Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. VB1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:19' 28-06-2026
Dung lượng: 16.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
- Hãy viết ra giấy một kí ức mà em không
thể nào quên về gia đình, bạn bè, quê
hương,... Vì sao em lại muốn chia sẻ với
các bạn về kí ức ấy?
- Kí ức có vai trò như thế nào trong việc
xây đắp tâm hồn con người?

Bài 10.
TIẾNG VỌNG NHỮNG NGÀY
QUA
(Thơ)

Tiết 124, 125

Tri thức đọc hiểu

Loại yếu tố
Yếu tố nội
dung
Yếu tố hình
thức

Phiếu học tập số 1

Yếu tố cụ thể

Đề tài, chủ đề, xung đột, hoàn cảnh, tính cách, tư tưởng,
cảm hứng, thông điệp,...
Thể loại, bố cục, ngôn từ và các biện pháp nghệ thuật,...

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức:
Nội dung và hình thức là hai phương diện không tách rời nhau của VB văn
học. Sự thống nhất giữa hai phương diện này tạo nên tính chỉnh thể của tác
phẩm văn học. Các yếu tố thuộc nội dung trong VB văn học đều phải được
thể hiện qua các yếu tố hình thức của tác phẩm và ngược lại, mọi yếu tố
hình thức đều phải phù hợp, góp phần thể hiện nội dung.

Theo em, trong những trường hợp
nào, con người cảm thấy nhớ nhung
và thương tiếc quá khứ của mình?

Văn bản 1.

NHỚ RỪNG
(Thế Lữ)

Thông tin tác giả

I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc văn bản
2. Kĩ năng theo dõi, tưởng tượng, suy luận
Theo dõi
1. Chú ý những chi tiết thể
hiện cảnh ngộ và tâm trạng
trong hiện tại của con hổ.
Suy luận
3. Cách thể hiện nỗi “nhớ
rừng” của con hổ trong đoạn
này có gì khác so với các đoạn
trước?

Tưởng tượng
2. Em hình dung như thế nào
về cuộc sống “những ngày
xưa” của con hổ trong đoạn
thơ?
Suy luận
4. Những dòng thơ: - Than
ôi!.., còn đâu? – Hỡi cảnh rừng
… ta ơi! gợi cảm xúc gì của
con hổ?

II. Suy ngẫm và
phản hồi

1. Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học
a. Tâm trạng của con hổ
Tổ 1, 3 hoàn thành PHT số 2; Tổ 2, 4 hoàn thành PHT số 3
Đọc đoạn thơ 1, 2 và xác định những từ ngữ, hình ảnh gợi tả cuộc
sống trong “những ngày xưa” ở chốn đại ngàn và cuộc sống hiện tại
trong vườn bách thú của nhân vật con hổ bằng cách hoàn thành bảng:
Cuộc sống hiện tại: “nay”
Cuộc sống “những ngày xưa”

Nhận xét: Cuộc sống hiện tại Nhận xét: Cuộc sống “những ngày
của nhân vật con hổ là một cuộc xưa” của nhân vật con hổ là một
sống:
cuộc sống:
Từ bảng trên, cho biết tác giả muốn làm nổi bật điều gì giữa hai cuộc
sống ấy. Tác giả đã làm nổi bật điều đó bằng những hình thức nghệ
thuật nào?

Đọc đoạn thơ 1, 2 và xác định: Qua nỗi “nhớ
rừng”, nhân vật con hổ đã bày tỏ niềm yêu quý
và khinh ghét:
Yêu quý

Khinh ghét

Đọc đoạn thơ 1, 2 và xác định những từ ngữ, hình ảnh gợi tả cuộc sống trong “những ngày xưa” ở chốn đại
ngàn và cuộc sống hiện tại trong vườn bách thú của nhân vật con hổ bằng cách hoàn thành bảng:
Cuộc sống hiện tại: “nay”
Cuộc sống “những ngày xưa”
- Ở trong cũi sắt: sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,… - Ta biết ta chúa tể cả muôn loài, giữa chốn thảo hoa không
- Buộc phải: làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi,…
tên, không tuổi, cảnh sơn lâm, bóng cả, cây già, với tiếng
- Bị hạ thấp vị trí, quyền uy: chịu ngang bầy … gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi, thét khúc trường ca
bọn gấu dở hơi, cặp báo vô tư lự, gậm một khối dữ dội; ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng, lượn tấm
căm hờn, nằm dài, trông ngày tháng dần qua, thân như sóng cuộn nhịp nhàng, vờn bóng âm thầm, lá gai,
trong tình thương nỗi nhớ,...
cỏ sắc; trong hang tối, mắt thần khi đã quắc;...
Nhận xét: Cuộc sống hiện tại của nhân vật con Nhận xét: Cuộc sống “những ngày xưa” của nhân vật con
hổ là một cuộc sống: tù túng, vô vị, nhục hổ là một cuộc sống: tung hoành, oai phong, vẻ vang, lẫm
nhằn, đầy nỗi căm hờn, buồn chán, tiếc nuối liệt
Từ bảng trên, cho biết tác giả muốn làm nổi bật điều gì giữa hai cuộc sống ấy. Tác giả đã làm nổi bật điều đó
bằng những hình thức nghệ thuật nào?
- Cách kết hợp miêu tả với biểu cảm.
- Nghệ thuật sử dụng hình ảnh, vần, nhịp, ngắt dòng: Dòng thơ tám chữ duỗi dài theo nhịp 3/5 đều đặn, cách
gieo vần chân và vần liền, đắp đổi theo từng cặp vần luân phiên bằng – trắc  Tạo âm điệu bi tráng.
- Nghệ thuật đối lập giúp tô đậm sự khác biệt về vị thế, cảnh sống của nhân vật con hổ giữa hiện tại và quá
khứ.

