KHTN Lớp 7 chân trời sáng tạo.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thu Ba
Ngày gửi: 15h:43' 20-08-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thu Ba
Ngày gửi: 15h:43' 20-08-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu khái niệm và vai trò của tập tính ở
động vật? Tập tính có mấy loại? Cho ví dụ.
Trả lời:
- Khái niệm: Tập tính là một chuỗi các phản ứng
của cơ thể động vật trả lời kích thích từ môi trường
bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
- Vai trò:Tập tính giúp cho động vật tồn tại và phát
triển.
- Tập tính bao gồm: Tập tính bẩm sinh (vd: tập
tính giăng tơ của nhện) và tập tính học được hình
thành trong đời sống cá thể động vật (vd: trẻ nhỏ
học cách cầm đũa).
Chủ đề 9: SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
BÀI 34: SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT (3 tiết)
Bài 34: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Mục tiêu
- Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển
ở sinh vật.
- Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát
triển.
- Chỉ ra được mô phân sinh trên sơ đồ cắt ngang
thân cây Hai lá mầm và trình bày được chức năng
của mô phân sinh làm cây lớn lên.
- Trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát
triển của sinh vật dựa vào hình vẽ vòng đời của
sinh vật đó.
Bài 34: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
1. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
Tìm hiểu khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
Thảo luận nhóm 2 phút trả lời câu hỏi:
(1) Quan sát hình 34.1-SGK và nêu nhận xét sự thay đổi về kích thước, hình
thái, các cơ quan của cây hoa hướng dương.
Cây càng trưởng thành hệ rễ, lá, thân cây càng phát triển về cấu trúc
và kích thước. Đến thời điểm thích hợp cơ quan sinh sản của cây
(Hoa) sẽ được tạo ra giúp cây duy trì nòi giống.
Sự thay đổi của cây qua các giai đoạn
Đặc điểm
Hạt
Cây mầm
Cây con
Cây trưởng thành
Rễ
-
Có rễ giả
Có rễ thật, số
nhánh ít
Có rễ thật, số
nhánh nhiều
Thân
-
Có thân
non, mềm
Thân ngắn,
cứng
Thân dài, cứng
Lá
-
Lá mầm
Lá thật, số
lượng ít
Lá thật, số
lượng nhiều
Hoa
-
Chưa có
hoa
Chưa có hoa
Có hoa
* Khái niệm sinh trưởng :
Ví dụ:
Sinh Trưởng
Gà con mới nở nặng 200g
Gà trống, gà mái sau 4 tháng nặng 2kg
Sinh Trưởng
Chó con mới sinh nặng 500g
Chó trưởng thành sau 6 tháng nặng 3kg
Nhận
xét sự biến
về lên
kíchvề
thước
khối và
lượng
gà concơ
Sinh trưởng
là sựđổi
tăng
kíchvà
thước
khốitừlượng
thành gà trưởng thành, từ chó con thành chó trưởng thành ?
thể do tăng lên về số lượng và kích thước tế bào.
* Khái niệm phát triển :
Các giai đoạn biến đổi từ trứng thành gà
con đến gà trưởng thành
* Khái niệm phát triển :
Sinh trưởng
Phát triển
Phân hóa tế bào
Phát sinh hình thái các cơ
quan của cơ thể
Phát triển là những biến đổi của cơ thể sinh vật bao
gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh
trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các
cơ quan của cơ thể.
Bài 34: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
1. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
Nhận biết mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
Thảo luận nhóm 2 phút trả lời câu hỏi:
(2) Quan sát hình 34.2-SGK và cho biết dấu hiệu sự sinh
trưởng, sự phát triển của gà?
Hình 34.2. Quá trình sinh trưởng và phát triển của gà
Hình 34.2. Quá trình sinh trưởng và phát triển của gà
(1) Trứng: Phôi được bao bọc bởi lớp vỏ trứng
(2) Gà mới nở (gà chíp): Cơ thể đã phân hóa đầy đủ các cơ quan chính
trên cơ thể, kích thước nhỏ, lông tơ mịn, một màu vàng óng.
