Bài 8. VB2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 22h:33' 28-06-2026
Dung lượng: 33.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 22h:33' 28-06-2026
Dung lượng: 33.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
Nguyễn Phi Khanh dặn dò Nguyễn Trãi:
- Giữ gìn khí tiết, không khuất phục giặc.
- Tiếp tục chiến đấu chống giặc Minh.
- Học tập, rèn luyện để trở thành nhân tài
giúp nước.
Thêm tiêu đề
Tiết 99, 100 - Văn bản 2:
HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
(Trần Tuấn Khải)
Thêm tiêu đề
I. TRẢI NGHIỆM
CÙNG VĂN BẢN
Thêm tiêu đề
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢNn
1. Đọc văn bản
2. Kĩ năng suy luận
Suy luận
1. Khổ thơ này thể hiện
tâm trạng gì của nhân vật
người cha?
Suy luận
3. Em hiểu thế nào về hai
dòng thơ cuối?
Suy luận
2. Nhân vật người cha đã dẫn
ra những câu chuyện, nhân vật
lịch sử (dòng thơ từ 37 – 52)
nhằm mục đích gì
Thêm tiêu đề
II. SUY NGẪM
VÀ PHẢN HỒI
1. Thi luật của thơ song thất lục bát
PHT số 1. Tìm hiểu thi luật của thơ song thất lục bát
Số chữ, số dòng
VB
có
9
khổ
thơ.
Mỗi
khổ
thơ
gồm
cặp
song
thất
(bảy
tiếng)
và
cặp
lục
trong 1 khổ thơ
bát (sáu - tám tiếng).
Vần
- Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng
thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần với
tiếng cuối của dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần
với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối của dòng bát hiệp
vần với tiếng thứ năm của dòng thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.
Nhịp
- Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng bát
ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát
thường ngắt nhịp 2/2/2/2).
Kết luận: Văn bản đã tuân thủ quy định về thi luật của thơ song thất lục bát.
Thêm tiêu đề
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện
qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch
cảm xúc
Vòng 1. Thảo luận nhóm 4 thành viên. Tổ 1, 3 hoàn thành PHT số 2; Tổ 2, 4 PHT số 3 (7p)
Vòng 2. Các nhóm tổ 1 kết hợp tổ 2; 3 kết hợp 4 thành nhóm 8 thành viên chia sẻ kết quả
vòng 1, cùng nhau chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm (7p)
a. Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
PHT số 2. Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
Phương diện
Thể hiện trong văn
Tác dụng
bản
Từ ngữ, hình ảnh
có tác dụng tăng
sức cảm hóa,
thuyết phục trong
lời khuyên của
người cha với con
Vần, nhịp, phép
điệp
b. Bố cục, mạch cảm xúc
PHT số 3. Tìm hiểu bố cục và mạch cảm
xúc
Bố cục
Mạch cảm xúc
Phần 1:
Phần 2:
Phần 3:
Phương diện
Từ ngữ, hình
ảnh có tác dụng
tăng sức cảm
hóa, thuyết
phục trong lời
khuyên của
người cha với
con
PHT số 2. Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
Thể hiện trong văn bản
Tác dụng
- giang san gánh vác, cậy, ngọn cờ độc lập
máu đào còn giây, ra tay buồm lái, xoay
với cuồng phong, nghìn thu tiếng nữ anh
hùng còn ghi, vì giống nòi huyết chiến bao
phen, gươm reo chính khí, nước rền dư uy,
sao cho khỏi thẹn với gương Lạc Hồng, hi
sinh thân thế cũng vì nước non, bước cạnh
tranh, há để nhường ai,...
Thể hiện tình cảm yêu nước
nồng nàn, sâu sắc của người
cha, cũng như cảm xúc trào
dâng qua mỗi dòng thơ khi nhắc
đến những tấm gương anh hùng
trong lịch sử, mong muốn cổ
vũ, khích lệ con tiếp bước cha
ông trả thù nhà, đền nợ nước.
Vần, nhịp, phép - Sự lặp lại có tính quy luật 7 -7 -6 -8, gieo
điệp
vần, nhịp ¾ và 2/2/2.