a. Tâm trạng của con hổ
Đọc đoạn thơ 1, 2 và xác định: Qua nỗi “nhớ rừng”, nhân vật con hổ đã
bày tỏ niềm yêu quý và khinh ghét:
Yêu quý
Khinh ghét
- Sự tự do: Không gian lớn lao,
khoáng đạt, đại ngàn sơn lâm, bóng
cả, cây già, tiếng gió gào ngàn,
giọng nguồn hét núi, chốn thảo hoa
không tên, không tuổi
- Quá khứ: Dõng dạc, đường hoàng,
tung hoàng, hống hách, oanh liệt

- Cảnh sống sa cơ, tù hãm, nhục
nhằn
- Hiện tại: Tù túng, căm hờn
trong cũi sắt, buồn chán “trông
ngày tháng dần qua”,…

a. Tâm trạng của con hổ
- Cách kết hợp miêu tả với biểu cảm.
- Nghệ thuật sử dụng hình ảnh, vần, nhịp, ngắt dòng  Tạo âm
điệu bi tráng.
- Nghệ thuật đối lập giúp tô đậm sự khác biệt về vị thế, cảnh sống
của nhân vật con hổ giữa hiện tại và quá khứ.
- Qua nỗi “nhớ rừng”, nhân vật con hổ đã bày tỏ niềm yêu quý sự
tự do, không gian nơi đại ngàn cùng quá khứ đường hoàng, oanh
liệt…, ghét hiện tại giam cầm, tù túng… nơi vườn bách thú.

b. Nghệ thuật miêu tả bức tranh đại ngàn và thể
hiện cảm xúc
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh
ánh trăng
trăng tan?
tan
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếmgắt
lấy riêng phần bí mật?
- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

- Nhân hóa:
+ "Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan": Con hổ được nhân hóa có cảm xúc và
hành động giống con người, tạo sự hòa hợp giữa con vật và thiên nhiên.
- Ẩn dụ:
+ "Ánh trăng tan": gợi tả vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng và yên tĩnh của thiên nhiên
trong rừng sâu.
+"Mảnh mặt trời gay gắt": Hoàng hôn rực đỏ được ẩn dụ như "mảnh mặt trời,"
tạo cảm giác bí ẩn, dữ dội.
- Điệp ngữ, điệp cấu trúc "Đâu những...“, câu hỏi tu từ “Nào đâu những đêm
vàng bên bờ suối?", "Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn?" nhấn
mạnh sự tiếc nuối và khắc khoải, làm nổi bật nỗi nhớ da diết của con hổ về quá
khứ huy hoàng.
- Đối lập: Giữa các hình ảnh đầy sức sống như "bình minh cây xanh nắng gội" với
không gian huyền bí "chiều lênh láng máu sau rừng," thể hiện sự đa dạng, hùng vĩ
của cảnh rừng.

* Nghệ thuật miêu tả bức tranh đại ngàn
- Nghệ thuật miêu tả bức tranh rừng đại ngàn trong khổ
thứ 3 rất tinh tế và giàu sức gợi: Biện pháp tu từ điệp từ
ngữ, điệp cấu trúc, các hình ảnh ẩn dụ, nhân hoá, hình thức
câu thơ tám chữ,… đã góp phần làm cho bức tranh đại ngàn
trong kí ức thêm rực rỡ, tráng lệ.

* Nghệ thuật thể hiện cảm xúc

* Nghệ thuật thể hiện cảm xúc
“Nào đâu những đêm vàng … đứng uống ánh trăng tan?”
“Đâu những ngày mưa… lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?”
“Đâu những bình minh … giấc ngủ ta tưng bừng?”
“Đâu những chiều …chiếm lấy riêng phần bí mật?”
“- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”
- Những câu hỏi tu từ trùng điệp và đặc biệt là lời than tiếc được
nhấn mạnh, tách riêng thành lời thoại dưới hình thức câu hỏi tu từ: –
Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

 thể hiện nỗi nhớ tiếc – “nhớ rừng” – sâu sắc, mãnh liệt và
thấm thía của nhân vật con hổ.

- Hoàn cảnh nhớ rừng: Hoàn cảnh sống hiện tại của nhân vật
con hổ chẳng khác nào tù ngục (bị bắt nhốt trong vườn bách
thú, tách biệt với thế giới tự do ở chốn đại ngàn), do vậy nỗi
nhớ càng tha thiết, mãnh liệt, thấm thía.
- Lí do nhớ rừng: Chán ghét cảnh sống tù túng, giả tạo; tiếc
nuối một thời sống tự do, “oanh liệt”, từng là chúa tể rừng xanh.

