Tìm kiếm Bài giảng
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT BÀI 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 18h:25' 12-12-2024
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 324
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 18h:25' 12-12-2024
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 324
Số lượt thích:
0 người
I. TRI THỨC TIẾNG
1. Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ
VIỆT
Xem video theo đường link https://
a) Chữ Nôm 𡨸 喃
www.youtube.com/watch?v=Tv5Rz
- Chữ Nôm để ghi âm tiếng Việt;
VD: _WIJxE
ba 把, +kết
tam 三
= 𠀧 ba
(số 3-chữ
Nôm) rồi nêu lên
hợp
với
SKGK
- Chữ Nôm có cấu tạo dựa trên cách tạo chữ Hán;
VD:những hiểu biết của em về chữ Nôm
南 nam-chữ
Hán Quốc
南 + bộ 口
= 喃 nôm, nồm, nam
và chữ
ngữ.
- Ra đời từ cuối thế kỉ 11, được sử dụng rộng rãi trong văn học từ thế kỉ 15,
đỉnh cao ở cuối thế kỉ 18-19;
- Được sử dụng chính thức trong hoạt động nhà nước dưới triều Tây Sơn
(1788-1802)
b) Chữ quốc ngữ
-Chữ quốc ngữ để ghi âm tiếng Việt;
VD: âm /ba1/ được thể hiện chữ [ba]
-Chữ quốc ngữ có cấu tạo dựa trên chữ cái Latin;
VD: a, b, c a, ă, â, b, c
-ra đời từ đầu thế kỉ 17, gắn với việc truyền đạo Kito của người
Tây Ban Nha, năm 1651 từ điển tiếng Việt được viết bằng chữ
Latin xuất bản tại Roma;
-sử dụng trong đời sống từ năm 1865 bởi Gia Định báo;
-được sử dụng chính thức trong hoạt động nhà nước ở Nam kì
từ 1878, Bắc kì từ 1910, Trung kì từ 1919…
ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU
GIỮA CHỮ NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ
- Giống: Đều ghi được âm tiếng Việt.
- Khác nhau:
+ Chữ quốc ngữ: Dùng các con chữ trong chữ viết Latinh,
chỉ cần học thuộc bảng chữ cái biết cách ghép vần là có
thể đọc được tất cả các tiếng. Rất được phổ biến hiện nay.
+ Chữ Nôm: Chữ Nôm được xây dựng trên cơ sở chữ Hán
đọc theo âm Hán-Việt, kết hợp cả hai yếu tố biểu ý và biểu
âm. Khó học và khó nhớ, không được phổ biến hiện nay.
2. Điển tích, điển cố
(1) nhắc lại chuyện xưa tích cũ
(2) có tính đại diện, điển hình, tượng trưng
(3) có thể thay thế cho điều muốn nói khi giao tiếp
- điển cố, điển tích: những câu chuyện xưa cũ, những
hình ảnh, hình tượng đã có trong văn học trước đó, có tính
tượng trưng, được nhắc lại một cách khái quát, thay thế nội
dung muốn nói
- hàm súc, có ý nghĩa ngữ pháp như cụm từ,
thành ngữ
VD: học dốt quá học như Bùi Kiệm
- Điển tích, điển cố được hiểu là sự việc, câu chữ
trong sách xưa, được dẫn lại một cách cô đúc
trong tác phẩm văn học. Điển tích, điển cố
thường được gọi chung là điển.
- Trong sáng tác văn chương, việc sử dụng điển
tích, điển cố làm cho cách diễn đạt trở nên hàm
súc, uyên bác, giàu sức biểu hiện, gián tiếp bộc
lộ thái độ, cảm xúc của tác giả, đem lại hứng thú
cho người đọc.
ĐIỂN CỐ
a. Khái niệm:
Là những câu chuyện, sự việc có
trong sách vở đời trước được dẫn ra
để diễn đạt nội dung tương ứng.
Giường kia treo cũng hững hờ
Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn.
