bài giảng: Các cây thuốc nam chữa bệnh cảm sốt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hòng Loan
Ngày gửi: 20h:51' 01-08-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hòng Loan
Ngày gửi: 20h:51' 01-08-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TRẠI HUẤN LUYỆN KIM ĐỒNG CẤP II
TOÀN QUỐC – NĂM 2026
MÔN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Loan
Chức vụ: Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội
Đơn vị: Trường Phổ thông Nội trú Tiểu học và THCS
Hạ Lang, xã Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
Số điện thoại: 0889. 215. 899
Liên Đội trường Phổ thông Nội trú
TH&THCS Hạ Lang
Tiết sinh hoạt Đội
Chủ đề: Kỹ năng thực hành xã hội.
Bài: Các loại cây thuốc nam
chữa bệnh cảm sốt
I. Giới thiệu bài
Nhọ nồi
Tía tô
Lá Bưởi
Gừng
Sả
1. Cây Nhọ nồi
Đặc điểm:
- Lá có vị ngọt, chua. hoa màu trắng.
- Mọc hoang ở khắp nơi.
Công dụng chữa bệnh:
- Chữa sốt phát ban: Cỏ nhọ nồi (một nắm). Nấu
nước uống, chia ra 2 – 4 lần uống trong ngày
2. Cây Tía tô
Đặc điểm:
- Lá màu xanh, tím.
- Lá có vị cay và mùi thơm đặc trưng.
- Tía tô là một loại rau gia vị.
Công dụng chữa bệnh:
- Chữa cảm ho: lá tía tô tươi một nắm, 3 củ
hành tươi thái nhỏ cho vào cháo, ăn lúc còn nóng.
- Chữa cảm lạnh: Một nắm lá tía tô nấu với nước
uống.
3. Gừng
Đặc điểm:
- Củ Gừng có màu vàng nhạt.
- Gừng có vị cay và mùi thơm đặc trưng.
- Gừng là một loại gia vị.
Công dụng chữa bệnh:
- Cảm cúm, cảm lạnh, ho, sổ mũi: Gừng tươi
thái nhỏ cho vào ly nước nóng (khoảng 5 phút),
cho thêm một chút một ong hoặc đường.
4. Sả
Đặc điểm:
- Sả là loại cây dễ trồng sống dai,
- Có vị the, mùi thơm.
- Sả là một loại gia vị.
Công dụng chữa bệnh:
- Cảm sốt: Lá sả cùng với một số loại lá như tía tô,
chanh, lá bưởi, lá tre, lá ổi... đun sôi, dùng để xông.
5. Lá Bưởi
Đặc điểm:
- Lá bưởi có vị cay, tính ấm.
Công dụng chữa bệnh:
- Giải cảm: lá bưởi, lá sả, lá tía tô, lá tre. Tất
cả cho vào nồi đun sôi rồi đem xông.
Ghi nhớ:
- Chữa cảm sốt:
+ Uống nước nấu từ cây Nhọ nồi.
+ Sử dụng lá Tía tô ăn kèm với cháo nóng
+ Uống nước Gừng.
+ Dùng lá Sả, lá Bưởi đun sôi để xông.
Dặn dò:
- Đội viên tìm hiểu các loại cây thuốc nam
chữa bệnh đau răng.
- Sưu tầm công dụng chữa bệnh của lá trầu,
lá lốt, tỏi.
Cám ơn quý Thầy, cô và
các bạn Đội viên đã chú
ý lắng nghe bài giảng.
TOÀN QUỐC – NĂM 2026
MÔN THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Loan
Chức vụ: Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội
Đơn vị: Trường Phổ thông Nội trú Tiểu học và THCS
Hạ Lang, xã Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
Số điện thoại: 0889. 215. 899
Liên Đội trường Phổ thông Nội trú
TH&THCS Hạ Lang
Tiết sinh hoạt Đội
Chủ đề: Kỹ năng thực hành xã hội.
Bài: Các loại cây thuốc nam
chữa bệnh cảm sốt
I. Giới thiệu bài
Nhọ nồi
Tía tô
Lá Bưởi
Gừng
Sả
1. Cây Nhọ nồi
Đặc điểm:
- Lá có vị ngọt, chua. hoa màu trắng.
- Mọc hoang ở khắp nơi.
Công dụng chữa bệnh:
- Chữa sốt phát ban: Cỏ nhọ nồi (một nắm). Nấu
nước uống, chia ra 2 – 4 lần uống trong ngày
2. Cây Tía tô
Đặc điểm:
- Lá màu xanh, tím.
- Lá có vị cay và mùi thơm đặc trưng.
- Tía tô là một loại rau gia vị.
Công dụng chữa bệnh:
- Chữa cảm ho: lá tía tô tươi một nắm, 3 củ
hành tươi thái nhỏ cho vào cháo, ăn lúc còn nóng.
- Chữa cảm lạnh: Một nắm lá tía tô nấu với nước
uống.
3. Gừng
Đặc điểm:
- Củ Gừng có màu vàng nhạt.
- Gừng có vị cay và mùi thơm đặc trưng.
- Gừng là một loại gia vị.
Công dụng chữa bệnh:
- Cảm cúm, cảm lạnh, ho, sổ mũi: Gừng tươi
thái nhỏ cho vào ly nước nóng (khoảng 5 phút),
cho thêm một chút một ong hoặc đường.
4. Sả
Đặc điểm:
- Sả là loại cây dễ trồng sống dai,
- Có vị the, mùi thơm.
- Sả là một loại gia vị.
Công dụng chữa bệnh:
- Cảm sốt: Lá sả cùng với một số loại lá như tía tô,
chanh, lá bưởi, lá tre, lá ổi... đun sôi, dùng để xông.
5. Lá Bưởi
Đặc điểm:
- Lá bưởi có vị cay, tính ấm.
Công dụng chữa bệnh:
- Giải cảm: lá bưởi, lá sả, lá tía tô, lá tre. Tất
cả cho vào nồi đun sôi rồi đem xông.
Ghi nhớ:
- Chữa cảm sốt:
+ Uống nước nấu từ cây Nhọ nồi.
+ Sử dụng lá Tía tô ăn kèm với cháo nóng
+ Uống nước Gừng.
+ Dùng lá Sả, lá Bưởi đun sôi để xông.
Dặn dò:
- Đội viên tìm hiểu các loại cây thuốc nam
chữa bệnh đau răng.
- Sưu tầm công dụng chữa bệnh của lá trầu,
lá lốt, tỏi.
Cám ơn quý Thầy, cô và
các bạn Đội viên đã chú
ý lắng nghe bài giảng.
 








Các ý kiến mới nhất