- Điệp ngữ như: giang san này vẫn giang
san, thời thế có anh hùng là thế,... và điệp
cấu trúc như: kìa..., kìa..., con nên nhớ...,
con nay cũng..., con đương độ...)
Góp phần tô đậm những dấu
ấn vàng son trong lịch sử, đồng
thời nhấn mạnh tầm quan trọng,
tính cấp thiết của việc giúp
nước nhà.
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố
cục, mạch cảm xúc
a. Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
- Sử dụng nhiều từ ngữ, hình ảnh có tác dụng tăng sức
cảm hóa, thuyết phục trong lời khuyên của người cha
với con Thể hiện tình cảm yêu nước nồng nàn, sâu
sắc của người cha cùng mong muốn cổ vũ, khích lệ con
tiếp bước cha ông trả thù nhà, đền nợ nước
- Sự lặp lại có tính quy luật 7 -7 -6 -8, vần, nhịp và
phép điệp góp phần tô đậm những dấu ấn vàng son
trong lịch sử, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng,
tính cấp thiết của việc giúp nước nhà.
b. Bố cục, mạch cảm xúc
Bố cục
PHT số 3. Tìm hiểu bố cục và mạch cảm xúc
Mạch cảm xúc
Phần 1:
(từ dòng 29 đến
dòng 32)
- Nỗi đau xót, khắc khoải của người cha khi bị giặc bắt
đưa sang Trung Quốc, không thể làm gì được, đành nhờ
con thay mình làm tròn bổn phận với nước nhà.
Phần 2:
(từ dòng 33 đến
dòng 48)
- Niềm tự hào của người cha khi nhắc con về những chiến
công hào hùng đánh giặc, giữ nước trong lịch sử và bổn
phận giữ gìn giang sơn của mỗi thế hệ.
Phần 3:
- Cảm xúc tha thiết, mãnh liệt khi nhấn mạnh trách nhiệm
của con là trang nam nhi đầu đội trời chân đạp đất, phải
sống sao cho không hổ thẹn với lịch sử, với tổ tiên, với
đấng sinh thành.
(từ dòng 49 đến
dòng 64)
3. Cảm hứng chủ đạo của văn bản
- Ca ngợi tình cảm yêu nước, tự hào
dân tộc và thể hiện sự đồng tình với
quan niệm của người cha về bổn phận
của kẻ “làm trai” đối với vận mệnh
nước nhà.
4. Chủ đề và thông điệp văn bản
a. Chủ đề văn bản
- Chủ đề: Lòng yêu nước và niềm đau đáu với vận
mệnh dân tộc của người cha.
- Căn cứ xác định: Từ ngữ, hình ảnh, cách
gieo vần, ngắt nhịp, điệp từ, điệp ngữ, cảm
hứng chủ đạo,...
b. Thông điệp văn bản
- Hãy sống xứng đáng với lịch sử oai hùng của
dân tộc, kì vọng của đấng sinh thành, và trách
nhiệm của mỗi con người (không phân biệt gái trai) trong xã hội.
Thêm tiêu đề
III. TỔNG KẾT
NV1. Hoàn thiện đặc điểm thể loại thơ dựa vào
sơ đồ
NV2. Thiết kế 1 infographic về
điểm cần lưu ý khi đọc văn bản
thơ song thất lục bát
2. Cách đọc hiểu
văn bản theo đặc
trưng thể loại
Thêm tiêu đề
LUYỆN TẬP,
VẬN DỤNG
1. “Hai chữ nước nhà” là lời
của ai dặn dò ai?
Lời người cha là Nguyễn Phi
Khanh dặn con là Nguyễn Trãi
2. Văn bản được làm theo thể
thơ nào?
Song thất lục bát
3. Bài thơ được ngắt nhịp chủ
yếu ra sao?
Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ,
thường là 3/4; dòng lục thường
2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp
2/2/2/2.
4. Chủ đề văn bản là gì?
Lòng yêu nước và niềm đau đáu với
vận mệnh dân tộc của người cha.
5. Cảm hứng chủ đạo của văn
bản là gì?
Ca ngợi tình cảm yêu nước, tự hào dân
tộc và thể hiện sự đồng tình với quan
niệm của người cha về bổn phận của kẻ
“làm trai” đối với vận mệnh nước nhà.