(Nguyễn Khuyến – Khóc Dương
Khuê)
-> Chỉ tình bạn gắn bó thắm thiết
b. Đặc điểm:
-Không cố định
- Mang tính hàm súc, thâm thúy
THÀNH NGỮ
a. Khái niệm: là những cụm
từ cố định được hình
thành từ trước, có tính
khái quát, hình tượng
cao; có nghĩa tương
đương với một từ.
b. Đặc điểm:
- Tính hình tượng.
- Tính hàm súc.
Câu 1
Há miệng chờ sung
Phân
biệt
đâu là
điển cố
đâu là
thành
ngữ
Lười biếng
Đàn gẩy tai trâu
Đặt nhầm niềm tin
Gót chân ASin
Điểm yếu của một người
Sức trai Phù Đổng
Sức mạnh phi thường làm nên chuyện lớn
Điển cố “gót chân A- sin”
*Theo thần thoại Hy Lạp: A- sin con của người anh
hùng Pê Lê và nữ thần biển Thê-tix hơn người ở
chỗ mình đồng da sắt, tên bắn chẳng thủng, lao
phóng chẳng xuyên, toàn thân chỉ có mỗi chỗ gót
chân, là nơi hiểm yếu. Và chỉ có ai đánh trúng gót
chân A-sin mới hạ nổi chàng. Mẹ chàng, nữ thần
biển Thê-tix suốt đời chỉ chăm locho con mình được
bất tử. Khi sinh ra A- sin, nữ thần đã đem tôi A-sin
vào nước sông âm phủ Xtich. Nhưng bà đã quên
không tôi chỗ gót chân của thằng bé, là nơi tay bà
cầm, vì thế A-sin không thể bất tử.
Ngày nay trong văn học thế giới Gót chân A-sin chỉ
nơi hiểm yếu, nhược điểm của một con người hay
của một tổ chức, một lực lượng nào đó.
Điển cố “sức trai Phù Đổng”
*Theo Truyện cổ Việt Nam:
Thánh Gióng là đứa bé đặc
biệt ở thời Hùng Vương thứ
6. Đứa bé này có sự ra đời
kỳ lạ, có sức mạnh phi
thường, có lòng yêu nước
nồng nàn, giúp Vua đánh
tan giặc Ân, giữ yên bờ cõi.
Câu 2
Thị thơm thị giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
(“Truyện cổ nước mình” – Lâm Thị Mỹ Dạ)
• Thị thơm” (từ truyện cổ tích Tấm Cám): sự tích cô Tấm hóa thân trong quả thị, mỗi
lần mỗi lần bà lão đi vắng thì từ quả thị, cô bước ra và làm mọi công việc gia đình
giúp bà lão. Điển cố này nói đến hình tượng người hiền lành, chăm chỉ, luôn được
yêu thương. Việc dùng điển cố này còn gợi ra phong vị cổ tích, phù hợp với nhan đề
của bài thơ.
• Điển cố “đẽo cày giữa đường” (lấy từ truyện ngụ ngôn cùng tên). Ý nghĩa của điển
cố: Nếu không độc lập, có chính kiến riêng của mình thì làm bất cứ việc gì đều
không đạt được mục đích. Việc nhắc gợi điển cố này trong truyện dân gian ngoài ý
nghĩa triết lý về lối sống còn hòa hợp với phong vị truyện cổ của cả bài thơ.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Điển cố
trướng hùm (Xưa thường dùng da hùm làm
thành cái màn lớn để chủ soái họp bàn với
các tướng, nên người sau quen dùng chữ
“hổ trướng” để chỉ chỗ làm việc của các
tướng soái), cửa viên (Đời xưa, lúc quân
đội cắm trại thường chồng xe lên làm cửa,
nên cửa doanh trại quân đội thường được
gọi là viên môn)
Tác dụng
Gợi không khí trang trọng, uy nghiêm cho
không gian của phiên toà báo ân, báo oán.
