Bài 10. THTV

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 00h:04' 28-06-2026
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 00h:04' 28-06-2026
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
- Em hãy cho biết, Hồ Xuân Hương muốn bày tỏ
thái độ gì với vị tướng họ Sầm trong câu thơ:
“Ghé mắt trông ngang thấy bảng treo,”
- Từ ngữ nào thể hiện thái độ đó của nhà thơ?
Tiết 129, 130 - Thực hành tiếng Việt:
Sắc thái nghĩa của từ
và việc lựa chọn từ ngữ
I. Tri thức
tiếng Vit
Quan sát ví dụ:
a. Vị khách
b. Tên cướp
Có thể
So thay
sánhtừ
sự“vị”
giống
thành
và khác
từ
Vậy sắc thái nghĩa của từ là
“tên”
nhau
trong
trong
ví dụ
cách
a và
gọitừtên
gì? Và ta cần lưu ý điều gì
“tên”người
thành trong
từ “vị”
haivívídụ
dụ?
b
khi lựa chọn từ ngữ?
không? Vì sao?
- Giống nhau: đều dùng để chỉ người.
- Khác nhau:
a. Vị khách: thể hiện thái độ kính trọng của người nói.
b. Tên cướp: thể hiện thái độ coi khinh của người nói.
- Không thể thay thế được vì dù cùng để chỉ người
nhưng sắc thái ý nghĩa lại khác nhau.
1. Sắc thái nghĩa của từ
- Là phần ý nghĩa bổ sung bên cạnh phần nghĩa cơ bản của từ
ngữ. Sắc thái nghĩa biểu lộ tình cảm, thái độ, đánh giá, nhận định,
… của người nói, người viết, chẳng hạn như sắc thái trang trọng,
thân mật, coi khinh.
2. Vận dụng sắc thái nghĩa của từ vào việc lựa chọn từ ngữ
- Khi lựa chọn từ ngữ, ngoài việc quan tâm đến phần ý
nghĩa cơ bản, chúng ta cằn phải quan tâm đến sắc thái
nghĩa của từ.
II. Thực hành
tiếng Việt
Bài 1. Nhận xét về sắc thái nghĩa của từ ngữ in đậm
a. “Vểnh râu”: vốn là từ ngữ chỉ ý “nhàn nhã” với cảm xúc bông đùa hoặc
chê trách.
“Lên mặt”: vốn là từ ngữ xấu, dùng chỉ ý “tỏ ra kiêu căng, coi thường
người khác”.
Thể hiện cảm xúc tự châm biếm, tự chế giễu mình của Trần Tế Xương.
b. “Quệt”: thể hiện thái độ tự tin, mạnh mẽ và có phần bông đùa, giễu cợt
của Hồ Xuân Hương khi mời trầu.
c. “Bảnh chọe”: thể hiện thái độ giễu cợt, coi khinh của Nguyễn Khuyến
dành cho những “tiến sĩ giấy”.
Bài 2. Có thể thay thế từ “Bác” bằng từ “bạn” được không? Vì sao?
- “Bác” là từ mà những người bạn lớn tuổi dùng để gọi nhau
với sắc thái vừa kính trọng vừa thân mật.
- Câu thơ thể hiện cách xưng hô giữa những người bạn đã có
tuổi; thể hiện được tình cảm sâu sắc, chân thành mà Nguyễn
Khuyến dành cho người bạn của mình.
Không thể thay từ “bác” thành từ “bạn” vì sẽ làm giảm
sắc thái thân mật và tình cảm sâu sắc, chân thành của
Nguyễn Khuyến dành cho bạn.
Bài 3. Có thể thay thế từ “ngang” bằng từ “lên” trong
câu “ Ghé mắt trông ngang thấy bảng treo” được
không? Vì sao?
- Không thể thay từ “ngang” bằng từ “lên” vì “trông
ngang” mới bộc lộ được thái độ coi thường, giễu cợt
của Hồ Xuân Hương khi đến đền Sầm Nghi Đống.
Bài 4. Thay thế từ “cheo leo” trong câu thơ sau bằng một
hoặc một số từ có nghĩa tương tự. Từ đó, chỉ ra cái hay trong
việc sử dụng từ ngữ của Hồ Xuân Hương.
Kìa đền thái thú đứng cheo leo.
Có thể thay thế từ “cheo leo” bằng từ “chênh vênh” vì cả 2 từ
đều có nghĩa cơ bản là “cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm
giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã” nhưng từ “cheo leo” ngoài
việc vần với từ “treo” theo luật của thơ tứ tuyệt thì còn gợi ra
sắc thái giễu cợt của Hồ Xuân Hương.
Bài 5. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dung trong hai câu thơ sau
và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ấy:
Sống lâu, lâu để làm gì nhỉ?
Lâu để mà xem cuộc chuyển vần.
(Trần Tế Xương, Tự trào I)
- Biện pháp tu từ sử dụng: câu hỏi tu từ.
Tác giả hỏi để tự cười cho việc vô tích sự của mình, nhấn
mạnh sự chua xót về thân phận, gián tiếp phê phán sự nhiễu
nhương của xã hội.