(3) Gà choai: Cơ thể đã phân hóa đầy đủ các cơ quan chính trên cơ
thể, kích thước lớn hơn gà con, phân hóa bộ lông thành nhiều màu
khác nhau, lông ngắn.
(4) Gà trưởng thành: Kích thước lớn, bộ lông dài mướt,….
Hình 34.2. Quá trình sinh trưởng và phát triển của gà
Dấu hiệu của sự sinh trưởng: Sự tăng lên về kích thước và
khối lượng cơ thể từ trứng đến gà con và gà trưởng thành.
Dấu hiệu của sự phát triển: Cơ thể phân hóa, hoàn thiện đầy
đủ các chức năng, như cánh to rộng, hoàn thiện lông và mào, có
khả năng sinh sản.
Thảo luận nhóm 2 phút trả lời câu hỏi
(3) Hãy cho biết mối quan hệ giữa
sinh trưởng và phát triển ở sinh vật?
Trả lời
Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật:
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể
sống có mối quan hệ mật thiết với nhau. Sinh trưởng
tạo tiền đề cho phát triển. Phát triển sẽ thúc đẩy sinh
trưởng.
Tìm hiểu mối quan hệ về sinh trưởng, phát triển ở sinh vật
Bản chất
Sự tăng lên về số lượng và kích thước của tế bào.
Bản chất
Những biến đổi diễn ra trong đời sống của một cá thể
Sinh
trưởng Hình thức Sự tăng về kích thước và khối lượng cơ thể, từ đó
biểu hiện
làm cho cơ thể lớn lên
Phát
triển
Hình thức
biểu hiện
Mối quan hệ giữa
sinh trưởng và phát
Triển
Biểu hiện ở ba quá trình:
+ sinh trưởng
+ phân hóa tế bào
+ phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể
- Liên quan mật thiết với nhau
- Sự sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển.
- Phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
- Nếu không có sinh trưởng thì không có phát triển và
ngược lại.
Bài 34: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
1. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
Vận dụng kiến thức, hoàn thành PHT 01: Nhận biết sự sinh
trưởng và phát triển ở sinh vật.
PHT 01: Nhận biết sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
Biểu hiện
Sau 1 năm, em học sinh lớp 1 cao thêm 10 cm.
Hạt đậu ngâm nước lâu, nở to hơn lúc đầu.
Hạt đỗ nảy mầm.
Cây bưởi ra hoa.
Trứng gà nở thành gà con.
Sinh trưởng
+
Phát triển
-
-
+
+
+
Bài 34: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
1. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
- Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng
cơ thể do tăng lên về số lượng và kích thước tế bào.
- Phát triển là những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm
ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng,
phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ
thể.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể
sống có mối quan hệ mật thiết với nhau. Sinh trưởng tạo
tiền đề cho phát triển. Phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
Bài 34: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoàn thành PHT 02: Phân biệt sinh trưởng và phát
triển.
Dấu hiệu phân biệt
Đúng/Sai
Hiện tượng người trưởng thành tăng chế độ ăn và béo
Đúng
lên, tăng kích thước bụng là sinh trưởng.
Cá trắm trong ao thiếu chăm sóc nên chỉ dài ra mà to
chậm là sinh trưởng.
Hạt đậu nảy mầm thành cây non gọi là sinh trưởng.
Cây ngô ra hoa gọi là phát triển.
Đúng
Sai
Đúng
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1: Trẻ em mới sinh ra nặng 3kg;
sau 3 năm nặng 15kg. Đây gọi là:
Đáp án: Lớn lên (Sinh trưởng)
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 2: Theo em, đặc điểm nào ở thực
vật đánh dấu sự phát triển của cây?
Đáp án: Ra hoa, tạo quả, kết hạt.
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 3: Ở Gà, từ khi nở từ trứng ra đến lúc
trưởng thành đã trải qua các giai đoạn nào?
Đáp án: Lớn lên, sinh trưởng, phát
triển, sinh sản,…
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 4: Ở cây ngô, hiện tượng ra cờ
đánh dấu sự …….của cây.