2. Tình cảm, cảm xúc của người viết
- Niềm cảm thông của người viết đối với
nỗi chán chường, buồn tiếc của con hổ khi
phải sống tù hãm trong vườn bách thú.

- Ẩn sau nỗi nhớ của con hổ là nỗi nhớ của
con người, của tác giả bài thơ và là nỗi nhớ
của những người có cùng cảnh ngộ, tâm sự
trong đời sống.
- “Nhớ rừng” thực chất là nhớ quá khứ vàng
son: Thời oanh liệt; nhớ những gì tốt đẹp đã
có bị mất đi,… cũng chính là nhớ mong cuộc
sống tự do.

- Hình tượng con hổ “nhớ rừng” trong bài thơ được
xây dựng bằng biện pháp tu từ ẩn dụ, nhân hoá. Nhân
hoá: Nhân vật con hổ có tâm sự, tính cách như con
người (căm hờn, trông ngày tháng dần qua, khinh,
nhục nhằn, sống mãi trong tình thương nỗi nhớ,...); ẩn
dụ: mượn nỗi “nhớ rừng” của con hổ để nói về niềm
thương tiếc quá khứ tự do, oanh liệt của con người.
 Tác dụng: Làm cho nhân vật con hổ cũng mang số
phận, cảnh ngộ, tâm trạng như con người, giúp tác giả
thể hiện được những vấn đề sâu kín thuộc về đời sống
của con người.

3. Chủ đề, cảm hứng chủ đạo và thông điệp văn bản
- Chủ đề: Sự chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao
khát tự do mãnh liệt.
- Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng hoài niệm về quá khứ hoàng kim
và niềm khao khát tự do.
- Thông điệp: Mất tự do và những gì tốt đẹp là bi kịch đau thương
của con người; hãy biết quý trọng, bảo vệ tự do và những gì tốt đẹp.

III. Tổng kết

Đặc điểm thể loại thơ thể hiện qua văn bản “Nhớ rừng”
Yếu tố hình thức
Thể thơ
Hình ảnh, từ ngữ
Biện pháp tu từ
Vần, nhịp

Đặc điểm

Sự phù hợp trong việc
biểu đạt nội dung

Đặc điểm thể loại thơ thể hiện qua văn bản “Nhớ rừng”
Yếu tố hình
Đặc điểm
thức
Thể thơ
- Chủ yếu là các dòng thơ tám chữ
- Những từ ngữ, hình ảnh gợi tả cuộc
sống trong “những ngày xưa” ở chốn
Hình ảnh, đại ngàn (hùng vĩ, tráng lệ, tự do, oanh
liệt,…) và cuộc sống hiện tại trong
từ ngữ
vườn bách thú (tù ngục, bi thảm, chật
hẹp, giả tạo,…) của nhân vật con hổ,…
Biện pháp - Ẩn dụ, nhân hoá, điệp (từ ngữ, cấu
trúc), đối lập, câu hỏi tu từ,…
tu từ
- Gieo vần chân, vần liền; từng cặp vần
Vần, nhịp luân phiên bằng – trắc; chủ yếu ngắt
nhịp 3/5 đều đặn;…

Sự phù hợp trong việc biểu
đạt nội dung
- Thể hiện tính chất bi tráng của
hình ảnh, cảm xúc (bi: nỗi buồn
chán của con hổ về cuộc sống tù
hãm, tầm thường trong hiện tại;
tráng: hồi ức đầy kiêu hãnh về
vị thế quyền uy, oanh liệt và
những hình ảnh tráng lệ chốn
rừng thiêng),...
- Thể hiện sự chán ghét thực tại
tầm thường, tù túng và niềm
khao khát tự do mãnh liệt.

Luyện tập,
vận dụng

Phát biểu cảm nhận của em về cách xưng hô và tình cảm, cảm
xúc của con hổ qua âm điệu của thể thơ tám chữ trong bài thơ.
- Tuỳ từng đoạn thơ, nhân vật con hổ thể hiện những cung bậc tình
cảm, cảm xúc ít nhiều khác nhau nhưng nổi bật là niềm kiêu hãnh gắn
với nỗi buồn tiếc khi gợi nhắc về quá khứ oanh liệt.
- Thể thơ tám chữ với cách gieo vần chân theo từng cặp vần bằng – trắc
luân phiên (tan – ngàn, mới – gội, bừng – rừng, gắt – mật); giọng thơ,
nhịp thơ vừa tha thiết vừa khoẻ khoắn, khoan thai; cách sử dụng từ ngữ,
hình ảnh kì vĩ, tráng lệ (những đêm vàng bên bờ suối; những bình minh
cây xanh nắng gội; những chiều mưa chuyển động bốn phương ngàn;
…); … Tất cả đã góp phần khơi sâu những tình cảm, cảm xúc, niềm kiêu
hãnh gắn với nỗi buồn tiếc khi gợi nhắc về quá khứ oanh liệt.
 
Gửi ý kiến