Bài 7. THTV

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:29' 27-06-2026
Dung lượng: 35.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:29' 27-06-2026
Dung lượng: 35.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trò chơi:
ĐỐ CHỮ
1. Ninh gì không bao giờ chín?
Ninh Bình
2. Bàn gì xe ngựa xớm chiều giơ ra?
Bàn cờ
3. Loại cam nào có nhiều nước nhất?
Cam Ranh
4. Nhà nào lớn nhất Việt Nam?
Nhà nước
5. Quần nào rộng nhất?
Quần đảo
Tiết 90, 91 – Tri thức, thực hành tiếng Việt:
Từ đa nghĩa và từ đồng âm
I. Tri thức tiếng Việt
Phiếu học tập số 1a
Phiếu học tập số 1b
Phiếu tìm hiểu từ đa nghĩa
Phiếu tìm hiểu từ đồng âm
Khái niệm:
Khái niệm:
Thực hiện phân tích từ đa nghĩa dựa trên các ví dụ:
1. Hai cha con bước đi(1) trên cát.
2. Xe đi(2) chậm rì.
Tên các bước
1. Chỉ ra từ đa
nghĩa (từ cùng
âm thanh)
2. Giải thích
nghĩa của từ
3. Nhận xét về
nghĩa của từ, xác
định từ nghĩa gốc
và
từ
nghĩa
chuyển
Cách thực hiện
Thực hiện phân tích từ đồng âm dựa trên các ví dụ:
1. Lời của con hay tiếng(1) sóng thầm thì.
2. Một tiếng(2), nữa con sẽ về đến nhà.
Tên các bước
1. Chỉ ra từ
đồng âm (từ
cùng âm thanh)
2. Giải thích
nghĩa của từ
3. Nhận xét về
âm và nghĩa
Cách thực hiện
Phiếu tìm hiểu từ đa nghĩa
Khái niệm: - Là từ có nhiều nghĩa, trong đó có nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện trước, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
- Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
Thực hiện phân tích từ đa nghĩa dựa trên các ví dụ:
1. Hai cha con bước đi(1) trên cát.
2. Xe đi(2) chậm rì.
Tên các bước
Cách thực hiện
1. Chỉ ra từ đa nghĩa
(từ cùng âm thanh)
đi
- đi(1) chỉ hành động của người hay động vật tự di chuyển bằng những
2. Giải thích nghĩa
động
tác
lên
tiếp
của
chân.
của từ
- đi(2) chỉ hoạt động di chuyển của phương tiện vận tải trên một bề mặt.
3. Nhận xét về nghĩa - Cùng chỉ hoạt động di chuyển (cùng cơ sở nghĩa).
của từ, xác định từ
đi(1) là nghĩa gốc
nghĩa gốc và từ nghĩa
đi(2) là nghĩa chuyển
chuyển
Phiếu tìm hiểu từ đồng âm
Khái niệm: - Là từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan với nhau.
- Từ đồng âm đôi khi được sử dụng để tạo ra cách nói độc đáo.
Thực hiện phân tích từ đồng âm dựa trên các ví dụ:
1. Lời của con hay tiếng(1) sóng thầm thì.
2. Một tiếng(2), nữa con sẽ về đến nhà.
Tên các bước
1. Chỉ ra từ đồng âm
(từ cùng âm thanh)
tiếng
Cách thực hiện
2. Giải thích nghĩa - “tiếng(1)” là từ chỉ âm thanh phát ra từ một sự vật, đối tượng.
của từ
- “tiếng(2)” là từ chỉ thời gian một giờ đồng hồ.
3. Nhận xét về âm và
nghĩa
- Có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan với nhau.
1. Khái niệm
a. Từ đa nghĩa
- Là từ có nhiều nghĩa, trong đó có nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện trước, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
b. Từ đồng âm
- Là từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan
với nhau.
Từ đồng âm đôi khi được sử dụng để tạo ra cách nói độc đáo.
2. Phân biệt từ đa nghĩa và từ đồng âm
Phương diện
Về ngữ âm
Về nghĩa
Về từ loại
Từ đa nghĩa
Từ đồng âm
- Là 1 từ nhưng có - Là 2 hay nhiều từ có cùng
nhiều nghĩa.
hình thức ngữ âm.
- Có cùng cơ sở - Nghĩa khác xa nhau, hoàn
nghĩa.
toàn không liên quan đến nhau.
- Cùng từ loại.
- Có thể cùng hoặc khác biệt
về từ loại.
II. Thực hành
tiếng Việt
Bài 1
Đọc các câu sau và hoàn thành phiếu
1. Sau trận mưa đêm rả rích
Cát càng mịn biển càng trong(1).