Dù hiểu theo cách nào thì Sâm Thương đều
ý chỉ việc không bao giờ hai hình ảnh ấy
(sao Sâm và Thương) cùng xuất hiện trong
một bầu trời, ngụ ý chỉ sự chia li, cách biệt,
không bao giờ gặp nhau.
Trong hoàn cảnh đối thoại với Thúc Sinh,
người mà Thuý Kiều mang ơn, việc sử
dụng điển cố này thể hiện được cách nói
trang trọng mà Kiều dành cho Thúc Sinh,
diễn tả được tấm lòng biết ơn, trân trọng
của Kiều đối với cố nhân.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 2:
Thành ngữ
Lá thắm chỉ hồng
Nghĩa
Chỉ duyên số, tiền
định trong tình yêu,
hôn nhân.
Tái Ông thất mã
Phúc – hoạ, may –
rủi là những điều
khó đoán định, khó
lường trước được.
Ngưu lang Chức nữ
Chỉ cảnh vợ chồng
phải xa nhau biền
biệt, ít có điều kiện
gặp nhau.
Nguồn gốc
Gắn điển tích, điển cố: Vu Hượu đời
Đường kết duyên với nàng cung nữ
mà trước đây chàng đã từng đề thơ
của mình vào chiếc lá thắm đỏ
Gắn với điển tích, điển cố sau:
ThượngTái ông có con ngựa quý tự
nhiên biến mất, nhiều người đến hỏi
thăm, ông nói với họ biết đâu đó lại
là điều phúc.
Gắn với câu chuyện của đôi vợ
chồng Ngưu lang và Chức nữ, bị
trời phạt, mỗi năm chỉ được gặp
nhau một lần vào mồng 7 tháng 7
âm lịch.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 3:
Tác phẩm văn học viết bằng chữ Nôm
Đề đền Sầm Nghi Đống (Hồ Xuân Hương)
Truyện Kiều (Nguyễn Du)
Qua đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)
Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến)
Tự trào (Trần Tế Xương)
Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình
Chiểu)
Từ ngữ hoặc hình ảnh yêu thích
Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông:
Nguyễn Du mượn tích này để biểu đạt nỗi
bâng khuâng nhớ thương và hụt hẫng của
Kim Trọng khi trở về vườn Thuý, Thuý Kiều
đã đi xa, chỉ còn thấy bóng dáng ảo ảnh của
nàng nơi nhà xưa, vườn cũ.
Với việc sử dụng điển Triệu Tử phá vòng
Đương Dương tô đậm sự đức độ của một
người “vị nghĩa vong thân” và tài năng
của bậc anh hùng trong tình thế ngặt
nghèo.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 4:
Thành ngữ
Kẻ cắp, bà già gặp nhau
Nghĩa của thành ngữ
Kẻ xảo quyệt, nhiều mánh khoé lại
gặp phải một người cao tay hơn.
Kiến bò miệng chén
Chỉ chạy quanh quẩn, không sao
thoát ra được.
Bài tập 5:
Từ Hán Việt
nghĩa, trọng, non, tòng, cố nhân,
tạ, xứng, báo, ân,…
Tác dụng
Làm cho lời thơ trang trọng; thể
hiện thái độ trân trọng, biết ơn
của Thuý Kiều khi nói về những
ân tình mà Thúc Sinh đã dành
cho nàng.
PHẦN VẬN DỤNG
Câu 1: Trò chơi “Thử tài của bạn”
(1) Tìm một điển cố trong đoạn trích
Kiều ở lầu Ngưng Bích.
(1) sân Lai
(2) Tìm một điển cố trong đoạn trích
Mã Giám Sinh mua Kiều.
(2) mua ngọc đến
Lam Kiều
(3) Tìm một điển cố trong đoạn trích
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.
(3) Triệu Tử mở vòng
Đương Dương
(4) Tìm một điển cố trong Sự tích Ngưu Lang
Chức Nữ tượng trưng cho sự sum họp đôi lứa.