Thêm tiêu đề
Tạm biệt các em!
Nguyễn Phi Khanh dặn dò Nguyễn Trãi:
- Giữ gìn khí tiết, không khuất phục giặc.
- Tiếp tục chiến đấu chống giặc Minh.
- Học tập, rèn luyện để trở thành nhân tài
giúp nước.
Thêm tiêu đề
Tiết 99, 100 - Văn bản 2:
HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
(Trần Tuấn Khải)
Thêm tiêu đề
I. TRẢI NGHIỆM
CÙNG VĂN BẢN
Thêm tiêu đề
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢNn
1. Đọc văn bản
2. Kĩ năng suy luận
Suy luận
1. Khổ thơ này thể hiện
tâm trạng gì của nhân vật
người cha?
Suy luận
3. Em hiểu thế nào về hai
dòng thơ cuối?
Suy luận
2. Nhân vật người cha đã dẫn
ra những câu chuyện, nhân vật
lịch sử (dòng thơ từ 37 – 52)
nhằm mục đích gì
Thêm tiêu đề
II. SUY NGẪM
VÀ PHẢN HỒI
1. Thi luật của thơ song thất lục bát
PHT số 1. Tìm hiểu thi luật của thơ song thất lục bát
Số chữ, số dòng
VB
có
9
khổ
thơ.
Mỗi
khổ
thơ
gồm
cặp
song
thất
(bảy
tiếng)
và
cặp
lục
trong 1 khổ thơ
bát (sáu - tám tiếng).
Vần
- Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng
thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần với
tiếng cuối của dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần
với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối của dòng bát hiệp
vần với tiếng thứ năm của dòng thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.
Nhịp
- Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng bát
ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát
thường ngắt nhịp 2/2/2/2).
Kết luận: Văn bản đã tuân thủ quy định về thi luật của thơ song thất lục bát.
Thêm tiêu đề
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện
qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch
cảm xúc
Vòng 1. Thảo luận nhóm 4 thành viên. Tổ 1, 3 hoàn thành PHT số 2; Tổ 2, 4 PHT số 3 (7p)
Vòng 2. Các nhóm tổ 1 kết hợp tổ 2; 3 kết hợp 4 thành nhóm 8 thành viên chia sẻ kết quả
vòng 1, cùng nhau chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm (7p)
a. Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
PHT số 2. Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
Phương diện
Thể hiện trong văn
Tác dụng
bản
Từ ngữ, hình ảnh
có tác dụng tăng
sức cảm hóa,
thuyết phục trong
lời khuyên của
người cha với con
Vần, nhịp, phép
điệp
b. Bố cục, mạch cảm xúc
PHT số 3. Tìm hiểu bố cục và mạch cảm
xúc
Bố cục
Mạch cảm xúc
Phần 1:
Phần 2:
Phần 3:
Phương diện
Từ ngữ, hình
ảnh có tác dụng
tăng sức cảm
hóa, thuyết
phục trong lời
khuyên của
người cha với
con
PHT số 2. Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
Thể hiện trong văn bản
Tác dụng
- giang san gánh vác, cậy, ngọn cờ độc lập
máu đào còn giây, ra tay buồm lái, xoay
với cuồng phong, nghìn thu tiếng nữ anh
hùng còn ghi, vì giống nòi huyết chiến bao
phen, gươm reo chính khí, nước rền dư uy,
sao cho khỏi thẹn với gương Lạc Hồng, hi
sinh thân thế cũng vì nước non, bước cạnh
tranh, há để nhường ai,...
Thể hiện tình cảm yêu nước
nồng nàn, sâu sắc của người
cha, cũng như cảm xúc trào
dâng qua mỗi dòng thơ khi nhắc
đến những tấm gương anh hùng
trong lịch sử, mong muốn cổ
vũ, khích lệ con tiếp bước cha
ông trả thù nhà, đền nợ nước.
Vần, nhịp, phép - Sự lặp lại có tính quy luật 7 -7 -6 -8, gieo
điệp
vần, nhịp ¾ và 2/2/2.
- Điệp ngữ như: giang san này vẫn giang
san, thời thế có anh hùng là thế,... và điệp
cấu trúc như: kìa..., kìa..., con nên nhớ...,
con nay cũng..., con đương độ...)