2. Trong(2) lớp này, Lan và học sinh giỏi nhất.
Nghĩa của từ
“trong”
Quan hệ về
nghĩa
Là từ đồng âm
hay đa nghĩa
Trong(1): Sự trong sạch, nhìn rõ xuống được lớp nước sâu.
Trong(2): Chỉ một tập thể, một cộng đồng.
Nghĩa của hai từ “trong” không liên quan đến nhau
Đây là hai từ đồng âm.
Bài 2
Đọc bài tập 2 (SGK/34) và hoàn thành phiếu
Cánh buồm:
bộ phận của con thuyền có thể khép vào mở ra, hứng gió
giúp thuyền di chuyển.
Cánh chim: bộ phận để bay của chim, côn trùng, có hình tấm, rộng bản,
Nghĩa của từ thành đôi đối xứng nhau ở hai bên thân mình và có thể mở ra khép vào.
“cánh”
Cánh cửa: bộ phận hình tấm có thể khép vào mở ra được, ở một số vật.
Cánh tay: bộ phận của cơ thể người, từ vai đến cổ tay ở hai bên thân mình.
Là từ đồng âm
Là
từ
đa
nghĩa.
hay đa nghĩa
Cơ sở xác định Các nét nghĩa có liên quan đến nhau (đều là 1 bộ phận của cái gì đó).
Bài 3
Tìm 2 từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra một số trường hợp
chuyển nghĩa của chúng.
Nghĩa gốc: đôi mắt
1. Mắt
Nghĩa chuyển: mắt
na, mắt mía, mắt
bão, mắt lưới
Nghĩa gốc: đôi tai
2. Tai
Nghĩa chuyển: tai
chén, tai ấm
Bài 4, 5
Đọc câu đố và thực hiện các yêu cầu sau:
Trùng trục như con bò thui
Chín mắt, chím mũi, chin đuôi, chin đầu.
a. Câu đố này đố về con gì?
b. Dựa vào hiểu biết về hiện tượng đa nghĩa và đồng âm, chỉ ra điểm thú vị trong câu đố trên?
c. Tìm một số ví dụ về việc hiện tượng từ đồng âm được sử dụng để tạo ra những cách nói
độc đáo.
a. Đố về con bò thui.
b. Điểm thú vị trong câu trên là đã sử dụng từ đồng âm "chín"
ý chỉ chín ở đây là đã được làm chín (thui), nhưng do đồng âm
với “chín” (chín - số lượng) nên có thể gây nhiễu khiến người
nghe nhầm tưởng là có vật có hình dạng đặc biệt.
c. Ví dụ
Bà già đi chợ cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng,
Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn.
Bài 6.
a. Biện pháp tu từ được sử dụng là điệp ngữ. (Không thấy nhà, không
thấy cây, không thấy người ở đó…/ Sẽ có cây, có cửa, có nhà)
b. Tác dụng của biện pháp tu từ:
- Làm cho bài thơ có nhịp điệu, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời thơ.
- Nhấn mạnh tình cảm yêu mến thiên nhiên, quê hương và tình cảm
cha con của nhân vật.
Bài 7.
a. Từ láy được sử dụng trong bài thơ Những cánh buồm:
lênh khênh, rả rích, phơi phới, trầm ngâm.
b. Tác dụng của từ láy:
- Làm cho câu thơ gợi hình, gợi cảm, giàu giá trị biểu đạt hơn.
- Làm cho các chi tiết, sự vật hiện lên sống động, cụ thể hơn.
VIẾT NGẮN
Trong bài thơ Những cánh buồm, câu thơ “Cha mượn
cho con buồm trắng nhé/ Để con đi..” thể hiện mong ước
cừa người con. Em hãy tưởng tượng minh là người con
trong bài thơ này, viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ)
trong đó có sử dụng từ đa nghĩa để chia sẻ với mọi người về
những “bến bờ” mà “cánh buồm trắng” của em sẽ đến.
BẢNG KIỂM VIẾT NGẮN
Tiêu chí đánh giá
1. Nội
dung
2. Dùng từ
3. Hình
thức
4. Dung
lượng
Đóng vai người con chia sẻ về những
Đ
CĐ
“bến bờ” mà “cánh buồm trắng” của
em sẽ đến.