(4) Cầu Ô Thước
Câu 2. Tìm và nêu ý nghĩa của điển tích điển cố trong các câu ca dao
a) Ăn một quả khế trả một cục vàng Lòng biết ơn
May túi ba gang, mang theo mà đựng
Chê trách lòng tham
(Sự tích Cây khế)
b) Nhớ ai như vợ chồng Ngâu
Một năm mới gặp mặt nhau một lần…
(Sự tích Ngưu Lang Chức Nữ)
Sự hiếu thảo
Sự thuỷ chung
c) Đàn kêu lóc thịt cánh tay
Vừa nuôi tử mẫu, chàng hay chăng chàng
(Truyện Nôm Thoại Khanh Châu Tuấn)
Sức mạnh của lòng yêu nước
d) Lên ba chẳng biết nói cười
Đánh giặc cần người bỗng nói thành câu
(Truyện cổ tích Thánh Gióng)
PHẦN VẬN DỤNG
Câu 3: Hãy thử đặt ra một điển cố mà ý nghĩa của nó liên quan tới một nhân v
nào đó trong các truyện dân gian Việt Nam.
(a) Để diễn giải cho một người chuyên cướp
công người khác, em sẽ đặt ra điển cố nào?
(a) Lý Thông
(b) Để diễn giải cho mối oán nặng thù sâu
không có hồi kết , em sẽ đặt ra điển cố nào?
(b) Sơn Tinh Thuỷ Tinh
(c) Để diễn giải cho một người con nghèo khổ
có tấm lòng hiếu hảo, nhường bộ đồ duy nhất
để chôn cất cha, em sẽ đặt ra điển cố nào?
(c) Chử Đồng Tử
(d) Để diễn giải cho một người trong trắng
ngây thơ vì tin vào người mình yêu mà gây ra
hoạ lớn, em sẽ đặt ra điển cố nào?
(d) Mỵ Châu
Cảm ơn các em đã hợp tác !
1. Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ
VIỆT
Xem video theo đường link https://
a) Chữ Nôm 𡨸 喃
www.youtube.com/watch?v=Tv5Rz
- Chữ Nôm để ghi âm tiếng Việt;
VD: _WIJxE
ba 把, +kết
tam 三
= 𠀧 ba
(số 3-chữ
Nôm) rồi nêu lên
hợp
với
SKGK
- Chữ Nôm có cấu tạo dựa trên cách tạo chữ Hán;
VD:những hiểu biết của em về chữ Nôm
南 nam-chữ
Hán Quốc
南 + bộ 口
= 喃 nôm, nồm, nam
và chữ
ngữ.
- Ra đời từ cuối thế kỉ 11, được sử dụng rộng rãi trong văn học từ thế kỉ 15,
đỉnh cao ở cuối thế kỉ 18-19;
- Được sử dụng chính thức trong hoạt động nhà nước dưới triều Tây Sơn
(1788-1802)
b) Chữ quốc ngữ
-Chữ quốc ngữ để ghi âm tiếng Việt;
VD: âm /ba1/ được thể hiện chữ [ba]
-Chữ quốc ngữ có cấu tạo dựa trên chữ cái Latin;
VD: a, b, c a, ă, â, b, c
-ra đời từ đầu thế kỉ 17, gắn với việc truyền đạo Kito của người
Tây Ban Nha, năm 1651 từ điển tiếng Việt được viết bằng chữ
Latin xuất bản tại Roma;
-sử dụng trong đời sống từ năm 1865 bởi Gia Định báo;
-được sử dụng chính thức trong hoạt động nhà nước ở Nam kì
từ 1878, Bắc kì từ 1910, Trung kì từ 1919…
ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU
GIỮA CHỮ NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ
- Giống: Đều ghi được âm tiếng Việt.
