KNTT - Bài 19. Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tuyếtnga
Ngày gửi: 14h:20' 23-07-2026
Dung lượng: 45.1 MB
Số lượt tải: 434
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tuyếtnga
Ngày gửi: 14h:20' 23-07-2026
Dung lượng: 45.1 MB
Số lượt tải: 434
Số lượt thích:
0 người
Liên hệ: zalo Nguyễn Dung
“0971091450” để có đủ bản word
chuẩn nhé
Tế bào chất:
là nơi diễn ra
phần lớn các
hoạt động trao
đổi chất của tế
bào.
Nhân hoặc
vùng nhân: là
nơi chứa vật
chất di
truyền, là
trung tâm
điều khiền các
hoạt động
sống của tế
bào.
Màng tế bào:
Bảo vệ, tham
gia vào quá
trình trao đổi
chất giữa tế
bào và môi
trường.
Luyện tập
https://share.gemini.google/VHSBsM6uCq4S
Vận dụng
Tình huống:
Khi chúng ta ngâm quả cà chua chín vào nước muối quá đặc, sau một thời gian, quả
cà chua sẽ bị héo đi và săn lại.
Câu hỏi:
1. Hiện tượng trên liên quan đến thành phần cấu tạo nào của tế bào? Thành phần đó
đã thực hiện chức năng gì trong tình huống này?
2. Nếu thành phần đó bị tổn thương và mất đi chức năng, tế bào quả cà chua sẽ gặp
nguy hiểm gì?
II. Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Quan sát hình
2.2 và đọc thông
tin SGK , chỉ ra
điểm giống và
khác nhau về
thành phần cấu
tạo giữa tế bào
nhân sơ và tế bào
nhân thực
Tế bào nhân sơ
(Tế bào vi rút, vi khuẩn)
Giống
Tế
bào
chất
Nhân
nhân
(Tế Tế
bàobào
động
vật,thực
thực vật)
Tế bào nhân sơ
(Tế bào vi rút, vi khuẩn)
Giống
Tế
bào
chất
Nhân
Tế bào nhân thực
(Tế bào động vật, thực vật)
Cả hai loại tế bào đều có màng tế bào và tế bào chất
Có hệ thống nội màng, Tế bào chất
Không có hệ thống nội màng, các bào
được chia thành nhiều khoang, các
quan không có màng bao bọc, chỉ có
bào quan có màng bao bọc, có nhiều
một bào quan duy nhất là Ribosome
bào quan khác nhau.
Chưa hoàn chỉnh: không có màng nhân
Hoàn chỉnh: có màng nhân
Luyện
tập
https://share.gemini.google/TzAJKHCFJSFI
Vận dụng
Tình huống:
Khi một người bị bệnh nhiễm trùng nặng do vi khuẩn gây ra, các bác sĩ
thường kê đơn thuốc kháng sinh (ví dụ như Penicillin hoặc
Streptomycin). Cơ chế hoạt động của một số loại thuốc kháng sinh này
là tấn công trực tiếp và phá hủy cấu trúc màng hoặc ngăn chặn hoạt
động của bào quan ribosome của tế bào vi khuẩn, từ đó tiêu diệt
chúng. Tuy nhiên, điều kỳ diệu là các loại thuốc này lại không hề làm
tổn thương đến màng hay cấu trúc tế bào của chính cơ thể người
bệnh.
Dựa vào kiến thức đã học về cấu tạo tế bào nhân sơ (vi khuẩn) và tế
bào nhân thực (tế bào người), em hãy giải thích:
1. Vì sao việc phá hủy màng tế bào hoặc làm hỏng ribosome lại có thể
tiêu diệt được vi khuẩn? (Hãy nêu rõ chức năng của màng tế bào và
ribosome đối với sự sống của vi khuẩn).
2. Tại sao thuốc kháng sinh có thể "phân biệt" được để chỉ tấn công tế
bào vi khuẩn mà không làm hại đến tế bào của cơ thể người?
III. Tế bào động vật và tế bào thực vật
Quan sát hình 19.3 và đọc thông tin SGK. Lập bảng so
sánh sự giống và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế
bào động vật và tế bào thực vật
Phiếu học tập số 2
So sánh tế bào thực vật và tế bào động vật
Thành phần
Thành tế bào
Màng tế bào
Tế bào chất
Nhân
Tế bào động vật
Tế bào động vật
Thành phần
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
Thành tế bào
Có, giữ hình dạng tế bào
được ổn định
Có
không có
Có: chứa ti thể, không bào
lớn, lục lạp chứa diệp lục
giúp hấp thụ ánh sáng mặt
trời.
