủ điểm:
SƠN TINH, THUỶ TINH
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI.
1. Một số chỉ tiết kì ảo trong văn bản:
2. Khung cảnh cuộc sống “ngày xưa” hoặc nét văn hoá cổ truyền
của người Việt Nam:
3. Chủ đề, cảm hứng chủ đạo của văn bản:
a. Chủ đề của văn bản:
b.Cảm hứng chủ đạo của văn bản:
-Ngợi ca việc vua Hùng chọn rể hiền tài, tài năng, tinh thần thượng
võ của Sơn Tinh, bày tỏ niềm ngạc nhiên trước việc thần linh đi hỏi
vợ, hờn ghen chẳng khác gì người trần gian.
LUYỆN TẬP
Tìm một số chi tiết cho thấy sự khác biệt về cách miêu tả nhân vật trong
văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (thơ Nguyễn Nhược Pháp) và văn bản Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh (truyền thuyết).
Nhân vật được
miêu tả
Chi tiết trong Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh (thơ Nguyễn
Nhược Pháp)
Chi tiết trong Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh (truyền thuyết)
Nhân vật
Sơn Tinh
Nhân vật
Thuỷ Tinh
Nhân vật
Chi tiết trong Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (thơ
được miêu Nguyễn Nhược Pháp)
tả
Nhân vật Có nhiều chi tiết miêu tả ngoại hình, hành vi, lời
nói, giống con người.
Sơn Tinh
Ví dụ: Sơn Tinh ngồi Bạch hổ đi đầu/ Mình phủ
áo bào hồng ngọc dát/ Tay ghì cương hổ tay cầm
lau.
Nhân vật
Có nhiều chi tiết miêu tả ngoại hình, hành
Thuỷ Tinh vi, lời nói, giống con người.
Ví dụ: Thủy Tinh ngồi trên lựng rồng vàng/
Yên gấm tung dài bay đỏ chóe./ Mình khoác
bào xanh da trời quang
Chi tiết trong Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh (truyền thuyết)
Chỉ có lời kể hành động,
sự việc; hầu như không có
các chi tiết miêu tả ngoại
hình, hành vi, lời nói.
Chỉ có lời kể hành động,
sự việc; hầu như không có
các chi tiết miêu tả ngoại
hình, hành vi, lời nói.
VẬN DỤNG
Vẽ tranh thể hiện một hình ảnh thơ mà em ấn tượng nhất.
4. Nhận xét, dặn dò:
* Đối với tiết học này:
Liên hệ kết nối với văn bản “Chuyện người con gái Nam
Xương” và “Truyện lạ nhà thuyền chài” để hiểu hơn về
chủ điểm “Con người trong thế giới kỳ ảo”.
* Đối với tiết sau:
Thực hành tiếng Việt:
Nhận biết và phân tích được sự khác nhau giữa cách
dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp; cách dùng dấu câu
khi dẫn trực tiếp và gián tiếp.
 








Các ý kiến mới nhất