- Khác nhau:
+ Chữ quốc ngữ: Dùng các con chữ trong chữ viết Latinh,
chỉ cần học thuộc bảng chữ cái biết cách ghép vần là có
thể đọc được tất cả các tiếng. Rất được phổ biến hiện nay.
+ Chữ Nôm: Chữ Nôm được xây dựng trên cơ sở chữ Hán
đọc theo âm Hán-Việt, kết hợp cả hai yếu tố biểu ý và biểu
âm. Khó học và khó nhớ, không được phổ biến hiện nay.
2. Điển tích, điển cố
(1) nhắc lại chuyện xưa tích cũ
(2) có tính đại diện, điển hình, tượng trưng
(3) có thể thay thế cho điều muốn nói khi giao tiếp
- điển cố, điển tích: những câu chuyện xưa cũ, những
hình ảnh, hình tượng đã có trong văn học trước đó, có tính
tượng trưng, được nhắc lại một cách khái quát, thay thế nội
dung muốn nói
- hàm súc, có ý nghĩa ngữ pháp như cụm từ,
thành ngữ
VD: học dốt quá học như Bùi Kiệm
- Điển tích, điển cố được hiểu là sự việc, câu chữ
trong sách xưa, được dẫn lại một cách cô đúc
trong tác phẩm văn học. Điển tích, điển cố
thường được gọi chung là điển.
- Trong sáng tác văn chương, việc sử dụng điển
tích, điển cố làm cho cách diễn đạt trở nên hàm
súc, uyên bác, giàu sức biểu hiện, gián tiếp bộc
lộ thái độ, cảm xúc của tác giả, đem lại hứng thú
cho người đọc.
ĐIỂN CỐ
a. Khái niệm:
Là những câu chuyện, sự việc có
trong sách vở đời trước được dẫn ra
để diễn đạt nội dung tương ứng.
Giường kia treo cũng hững hờ
Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn.
(Nguyễn Khuyến – Khóc Dương
Khuê)
-> Chỉ tình bạn gắn bó thắm thiết
b. Đặc điểm:
-Không cố định
- Mang tính hàm súc, thâm thúy
THÀNH NGỮ
a. Khái niệm: là những cụm
từ cố định được hình
thành từ trước, có tính
khái quát, hình tượng
cao; có nghĩa tương
đương với một từ.
b. Đặc điểm:
- Tính hình tượng.
- Tính hàm súc.
Câu 1
Há miệng chờ sung
Phân
biệt
đâu là
điển cố
đâu là
thành
ngữ
Lười biếng
Đàn gẩy tai trâu
Đặt nhầm niềm tin
Gót chân ASin
Điểm yếu của một người
Sức trai Phù Đổng
Sức mạnh phi thường làm nên chuyện lớn
Điển cố “gót chân A- sin”
*Theo thần thoại Hy Lạp: A- sin con của người anh
hùng Pê Lê và nữ thần biển Thê-tix hơn người ở
chỗ mình đồng da sắt, tên bắn chẳng thủng, lao
phóng chẳng xuyên, toàn thân chỉ có mỗi chỗ gót
chân, là nơi hiểm yếu. Và chỉ có ai đánh trúng gót
chân A-sin mới hạ nổi chàng. Mẹ chàng, nữ thần
biển Thê-tix suốt đời chỉ chăm locho con mình được
bất tử. Khi sinh ra A- sin, nữ thần đã đem tôi A-sin
vào nước sông âm phủ Xtich. Nhưng bà đã quên
không tôi chỗ gót chân của thằng bé, là nơi tay bà
cầm, vì thế A-sin không thể bất tử.
Ngày nay trong văn học thế giới Gót chân A-sin chỉ
nơi hiểm yếu, nhược điểm của một con người hay
của một tổ chức, một lực lượng nào đó.