Có nhân hoàn chỉnh
Có: chứa ti thể, 1 số tế bào có
không bào
Màng tế bào
Tế bào chất
Nhân
Có
Có nhân hoàn chỉnh
Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng
cáp dù không có hệ xương nâng đỡ như ở động
vật?
Những điểm khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào
thực vật có liên quan gì đến hình thức sống khác nhau của
chúng?
Về nhà
làm theo
nhóm
Bước 1
Chuẩn bị một túi nilon có khóa
Chuẩn bị một túi nilon có khóa đặt
vào hộp đựng thực phẩm trong suốt
Bước 2 Dùng thìa chuyển gelatin dạng lỏng vào mỗi túi cho đến khi đạt ½ thể tích
mỗi túi
Chọn các loại rau củ, quả( hoặc đất nặn, xốp) mà em thấy có hình dạng
Bước 3 giống các bào quan ở tế bào động vật và thực vật, sau đưa vào mỗi túi
tương ứng với mô phỏng tế bào động vật và thực vật( cố gắng xếp xếp chặt
các loại rau củ, quả), sau đó đổ gelatin gần đầy rồi kéo khóa miệng túi lại.
Nếu em nhìn trái đất từ
Màu xanh là do lục lạp
vũ trụ, em sẽ thấy hầu hết
có chứa các hạt diệp lục
các vùng đất liền là màu
trong tế bào của cây
xanh lá cây.Màu xanh đó
tạo nên.
do đâu?
Không bào
Lục lạp
Thành tế bào
Luyện tập
Câu 1: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
A Xe ô tô.
B. Cây cầu.
C. Cây bạch đàn.
D. Ngôi nhà.
Đáp án: C
2. Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên
đang chỉ vào thành phần nào của tế bào.
A. Màng tế bào.
B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào.
D. Vùng nhân.
Đáp án: D
3. Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên
đang chỉ vào thành phần nào của tế bào.
A. Màng tế bào.
B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào.
D. Vùng nhân.
Đáp án: C
4. Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. có thành tế bào.
B. có chất tế bào.
C. có màng nhân bao
bọc vật chất di truyền.
D. có lục lạp.
Đáp án: C
Vận dụng
Tình huống:
Mẹ mua một bó rau muống về nhưng bận việc nên quên cất vào tủ
lạnh, khiến rau bị héo rũ. Mẹ bảo Nam: "Con đem ngâm bó rau này vào
chậu nước lọc một lúc cho nó tươi lại để tối nấu canh nhé!".
Nam thắc mắc: "Ủa, rau héo rồi ngâm nước lại tươi được sao mẹ?
Mà nếu ngâm vào chậu nước muối đậm đặc thì có được không ạ?“
Câu hỏi về nhà: Em hãy giúp Nam trả lời câu hỏi trên. Dựa vào kiến
thức về chức năng của thành phần nào ở tế bào để giải thích hiện tượng
rau héo hóa tươi khi ngâm nước lọc, và dự đoán điều gì xảy ra nếu
ngâm vào nước muối?
Luyện tập tiết 1
Câu 1: Thành phần nào dưới đây được ví như "lớp cửa bảo vệ", giúp kiểm soát sự ra vào của
các chất trong tế bào?
A. Chất tế bào
B. Nhân tế bào
C. Màng tế bào
D. Thành tế bào
Câu 2: Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nằm ở đâu?
A. Màng tế bào
B. Nhân tế bào
C. Chất tế bào
D. Không bào
Câu 3: Chất tế bào (tế bào chất) có vai trò gì trong tế bào?
A. Là nơi chứa vật chất di truyền điều khiển tế bào.
B. Là nơi diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào.
C. Có chức năng bao bọc và bảo vệ tế bào.
D. Giúp tế bào quang hợp.
Câu 4: Nếu ví tế bào như một nhà máy, nhân tế bào sẽ đóng vai trò là:
A. Bộ phận sản xuất (nhà xưởng)
B. Lớp tường bao quanh nhà máy
C. Ban giám đốc (nơi đưa ra các quyết định)
D. Hệ thống vận chuyển nguyên liệu
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng về Màng tế bào?
A. Màng tế bào không có chức năng trao đổi chất.
B. Màng tế bào giúp tế bào giữ nguyên hình dạng và trao đổi chất với môi trường.
C. Màng tế bào là nơi chứa toàn bộ nhân của tế bào.
D. Màng tế bào là thành phần cứng nhắc, không thay đổi.
Câu 6: Chất tế bào là một khối chất keo lỏng, trong đó có chứa gì?