Góp phần tô đậm những dấu
ấn vàng son trong lịch sử, đồng
thời nhấn mạnh tầm quan trọng,
tính cấp thiết của việc giúp
nước nhà.
2. Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố
cục, mạch cảm xúc
a. Từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
- Sử dụng nhiều từ ngữ, hình ảnh có tác dụng tăng sức
cảm hóa, thuyết phục trong lời khuyên của người cha
với con Thể hiện tình cảm yêu nước nồng nàn, sâu
sắc của người cha cùng mong muốn cổ vũ, khích lệ con
tiếp bước cha ông trả thù nhà, đền nợ nước
- Sự lặp lại có tính quy luật 7 -7 -6 -8, vần, nhịp và
phép điệp góp phần tô đậm những dấu ấn vàng son
trong lịch sử, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng,
tính cấp thiết của việc giúp nước nhà.
b. Bố cục, mạch cảm xúc
Bố cục
PHT số 3. Tìm hiểu bố cục và mạch cảm xúc
Mạch cảm xúc
Phần 1:
(từ dòng 29 đến
dòng 32)
- Nỗi đau xót, khắc khoải của người cha khi bị giặc bắt
đưa sang Trung Quốc, không thể làm gì được, đành nhờ
con thay mình làm tròn bổn phận với nước nhà.
Phần 2:
(từ dòng 33 đến
dòng 48)
- Niềm tự hào của người cha khi nhắc con về những chiến
công hào hùng đánh giặc, giữ nước trong lịch sử và bổn
phận giữ gìn giang sơn của mỗi thế hệ.
Phần 3:
- Cảm xúc tha thiết, mãnh liệt khi nhấn mạnh trách nhiệm
của con là trang nam nhi đầu đội trời chân đạp đất, phải
sống sao cho không hổ thẹn với lịch sử, với tổ tiên, với
đấng sinh thành.
(từ dòng 49 đến
dòng 64)
3. Cảm hứng chủ đạo của văn bản
- Ca ngợi tình cảm yêu nước, tự hào
dân tộc và thể hiện sự đồng tình với
quan niệm của người cha về bổn phận
của kẻ “làm trai” đối với vận mệnh
nước nhà.
4. Chủ đề và thông điệp văn bản
a. Chủ đề văn bản
- Chủ đề: Lòng yêu nước và niềm đau đáu với vận
mệnh dân tộc của người cha.
- Căn cứ xác định: Từ ngữ, hình ảnh, cách
gieo vần, ngắt nhịp, điệp từ, điệp ngữ, cảm
hứng chủ đạo,...
b. Thông điệp văn bản
- Hãy sống xứng đáng với lịch sử oai hùng của
dân tộc, kì vọng của đấng sinh thành, và trách
nhiệm của mỗi con người (không phân biệt gái trai) trong xã hội.
Thêm tiêu đề
III. TỔNG KẾT
NV1. Hoàn thiện đặc điểm thể loại thơ dựa vào
sơ đồ
NV2. Thiết kế 1 infographic về
điểm cần lưu ý khi đọc văn bản
thơ song thất lục bát
2. Cách đọc hiểu
văn bản theo đặc
trưng thể loại
Thêm tiêu đề
LUYỆN TẬP,
VẬN DỤNG
1. “Hai chữ nước nhà” là lời
của ai dặn dò ai?
Lời người cha là Nguyễn Phi
Khanh dặn con là Nguyễn Trãi
2. Văn bản được làm theo thể
thơ nào?
Song thất lục bát
3. Bài thơ được ngắt nhịp chủ
yếu ra sao?
Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ,
thường là 3/4; dòng lục thường
2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp
2/2/2/2.
4. Chủ đề văn bản là gì?
Lòng yêu nước và niềm đau đáu với
vận mệnh dân tộc của người cha.
5. Cảm hứng chủ đạo của văn
bản là gì?
Ca ngợi tình cảm yêu nước, tự hào dân
tộc và thể hiện sự đồng tình với quan
niệm của người cha về bổn phận của kẻ
“làm trai” đối với vận mệnh nước nhà.
Thêm tiêu đề
Tạm biệt các em!
 







Các ý kiến mới nhất