Vận dụng
Sau khi học xong bài học về sắc thái nghĩa
của từ, em rút được ra được kinh nghiệm gì
về việc lựa chọn từ ngữ?
thái độ gì với vị tướng họ Sầm trong câu thơ:
“Ghé mắt trông ngang thấy bảng treo,”
- Từ ngữ nào thể hiện thái độ đó của nhà thơ?
Tiết 129, 130 - Thực hành tiếng Việt:
Sắc thái nghĩa của từ
và việc lựa chọn từ ngữ
I. Tri thức
tiếng Vit
Quan sát ví dụ:
a. Vị khách
b. Tên cướp
Có thể
So thay
sánhtừ
sự“vị”
giống
thành
và khác
từ
Vậy sắc thái nghĩa của từ là
“tên”
nhau
trong
trong
ví dụ
cách
a và
gọitừtên
gì? Và ta cần lưu ý điều gì
“tên”người
thành trong
từ “vị”
haivívídụ
dụ?
b
khi lựa chọn từ ngữ?
không? Vì sao?
- Giống nhau: đều dùng để chỉ người.
- Khác nhau:
a. Vị khách: thể hiện thái độ kính trọng của người nói.
b. Tên cướp: thể hiện thái độ coi khinh của người nói.
- Không thể thay thế được vì dù cùng để chỉ người
nhưng sắc thái ý nghĩa lại khác nhau.
1. Sắc thái nghĩa của từ
- Là phần ý nghĩa bổ sung bên cạnh phần nghĩa cơ bản của từ
ngữ. Sắc thái nghĩa biểu lộ tình cảm, thái độ, đánh giá, nhận định,
… của người nói, người viết, chẳng hạn như sắc thái trang trọng,
thân mật, coi khinh.
2. Vận dụng sắc thái nghĩa của từ vào việc lựa chọn từ ngữ
- Khi lựa chọn từ ngữ, ngoài việc quan tâm đến phần ý
nghĩa cơ bản, chúng ta cằn phải quan tâm đến sắc thái
nghĩa của từ.
II. Thực hành
tiếng Việt
Bài 1. Nhận xét về sắc thái nghĩa của từ ngữ in đậm
a. “Vểnh râu”: vốn là từ ngữ chỉ ý “nhàn nhã” với cảm xúc bông đùa hoặc
chê trách.
“Lên mặt”: vốn là từ ngữ xấu, dùng chỉ ý “tỏ ra kiêu căng, coi thường
người khác”.
Thể hiện cảm xúc tự châm biếm, tự chế giễu mình của Trần Tế Xương.
b. “Quệt”: thể hiện thái độ tự tin, mạnh mẽ và có phần bông đùa, giễu cợt
của Hồ Xuân Hương khi mời trầu.
c. “Bảnh chọe”: thể hiện thái độ giễu cợt, coi khinh của Nguyễn Khuyến
dành cho những “tiến sĩ giấy”.
Bài 2. Có thể thay thế từ “Bác” bằng từ “bạn” được không? Vì sao?
- “Bác” là từ mà những người bạn lớn tuổi dùng để gọi nhau
với sắc thái vừa kính trọng vừa thân mật.
- Câu thơ thể hiện cách xưng hô giữa những người bạn đã có
tuổi; thể hiện được tình cảm sâu sắc, chân thành mà Nguyễn
Khuyến dành cho người bạn của mình.
Không thể thay từ “bác” thành từ “bạn” vì sẽ làm giảm
sắc thái thân mật và tình cảm sâu sắc, chân thành của
Nguyễn Khuyến dành cho bạn.
Bài 3. Có thể thay thế từ “ngang” bằng từ “lên” trong
câu “ Ghé mắt trông ngang thấy bảng treo” được
không? Vì sao?
- Không thể thay từ “ngang” bằng từ “lên” vì “trông
ngang” mới bộc lộ được thái độ coi thường, giễu cợt
của Hồ Xuân Hương khi đến đền Sầm Nghi Đống.
Bài 4. Thay thế từ “cheo leo” trong câu thơ sau bằng một
hoặc một số từ có nghĩa tương tự. Từ đó, chỉ ra cái hay trong
việc sử dụng từ ngữ của Hồ Xuân Hương.
Kìa đền thái thú đứng cheo leo.
Có thể thay thế từ “cheo leo” bằng từ “chênh vênh” vì cả 2 từ
đều có nghĩa cơ bản là “cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm
giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã” nhưng từ “cheo leo” ngoài
việc vần với từ “treo” theo luật của thơ tứ tuyệt thì còn gợi ra
sắc thái giễu cợt của Hồ Xuân Hương.
Bài 5. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dung trong hai câu thơ sau
và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ấy:
Sống lâu, lâu để làm gì nhỉ?
Lâu để mà xem cuộc chuyển vần.
(Trần Tế Xương, Tự trào I)
- Biện pháp tu từ sử dụng: câu hỏi tu từ.
Tác giả hỏi để tự cười cho việc vô tích sự của mình, nhấn
mạnh sự chua xót về thân phận, gián tiếp phê phán sự nhiễu
nhương của xã hội.
Vận dụng
Sau khi học xong bài học về sắc thái nghĩa
của từ, em rút được ra được kinh nghiệm gì
về việc lựa chọn từ ngữ?
 







Các ý kiến mới nhất