A. Các bào quan và thực hiện các hoạt động sống của tế bào.
B. Chỉ chứa nước và các chất khoáng.
C. Chỉ chứa nhân tế bào.
D. Các thành phần cứng bảo vệ tế bào.
ĐÁP ÁN:
1 - C; 2 - B; 3 - B; 4 - C; 5 - B; 6 - A.
Luyện tập tiết
2
Câu 1: Điểm khác biệt cốt lõi về thành phần điều khiển giữa tế bào nhân sơ và tế bào
nhân thực là gì?
A. Tế bào nhân sơ chỉ có vùng nhân chưa có màng bao bọc, còn tế bào nhân thực đã
có nhân hoàn chỉnh có màng bao bọc.
B. Tế bào nhân sơ có nhân hoàn chỉnh, còn tế bào nhân thực chỉ có vùng nhân tự do.
C. Tế bào nhân sơ không có vật chất di truyền, còn tế bào nhân thực thì có.
D. Tế bào nhân thực không có màng nhân ngăn cách chất nhân và tế bào chất.
Câu 2: Dựa vào sơ đồ cấu tạo, những thành phần nào sau đây xuất hiện ở cả tế bào nhân
sơ và tế bào nhân thực?
A. Màng tế bào và tế bào chất.
B. Vùng nhân và nhân hoàn chỉnh.
C. Hệ thống nội màng và các bào quan có màng.
D. Màng tế bào và màng nhân.
Câu 3: Trong tế bào chất của vi khuẩn (tế bào nhân sơ), loại bào quan duy nhất tồn tại và
không có màng bao bọc là gì?
A. Ribosome.
B. Nhân tế bào.
C. Hệ thống nội màng.
D. Màng tế bào.
Câu 4: Tế bào vi khuẩn thuộc nhóm tế bào nào sau đây?
A. Tế bào nhân sơ.
B. Tế bào nhân thực.
C. Tế bào vừa có vùng nhân vừa có nhân hoàn chỉnh.
D. Tế bào không có tế bào chất.
Câu 5: Một học sinh quan sát một tế bào dưới kính hiển vi và thấy tế bào chất được chia
thành nhiều khoang nhỏ bởi hệ thống nội màng. Bạn ấy có thể kết luận đây là loại tế bào
nào?
A. Tế bào nhân thực.
B. Tế bào nhân sơ.
C. Tế bào vi khuẩn.
D. Tế bào chưa có màng nhân.
“0971091450” để có đủ bản word
chuẩn nhé
Tế bào chất:
là nơi diễn ra
phần lớn các
hoạt động trao
đổi chất của tế
bào.
Nhân hoặc
vùng nhân: là
nơi chứa vật
chất di
truyền, là
trung tâm
điều khiền các
hoạt động
sống của tế
bào.
Màng tế bào:
Bảo vệ, tham
gia vào quá
trình trao đổi
chất giữa tế
bào và môi
trường.
Luyện tập
https://share.gemini.google/VHSBsM6uCq4S
Vận dụng
Tình huống:
Khi chúng ta ngâm quả cà chua chín vào nước muối quá đặc, sau một thời gian, quả
cà chua sẽ bị héo đi và săn lại.
Câu hỏi:
1. Hiện tượng trên liên quan đến thành phần cấu tạo nào của tế bào? Thành phần đó
đã thực hiện chức năng gì trong tình huống này?
2. Nếu thành phần đó bị tổn thương và mất đi chức năng, tế bào quả cà chua sẽ gặp
nguy hiểm gì?
II. Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Quan sát hình
2.2 và đọc thông
tin SGK , chỉ ra
điểm giống và
khác nhau về
thành phần cấu
tạo giữa tế bào
nhân sơ và tế bào
nhân thực
Tế bào nhân sơ
(Tế bào vi rút, vi khuẩn)
Giống
Tế
bào
chất
Nhân
nhân
(Tế Tế
bàobào
động
vật,thực
thực vật)
Tế bào nhân sơ
(Tế bào vi rút, vi khuẩn)
Giống
Tế
bào
chất
Nhân
Tế bào nhân thực
(Tế bào động vật, thực vật)
Cả hai loại tế bào đều có màng tế bào và tế bào chất
Có hệ thống nội màng, Tế bào chất
Không có hệ thống nội màng, các bào
được chia thành nhiều khoang, các
quan không có màng bao bọc, chỉ có
bào quan có màng bao bọc, có nhiều
một bào quan duy nhất là Ribosome
bào quan khác nhau.
