KNTT - Bài 22. Hydrogen halide. Muối halide

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quốc Phong
Ngày gửi: 17h:23' 12-07-2026
Dung lượng: 113.3 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quốc Phong
Ngày gửi: 17h:23' 12-07-2026
Dung lượng: 113.3 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Chlorine phản ứng với dung dịch sodium
hydroxide ở điều kiện thường tạo thành:
A. Nước Javel. B. Muối chlorate
C. Nước kiềm toan.
D. Muối mỏ.
Bromine có thể oxi hóa ion nào sau đây
trong dung dịch muối:
A. F-
B. I-
C. Cl-
D. Br-
Chất nào sau đây có tính oxi hóa mạnh,
được sử dụng để chế tạo thuốc nổ, hỗn
hợp đầu que diêm…?
A. KCl.
B. KClO3.
C. NaCl.
D. NaClO.
Trong công nghiệp, người ta điều chế khí
chlorine bằng cách điện phân dung dịch bão hòa
nào?
A. HCl.
B. MnCl2.
C. KClO.
D. NaCl.
Thí nghiệm cho đinh sắt bị rỉ sét vào
dung dịch HCl.
HYDROGEN HALIDE
–
MUỐI HALIDE
HYDROGEN HALIDE
- Phân tử hydrogen halide (H-X) gồm 1 liên kết cộng hóa trị, các phân tử
này phân cực.
HYDROGEN HALIDE
+ Năng lượng liên kết
giảm dần.
Một số đặc điểm của hydrogen halide
- Từ HF đến HI:
+ Độ dài liên kết tăng dần.
HYDROGEN HALIDE
- Ở điều kiện thường, các HX tồn tại ở thế khí và tan tốt trong nước.
HF có nhiệt độ sôi cao bất thường, từ HCl đến HI nhiệt độ sôi tăng dần.
Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide
HYDROGEN HALIDE
Độ dài liên kết và năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến
HCl do độ âm điện giảm dần từ F đến I cùng với đó là sự
tăng dần bán kính nguyên tử.
HF có nhiệt độ sôi cao bất thường do phân tử HF phân
cực mạnh, tạo liên kết hydrogen.
Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần do bán kính nguyên
tử và khối lượng phân tử tăng → tăng lực tương tác van
der Waals giữa các phân tử.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC HYDROHALIDE ACID
Thí nghiệm 1:
- Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 2 mL dung dịch HCl loãng.
- Cho hạt Zn vào ống (1), dây Cu vào ống (2).
Quan sát hiện tượng và viết phương trình hoá học.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC HYDROHALIDE ACID
- Thí nghiệm 1: Hiện tượng ống (1): hạt Zn tan dần và có bọt khí thoát ra,
ống (2): không hiện tượng gì.
Phương trình hóa học:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
→ Hydrochloride acid có tính acid, khi tác dụng được với kim loại Zn,
nhưng tính acid của HCl không đủ để phản ứng với kim loại Cu.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC HYDROHALIDE ACID
Thí nghiệm 2:
- Cho vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch NaHCO3.
-
Tiếp tục cho vào ống 2mL dung dịch HCl loãng.
-
Quan sát hiện tượng và viết phương trình hoá học.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC HYDROHALIDE ACID
- Thí nghiệm 2: hiện tượng có bọt khí thoát ra.
Phương trình hóa học:
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O
→ Tính acid của HCl mạnh hơn H2CO3 vì carbonic acid bị acid HCl đẩy ra
khỏi muối.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC HYDROHALIDE ACID
Thí nghiệm 3:
-
Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể KMnO4.
-
Tiếp tục cho vào ống 2mL dung dịch HCl loãng.
-
Quan sát hiện tượng và viết phương trình hoá học.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC HYDROHALIDE ACID
Thí nghiệm HCl tác dụng KMnO4
TÍNH CHẤT HÓA HỌC HYDROHALIDE ACID
- Thí nghiệm 3: KMnO4 là chất có tính oxi hóa mạnh, HCl có thể phản ứng
tạo khí Cl2.
Phương trình hóa học:
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Nguyên tố Cl trong HCl số oxi hóa tăng từ -1 lên 0, thể hiện tính khử.
→ HCl có tính khử.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC HYDROHALIDE ACID
- Rút ra các kết luận chung về kiến thức sau 3 thí nghiệm.
+ Các hydrohalic acid có tính acid.
+ Tính acid tăng dần từ HF (yếu) đến HI (rất mạnh).
+ Ngoài tính acid, các hydrohalic còn có tính khử.
Phân tử hydrogen halide gồm 1 liên kết cộng hóa trị phân cực
ĐÚNG
SAI
Ngày hôm sau . The next day
Ở điều kiện thường, các hydrogen halide tồn tại ở thể lỏng.
ĐÚNG
SAI
Ngày hôm sau . The next day
HI là hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất.
ĐÚNG
SAI
Ngày hôm sau . The next day
Phân tử HF phân cực mạnh, có khả năng
tạo liên kết hydrogen.
ĐÚNG
SAI
Ngày hôm sau . The next day
HI là hydrohalic acid có tính acid yếu nhất.
ĐÚNG
SAI
Ngày hôm sau . The next day
Tính acid của hydrochloride acid mạnh hơn carbonic acid.
ĐÚNG
SAI
Ngày hôm sau . The next day
Hydrochloride được ứng dụng trong loại bỏ rỉ sét
trên sắt thép.