Đảm bảo có sử dụng từ đa nghĩa, dùng
từ đúng nghĩa, chuẩn mực
Đảm bảo hình thức (Viết hoa, lùi vào ở
dòng đầu, kết thúc bằng dấu chấm
câu)
Đảm bảo dung lượng trong giới hạn
khoảng 200 chữ
The End
ĐỐ CHỮ
1. Ninh gì không bao giờ chín?
Ninh Bình
2. Bàn gì xe ngựa xớm chiều giơ ra?
Bàn cờ
3. Loại cam nào có nhiều nước nhất?
Cam Ranh
4. Nhà nào lớn nhất Việt Nam?
Nhà nước
5. Quần nào rộng nhất?
Quần đảo
Tiết 90, 91 – Tri thức, thực hành tiếng Việt:
Từ đa nghĩa và từ đồng âm
I. Tri thức tiếng Việt
Phiếu học tập số 1a
Phiếu học tập số 1b
Phiếu tìm hiểu từ đa nghĩa
Phiếu tìm hiểu từ đồng âm
Khái niệm:
Khái niệm:
Thực hiện phân tích từ đa nghĩa dựa trên các ví dụ:
1. Hai cha con bước đi(1) trên cát.
2. Xe đi(2) chậm rì.
Tên các bước
1. Chỉ ra từ đa
nghĩa (từ cùng
âm thanh)
2. Giải thích
nghĩa của từ
3. Nhận xét về
nghĩa của từ, xác
định từ nghĩa gốc
và
từ
nghĩa
chuyển
Cách thực hiện
Thực hiện phân tích từ đồng âm dựa trên các ví dụ:
1. Lời của con hay tiếng(1) sóng thầm thì.
2. Một tiếng(2), nữa con sẽ về đến nhà.
Tên các bước
1. Chỉ ra từ
đồng âm (từ
cùng âm thanh)
2. Giải thích
nghĩa của từ
3. Nhận xét về
âm và nghĩa
Cách thực hiện
Phiếu tìm hiểu từ đa nghĩa
Khái niệm: - Là từ có nhiều nghĩa, trong đó có nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện trước, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
- Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
Thực hiện phân tích từ đa nghĩa dựa trên các ví dụ:
1. Hai cha con bước đi(1) trên cát.
2. Xe đi(2) chậm rì.
Tên các bước
Cách thực hiện
1. Chỉ ra từ đa nghĩa
(từ cùng âm thanh)
đi
- đi(1) chỉ hành động của người hay động vật tự di chuyển bằng những
2. Giải thích nghĩa
động
tác
lên
tiếp
của
chân.
của từ
- đi(2) chỉ hoạt động di chuyển của phương tiện vận tải trên một bề mặt.
3. Nhận xét về nghĩa - Cùng chỉ hoạt động di chuyển (cùng cơ sở nghĩa).
của từ, xác định từ
đi(1) là nghĩa gốc
nghĩa gốc và từ nghĩa
đi(2) là nghĩa chuyển
chuyển
Phiếu tìm hiểu từ đồng âm
Khái niệm: - Là từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan với nhau.
- Từ đồng âm đôi khi được sử dụng để tạo ra cách nói độc đáo.
Thực hiện phân tích từ đồng âm dựa trên các ví dụ:
1. Lời của con hay tiếng(1) sóng thầm thì.
2. Một tiếng(2), nữa con sẽ về đến nhà.
Tên các bước
1. Chỉ ra từ đồng âm
(từ cùng âm thanh)
tiếng
Cách thực hiện
2. Giải thích nghĩa - “tiếng(1)” là từ chỉ âm thanh phát ra từ một sự vật, đối tượng.
của từ
- “tiếng(2)” là từ chỉ thời gian một giờ đồng hồ.
3. Nhận xét về âm và
nghĩa
- Có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan với nhau.
1. Khái niệm
a. Từ đa nghĩa
- Là từ có nhiều nghĩa, trong đó có nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện trước, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
b. Từ đồng âm
- Là từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan
với nhau.
Từ đồng âm đôi khi được sử dụng để tạo ra cách nói độc đáo.
2. Phân biệt từ đa nghĩa và từ đồng âm
Phương diện
Về ngữ âm
Về nghĩa
Về từ loại
Từ đa nghĩa
Từ đồng âm
- Là 1 từ nhưng có - Là 2 hay nhiều từ có cùng
nhiều nghĩa.
hình thức ngữ âm.
- Có cùng cơ sở - Nghĩa khác xa nhau, hoàn
nghĩa.
toàn không liên quan đến nhau.
- Cùng từ loại.
- Có thể cùng hoặc khác biệt
về từ loại.
II. Thực hành
tiếng Việt
Bài 1
Đọc các câu sau và hoàn thành phiếu
1. Sau trận mưa đêm rả rích
Cát càng mịn biển càng trong(1).