Chưa hoàn chỉnh: không có màng nhân
Hoàn chỉnh: có màng nhân
Luyện
tập
https://share.gemini.google/TzAJKHCFJSFI
Vận dụng
Tình huống:
Khi một người bị bệnh nhiễm trùng nặng do vi khuẩn gây ra, các bác sĩ
thường kê đơn thuốc kháng sinh (ví dụ như Penicillin hoặc
Streptomycin). Cơ chế hoạt động của một số loại thuốc kháng sinh này
là tấn công trực tiếp và phá hủy cấu trúc màng hoặc ngăn chặn hoạt
động của bào quan ribosome của tế bào vi khuẩn, từ đó tiêu diệt
chúng. Tuy nhiên, điều kỳ diệu là các loại thuốc này lại không hề làm
tổn thương đến màng hay cấu trúc tế bào của chính cơ thể người
bệnh.
Dựa vào kiến thức đã học về cấu tạo tế bào nhân sơ (vi khuẩn) và tế
bào nhân thực (tế bào người), em hãy giải thích:
1. Vì sao việc phá hủy màng tế bào hoặc làm hỏng ribosome lại có thể
tiêu diệt được vi khuẩn? (Hãy nêu rõ chức năng của màng tế bào và
ribosome đối với sự sống của vi khuẩn).
2. Tại sao thuốc kháng sinh có thể "phân biệt" được để chỉ tấn công tế
bào vi khuẩn mà không làm hại đến tế bào của cơ thể người?
III. Tế bào động vật và tế bào thực vật
Quan sát hình 19.3 và đọc thông tin SGK. Lập bảng so
sánh sự giống và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế
bào động vật và tế bào thực vật
Phiếu học tập số 2
So sánh tế bào thực vật và tế bào động vật
Thành phần
Thành tế bào
Màng tế bào
Tế bào chất
Nhân
Tế bào động vật
Tế bào động vật
Thành phần
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
Thành tế bào
Có, giữ hình dạng tế bào
được ổn định
Có
không có
Có: chứa ti thể, không bào
lớn, lục lạp chứa diệp lục
giúp hấp thụ ánh sáng mặt
trời.
Có nhân hoàn chỉnh
Có: chứa ti thể, 1 số tế bào có
không bào
Màng tế bào
Tế bào chất
Nhân
Có
Có nhân hoàn chỉnh
Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng
cáp dù không có hệ xương nâng đỡ như ở động
vật?
Những điểm khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào
thực vật có liên quan gì đến hình thức sống khác nhau của
chúng?
Về nhà
làm theo
nhóm
Bước 1
Chuẩn bị một túi nilon có khóa
Chuẩn bị một túi nilon có khóa đặt
vào hộp đựng thực phẩm trong suốt
Bước 2 Dùng thìa chuyển gelatin dạng lỏng vào mỗi túi cho đến khi đạt ½ thể tích
mỗi túi
Chọn các loại rau củ, quả( hoặc đất nặn, xốp) mà em thấy có hình dạng
Bước 3 giống các bào quan ở tế bào động vật và thực vật, sau đưa vào mỗi túi
tương ứng với mô phỏng tế bào động vật và thực vật( cố gắng xếp xếp chặt
các loại rau củ, quả), sau đó đổ gelatin gần đầy rồi kéo khóa miệng túi lại.
Nếu em nhìn trái đất từ
Màu xanh là do lục lạp
vũ trụ, em sẽ thấy hầu hết
có chứa các hạt diệp lục
các vùng đất liền là màu
trong tế bào của cây
xanh lá cây.Màu xanh đó
tạo nên.
do đâu?
Không bào
Lục lạp
Thành tế bào
Luyện tập
Câu 1: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
A Xe ô tô.
B. Cây cầu.
C. Cây bạch đàn.
D. Ngôi nhà.
Đáp án: C
2. Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên
đang chỉ vào thành phần nào của tế bào.
A. Màng tế bào.
B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào.
D. Vùng nhân.
Đáp án: D
3. Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên
đang chỉ vào thành phần nào của tế bào.
A. Màng tế bào.
B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào.
D. Vùng nhân.
Đáp án: C
4. Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. có thành tế bào.
B. có chất tế bào.
C. có màng nhân bao
bọc vật chất di truyền.
D. có lục lạp.
Đáp án: C
Vận dụng
Tình huống:
Mẹ mua một bó rau muống về nhưng bận việc nên quên cất vào tủ
lạnh, khiến rau bị héo rũ. Mẹ bảo Nam: "Con đem ngâm bó rau này vào
chậu nước lọc một lúc cho nó tươi lại để tối nấu canh nhé!".