Điển cố “sức trai Phù Đổng”
*Theo Truyện cổ Việt Nam:
Thánh Gióng là đứa bé đặc
biệt ở thời Hùng Vương thứ
6. Đứa bé này có sự ra đời
kỳ lạ, có sức mạnh phi
thường, có lòng yêu nước
nồng nàn, giúp Vua đánh
tan giặc Ân, giữ yên bờ cõi.
Câu 2
Thị thơm thị giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
(“Truyện cổ nước mình” – Lâm Thị Mỹ Dạ)
• Thị thơm” (từ truyện cổ tích Tấm Cám): sự tích cô Tấm hóa thân trong quả thị, mỗi
lần mỗi lần bà lão đi vắng thì từ quả thị, cô bước ra và làm mọi công việc gia đình
giúp bà lão. Điển cố này nói đến hình tượng người hiền lành, chăm chỉ, luôn được
yêu thương. Việc dùng điển cố này còn gợi ra phong vị cổ tích, phù hợp với nhan đề
của bài thơ.
• Điển cố “đẽo cày giữa đường” (lấy từ truyện ngụ ngôn cùng tên). Ý nghĩa của điển
cố: Nếu không độc lập, có chính kiến riêng của mình thì làm bất cứ việc gì đều
không đạt được mục đích. Việc nhắc gợi điển cố này trong truyện dân gian ngoài ý
nghĩa triết lý về lối sống còn hòa hợp với phong vị truyện cổ của cả bài thơ.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1:
Điển cố
trướng hùm (Xưa thường dùng da hùm làm
thành cái màn lớn để chủ soái họp bàn với
các tướng, nên người sau quen dùng chữ
“hổ trướng” để chỉ chỗ làm việc của các
tướng soái), cửa viên (Đời xưa, lúc quân
đội cắm trại thường chồng xe lên làm cửa,
nên cửa doanh trại quân đội thường được
gọi là viên môn)
Tác dụng
Gợi không khí trang trọng, uy nghiêm cho
không gian của phiên toà báo ân, báo oán.
Dù hiểu theo cách nào thì Sâm Thương đều
ý chỉ việc không bao giờ hai hình ảnh ấy
(sao Sâm và Thương) cùng xuất hiện trong
một bầu trời, ngụ ý chỉ sự chia li, cách biệt,
không bao giờ gặp nhau.
Trong hoàn cảnh đối thoại với Thúc Sinh,
người mà Thuý Kiều mang ơn, việc sử
dụng điển cố này thể hiện được cách nói
trang trọng mà Kiều dành cho Thúc Sinh,
diễn tả được tấm lòng biết ơn, trân trọng
của Kiều đối với cố nhân.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 2:
Thành ngữ
Lá thắm chỉ hồng
Nghĩa
Chỉ duyên số, tiền
định trong tình yêu,
hôn nhân.
Tái Ông thất mã
Phúc – hoạ, may –
rủi là những điều
khó đoán định, khó
lường trước được.
Ngưu lang Chức nữ
Chỉ cảnh vợ chồng
phải xa nhau biền
biệt, ít có điều kiện
gặp nhau.
Nguồn gốc
Gắn điển tích, điển cố: Vu Hượu đời
Đường kết duyên với nàng cung nữ
mà trước đây chàng đã từng đề thơ
của mình vào chiếc lá thắm đỏ
Gắn với điển tích, điển cố sau:
ThượngTái ông có con ngựa quý tự
nhiên biến mất, nhiều người đến hỏi
thăm, ông nói với họ biết đâu đó lại
là điều phúc.
Gắn với câu chuyện của đôi vợ
chồng Ngưu lang và Chức nữ, bị
trời phạt, mỗi năm chỉ được gặp
nhau một lần vào mồng 7 tháng 7
âm lịch.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 3:
Tác phẩm văn học viết bằng chữ Nôm
Đề đền Sầm Nghi Đống (Hồ Xuân Hương)
Truyện Kiều (Nguyễn Du)
Qua đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)
Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến)
Tự trào (Trần Tế Xương)
Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình
Chiểu)
Từ ngữ hoặc hình ảnh yêu thích
Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông:
Nguyễn Du mượn tích này để biểu đạt nỗi
bâng khuâng nhớ thương và hụt hẫng của
Kim Trọng khi trở về vườn Thuý, Thuý Kiều
đã đi xa, chỉ còn thấy bóng dáng ảo ảnh của
nàng nơi nhà xưa, vườn cũ.