ĐÚNG
SAI
Ngày hôm sau . The next day
hydroxide ở điều kiện thường tạo thành:
A. Nước Javel. B. Muối chlorate
C. Nước kiềm toan.
D. Muối mỏ.
Bromine có thể oxi hóa ion nào sau đây
trong dung dịch muối:
A. F-
B. I-
C. Cl-
D. Br-
Chất nào sau đây có tính oxi hóa mạnh,
được sử dụng để chế tạo thuốc nổ, hỗn
hợp đầu que diêm…?
A. KCl.
B. KClO3.
C. NaCl.
D. NaClO.
Trong công nghiệp, người ta điều chế khí
chlorine bằng cách điện phân dung dịch bão hòa
nào?
A. HCl.
B. MnCl2.
C. KClO.
D. NaCl.
Thí nghiệm cho đinh sắt bị rỉ sét vào
dung dịch HCl.
HYDROGEN HALIDE
–
MUỐI HALIDE
HYDROGEN HALIDE
- Phân tử hydrogen halide (H-X) gồm 1 liên kết cộng hóa trị, các phân tử
này phân cực.
HYDROGEN HALIDE
+ Năng lượng liên kết
giảm dần.
Một số đặc điểm của hydrogen halide
- Từ HF đến HI:
+ Độ dài liên kết tăng dần.
HYDROGEN HALIDE
- Ở điều kiện thường, các HX tồn tại ở thế khí và tan tốt trong nước.
HF có nhiệt độ sôi cao bất thường, từ HCl đến HI nhiệt độ sôi tăng dần.
Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide
HYDROGEN HALIDE
Độ dài liên kết và năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến
HCl do độ âm điện giảm dần từ F đến I cùng với đó là sự
tăng dần bán kính nguyên tử.
HF có nhiệt độ sôi cao bất thường do phân tử HF phân
cực mạnh, tạo liên kết hydrogen.
Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần do bán kính nguyên
tử và khối lượng phân tử tăng → tăng lực tương tác van
der Waals giữa các phân tử.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC HYDROHALIDE ACID
Thí nghiệm 1:
- Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 2 mL dung dịch HCl loãng.
- Cho hạt Zn vào ống (1), dây Cu vào ống (2).
Quan sát hiện tượng và viết phương trình hoá học.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC HYDROHALIDE ACID
- Thí nghiệm 1: Hiện tượng ống (1): hạt Zn tan dần và có bọt khí thoát ra,
ống (2): không hiện tượng gì.
Phương trình hóa học:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
→ Hydrochloride acid có tính acid, khi tác dụng được với kim loại Zn,
nhưng tính acid của HCl không đủ để phản ứng với kim loại Cu.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC HYDROHALIDE ACID
Thí nghiệm 2:
- Cho vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch NaHCO3.
-
Tiếp tục cho vào ống 2mL dung dịch HCl loãng.
-
Quan sát hiện tượng và viết phương trình hoá học.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC HYDROHALIDE ACID
- Thí nghiệm 2: hiện tượng có bọt khí thoát ra.
Phương trình hóa học:
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O
→ Tính acid của HCl mạnh hơn H2CO3 vì carbonic acid bị acid HCl đẩy ra
khỏi muối.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC HYDROHALIDE ACID
Thí nghiệm 3:
-
Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể KMnO4.
-
Tiếp tục cho vào ống 2mL dung dịch HCl loãng.
-
Quan sát hiện tượng và viết phương trình hoá học.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC HYDROHALIDE ACID
Thí nghiệm HCl tác dụng KMnO4
TÍNH CHẤT HÓA HỌC HYDROHALIDE ACID
- Thí nghiệm 3: KMnO4 là chất có tính oxi hóa mạnh, HCl có thể phản ứng
tạo khí Cl2.
Phương trình hóa học:
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
Nguyên tố Cl trong HCl số oxi hóa tăng từ -1 lên 0, thể hiện tính khử.
→ HCl có tính khử.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC HYDROHALIDE ACID
- Rút ra các kết luận chung về kiến thức sau 3 thí nghiệm.
+ Các hydrohalic acid có tính acid.
+ Tính acid tăng dần từ HF (yếu) đến HI (rất mạnh).
+ Ngoài tính acid, các hydrohalic còn có tính khử.
Phân tử hydrogen halide gồm 1 liên kết cộng hóa trị phân cực
ĐÚNG
SAI
Ngày hôm sau . The next day
Ở điều kiện thường, các hydrogen halide tồn tại ở thể lỏng.
ĐÚNG
SAI
Ngày hôm sau . The next day
HI là hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất.
ĐÚNG
SAI
Ngày hôm sau . The next day
Phân tử HF phân cực mạnh, có khả năng
tạo liên kết hydrogen.
ĐÚNG
SAI
Ngày hôm sau . The next day
HI là hydrohalic acid có tính acid yếu nhất.
ĐÚNG
SAI
Ngày hôm sau . The next day
Tính acid của hydrochloride acid mạnh hơn carbonic acid.
ĐÚNG
SAI
Ngày hôm sau . The next day
Hydrochloride được ứng dụng trong loại bỏ rỉ sét
trên sắt thép.
ĐÚNG
SAI
Ngày hôm sau . The next day
 







Các ý kiến mới nhất