2. Trong(2) lớp này, Lan và học sinh giỏi nhất.
Nghĩa của từ
“trong”
Quan hệ về
nghĩa
Là từ đồng âm
hay đa nghĩa
Trong(1): Sự trong sạch, nhìn rõ xuống được lớp nước sâu.
Trong(2): Chỉ một tập thể, một cộng đồng.
Nghĩa của hai từ “trong” không liên quan đến nhau
Đây là hai từ đồng âm.
Bài 2
Đọc bài tập 2 (SGK/34) và hoàn thành phiếu
Cánh buồm:
bộ phận của con thuyền có thể khép vào mở ra, hứng gió
giúp thuyền di chuyển.
Cánh chim: bộ phận để bay của chim, côn trùng, có hình tấm, rộng bản,
Nghĩa của từ thành đôi đối xứng nhau ở hai bên thân mình và có thể mở ra khép vào.
“cánh”
Cánh cửa: bộ phận hình tấm có thể khép vào mở ra được, ở một số vật.
Cánh tay: bộ phận của cơ thể người, từ vai đến cổ tay ở hai bên thân mình.
Là từ đồng âm
Là
từ
đa
nghĩa.
hay đa nghĩa
Cơ sở xác định Các nét nghĩa có liên quan đến nhau (đều là 1 bộ phận của cái gì đó).
Bài 3
Tìm 2 từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra một số trường hợp
chuyển nghĩa của chúng.
Nghĩa gốc: đôi mắt
1. Mắt
Nghĩa chuyển: mắt
na, mắt mía, mắt
bão, mắt lưới
Nghĩa gốc: đôi tai
2. Tai
Nghĩa chuyển: tai
chén, tai ấm
Bài 4, 5
Đọc câu đố và thực hiện các yêu cầu sau:
Trùng trục như con bò thui
Chín mắt, chím mũi, chin đuôi, chin đầu.
a. Câu đố này đố về con gì?
b. Dựa vào hiểu biết về hiện tượng đa nghĩa và đồng âm, chỉ ra điểm thú vị trong câu đố trên?
c. Tìm một số ví dụ về việc hiện tượng từ đồng âm được sử dụng để tạo ra những cách nói
độc đáo.
a. Đố về con bò thui.
b. Điểm thú vị trong câu trên là đã sử dụng từ đồng âm "chín"
ý chỉ chín ở đây là đã được làm chín (thui), nhưng do đồng âm
với “chín” (chín - số lượng) nên có thể gây nhiễu khiến người
nghe nhầm tưởng là có vật có hình dạng đặc biệt.
c. Ví dụ
Bà già đi chợ cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng,
Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn.
Bài 6.
a. Biện pháp tu từ được sử dụng là điệp ngữ. (Không thấy nhà, không
thấy cây, không thấy người ở đó…/ Sẽ có cây, có cửa, có nhà)
b. Tác dụng của biện pháp tu từ:
- Làm cho bài thơ có nhịp điệu, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời thơ.
- Nhấn mạnh tình cảm yêu mến thiên nhiên, quê hương và tình cảm
cha con của nhân vật.
Bài 7.
a. Từ láy được sử dụng trong bài thơ Những cánh buồm:
lênh khênh, rả rích, phơi phới, trầm ngâm.
b. Tác dụng của từ láy:
- Làm cho câu thơ gợi hình, gợi cảm, giàu giá trị biểu đạt hơn.
- Làm cho các chi tiết, sự vật hiện lên sống động, cụ thể hơn.
VIẾT NGẮN
Trong bài thơ Những cánh buồm, câu thơ “Cha mượn
cho con buồm trắng nhé/ Để con đi..” thể hiện mong ước
cừa người con. Em hãy tưởng tượng minh là người con
trong bài thơ này, viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ)
trong đó có sử dụng từ đa nghĩa để chia sẻ với mọi người về
những “bến bờ” mà “cánh buồm trắng” của em sẽ đến.
BẢNG KIỂM VIẾT NGẮN
Tiêu chí đánh giá
1. Nội
dung
2. Dùng từ
3. Hình
thức
4. Dung
lượng
Đóng vai người con chia sẻ về những
Đ
CĐ
“bến bờ” mà “cánh buồm trắng” của
em sẽ đến.
Đảm bảo có sử dụng từ đa nghĩa, dùng
từ đúng nghĩa, chuẩn mực
Đảm bảo hình thức (Viết hoa, lùi vào ở
dòng đầu, kết thúc bằng dấu chấm
câu)
Đảm bảo dung lượng trong giới hạn
khoảng 200 chữ
The End
 







Các ý kiến mới nhất