Với việc sử dụng điển Triệu Tử phá vòng
Đương Dương tô đậm sự đức độ của một
người “vị nghĩa vong thân” và tài năng
của bậc anh hùng trong tình thế ngặt
nghèo.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 4:
Thành ngữ
Kẻ cắp, bà già gặp nhau
Nghĩa của thành ngữ
Kẻ xảo quyệt, nhiều mánh khoé lại
gặp phải một người cao tay hơn.
Kiến bò miệng chén
Chỉ chạy quanh quẩn, không sao
thoát ra được.
Bài tập 5:
Từ Hán Việt
nghĩa, trọng, non, tòng, cố nhân,
tạ, xứng, báo, ân,…
Tác dụng
Làm cho lời thơ trang trọng; thể
hiện thái độ trân trọng, biết ơn
của Thuý Kiều khi nói về những
ân tình mà Thúc Sinh đã dành
cho nàng.
PHẦN VẬN DỤNG
Câu 1: Trò chơi “Thử tài của bạn”
(1) Tìm một điển cố trong đoạn trích
Kiều ở lầu Ngưng Bích.
(1) sân Lai
(2) Tìm một điển cố trong đoạn trích
Mã Giám Sinh mua Kiều.
(2) mua ngọc đến
Lam Kiều
(3) Tìm một điển cố trong đoạn trích
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.
(3) Triệu Tử mở vòng
Đương Dương
(4) Tìm một điển cố trong Sự tích Ngưu Lang
Chức Nữ tượng trưng cho sự sum họp đôi lứa.
(4) Cầu Ô Thước
Câu 2. Tìm và nêu ý nghĩa của điển tích điển cố trong các câu ca dao
a) Ăn một quả khế trả một cục vàng Lòng biết ơn
May túi ba gang, mang theo mà đựng
Chê trách lòng tham
(Sự tích Cây khế)
b) Nhớ ai như vợ chồng Ngâu
Một năm mới gặp mặt nhau một lần…
(Sự tích Ngưu Lang Chức Nữ)
Sự hiếu thảo
Sự thuỷ chung
c) Đàn kêu lóc thịt cánh tay
Vừa nuôi tử mẫu, chàng hay chăng chàng
(Truyện Nôm Thoại Khanh Châu Tuấn)
Sức mạnh của lòng yêu nước
d) Lên ba chẳng biết nói cười
Đánh giặc cần người bỗng nói thành câu
(Truyện cổ tích Thánh Gióng)
PHẦN VẬN DỤNG
Câu 3: Hãy thử đặt ra một điển cố mà ý nghĩa của nó liên quan tới một nhân v
nào đó trong các truyện dân gian Việt Nam.
(a) Để diễn giải cho một người chuyên cướp
công người khác, em sẽ đặt ra điển cố nào?
(a) Lý Thông
(b) Để diễn giải cho mối oán nặng thù sâu
không có hồi kết , em sẽ đặt ra điển cố nào?
(b) Sơn Tinh Thuỷ Tinh
(c) Để diễn giải cho một người con nghèo khổ
có tấm lòng hiếu hảo, nhường bộ đồ duy nhất
để chôn cất cha, em sẽ đặt ra điển cố nào?
(c) Chử Đồng Tử
(d) Để diễn giải cho một người trong trắng
ngây thơ vì tin vào người mình yêu mà gây ra
hoạ lớn, em sẽ đặt ra điển cố nào?
(d) Mỵ Châu
Cảm ơn các em đã hợp tác !
 









Các ý kiến mới nhất