Nam thắc mắc: "Ủa, rau héo rồi ngâm nước lại tươi được sao mẹ?
Mà nếu ngâm vào chậu nước muối đậm đặc thì có được không ạ?“
Câu hỏi về nhà: Em hãy giúp Nam trả lời câu hỏi trên. Dựa vào kiến
thức về chức năng của thành phần nào ở tế bào để giải thích hiện tượng
rau héo hóa tươi khi ngâm nước lọc, và dự đoán điều gì xảy ra nếu
ngâm vào nước muối?
Luyện tập tiết 1
Câu 1: Thành phần nào dưới đây được ví như "lớp cửa bảo vệ", giúp kiểm soát sự ra vào của
các chất trong tế bào?
A. Chất tế bào
B. Nhân tế bào
C. Màng tế bào
D. Thành tế bào
Câu 2: Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nằm ở đâu?
A. Màng tế bào
B. Nhân tế bào
C. Chất tế bào
D. Không bào
Câu 3: Chất tế bào (tế bào chất) có vai trò gì trong tế bào?
A. Là nơi chứa vật chất di truyền điều khiển tế bào.
B. Là nơi diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào.
C. Có chức năng bao bọc và bảo vệ tế bào.
D. Giúp tế bào quang hợp.
Câu 4: Nếu ví tế bào như một nhà máy, nhân tế bào sẽ đóng vai trò là:
A. Bộ phận sản xuất (nhà xưởng)
B. Lớp tường bao quanh nhà máy
C. Ban giám đốc (nơi đưa ra các quyết định)
D. Hệ thống vận chuyển nguyên liệu
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng về Màng tế bào?
A. Màng tế bào không có chức năng trao đổi chất.
B. Màng tế bào giúp tế bào giữ nguyên hình dạng và trao đổi chất với môi trường.
C. Màng tế bào là nơi chứa toàn bộ nhân của tế bào.
D. Màng tế bào là thành phần cứng nhắc, không thay đổi.
Câu 6: Chất tế bào là một khối chất keo lỏng, trong đó có chứa gì?
A. Các bào quan và thực hiện các hoạt động sống của tế bào.
B. Chỉ chứa nước và các chất khoáng.
C. Chỉ chứa nhân tế bào.
D. Các thành phần cứng bảo vệ tế bào.
ĐÁP ÁN:
1 - C; 2 - B; 3 - B; 4 - C; 5 - B; 6 - A.
Luyện tập tiết
2
Câu 1: Điểm khác biệt cốt lõi về thành phần điều khiển giữa tế bào nhân sơ và tế bào
nhân thực là gì?
A. Tế bào nhân sơ chỉ có vùng nhân chưa có màng bao bọc, còn tế bào nhân thực đã
có nhân hoàn chỉnh có màng bao bọc.
B. Tế bào nhân sơ có nhân hoàn chỉnh, còn tế bào nhân thực chỉ có vùng nhân tự do.
C. Tế bào nhân sơ không có vật chất di truyền, còn tế bào nhân thực thì có.
D. Tế bào nhân thực không có màng nhân ngăn cách chất nhân và tế bào chất.
Câu 2: Dựa vào sơ đồ cấu tạo, những thành phần nào sau đây xuất hiện ở cả tế bào nhân
sơ và tế bào nhân thực?
A. Màng tế bào và tế bào chất.
B. Vùng nhân và nhân hoàn chỉnh.
C. Hệ thống nội màng và các bào quan có màng.
D. Màng tế bào và màng nhân.
Câu 3: Trong tế bào chất của vi khuẩn (tế bào nhân sơ), loại bào quan duy nhất tồn tại và
không có màng bao bọc là gì?
A. Ribosome.
B. Nhân tế bào.
C. Hệ thống nội màng.
D. Màng tế bào.
Câu 4: Tế bào vi khuẩn thuộc nhóm tế bào nào sau đây?
A. Tế bào nhân sơ.
B. Tế bào nhân thực.
C. Tế bào vừa có vùng nhân vừa có nhân hoàn chỉnh.
D. Tế bào không có tế bào chất.
Câu 5: Một học sinh quan sát một tế bào dưới kính hiển vi và thấy tế bào chất được chia
thành nhiều khoang nhỏ bởi hệ thống nội màng. Bạn ấy có thể kết luận đây là loại tế bào
nào?
A. Tế bào nhân thực.
B. Tế bào nhân sơ.
C. Tế bào vi khuẩn.
D. Tế bào chưa có màng nhân.
 







Các ý kiến mới nhất