Đáp án: Phát triển
Về nhà học bài, đọc và chuẩn bị trước mục 2, 3 bài 34: Sinh
trưởng và phát triển ở sinh vật, bài tập SGK/158.
Chúc các em học tập tốt!
Em hãy nêu khái niệm và vai trò của tập tính ở
động vật? Tập tính có mấy loại? Cho ví dụ.
Trả lời:
- Khái niệm: Tập tính là một chuỗi các phản ứng
của cơ thể động vật trả lời kích thích từ môi trường
bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
- Vai trò:Tập tính giúp cho động vật tồn tại và phát
triển.
- Tập tính bao gồm: Tập tính bẩm sinh (vd: tập
tính giăng tơ của nhện) và tập tính học được hình
thành trong đời sống cá thể động vật (vd: trẻ nhỏ
học cách cầm đũa).
Chủ đề 9: SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
BÀI 34: SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT (3 tiết)
Bài 34: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Mục tiêu
- Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển
ở sinh vật.
- Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát
triển.
- Chỉ ra được mô phân sinh trên sơ đồ cắt ngang
thân cây Hai lá mầm và trình bày được chức năng
của mô phân sinh làm cây lớn lên.
- Trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát
triển của sinh vật dựa vào hình vẽ vòng đời của
sinh vật đó.
Bài 34: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
1. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
Tìm hiểu khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
Thảo luận nhóm 2 phút trả lời câu hỏi:
(1) Quan sát hình 34.1-SGK và nêu nhận xét sự thay đổi về kích thước, hình
thái, các cơ quan của cây hoa hướng dương.
Cây càng trưởng thành hệ rễ, lá, thân cây càng phát triển về cấu trúc
và kích thước. Đến thời điểm thích hợp cơ quan sinh sản của cây
(Hoa) sẽ được tạo ra giúp cây duy trì nòi giống.
Sự thay đổi của cây qua các giai đoạn
Đặc điểm
Hạt
Cây mầm
Cây con
Cây trưởng thành
Rễ
-
Có rễ giả
Có rễ thật, số
nhánh ít
Có rễ thật, số
nhánh nhiều
Thân
-
Có thân
non, mềm
Thân ngắn,
cứng
Thân dài, cứng
Lá
-
Lá mầm
Lá thật, số
lượng ít
Lá thật, số
lượng nhiều
Hoa
-
Chưa có
hoa
Chưa có hoa
Có hoa
* Khái niệm sinh trưởng :
Ví dụ:
Sinh Trưởng
Gà con mới nở nặng 200g
Gà trống, gà mái sau 4 tháng nặng 2kg
Sinh Trưởng
Chó con mới sinh nặng 500g
Chó trưởng thành sau 6 tháng nặng 3kg
Nhận
xét sự biến
về lên
kíchvề
thước
khối và
lượng
gà concơ
Sinh trưởng
là sựđổi
tăng
kíchvà
thước
khốitừlượng
thành gà trưởng thành, từ chó con thành chó trưởng thành ?
thể do tăng lên về số lượng và kích thước tế bào.
* Khái niệm phát triển :
Các giai đoạn biến đổi từ trứng thành gà
con đến gà trưởng thành
* Khái niệm phát triển :
Sinh trưởng
Phát triển
Phân hóa tế bào
Phát sinh hình thái các cơ
quan của cơ thể
Phát triển là những biến đổi của cơ thể sinh vật bao
gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh
trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các
cơ quan của cơ thể.
Bài 34: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
1. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
Nhận biết mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
Thảo luận nhóm 2 phút trả lời câu hỏi:
(2) Quan sát hình 34.2-SGK và cho biết dấu hiệu sự sinh
trưởng, sự phát triển của gà?
Hình 34.2. Quá trình sinh trưởng và phát triển của gà
Hình 34.2. Quá trình sinh trưởng và phát triển của gà
(1) Trứng: Phôi được bao bọc bởi lớp vỏ trứng
(2) Gà mới nở (gà chíp): Cơ thể đã phân hóa đầy đủ các cơ quan chính
trên cơ thể, kích thước nhỏ, lông tơ mịn, một màu vàng óng.
(3) Gà choai: Cơ thể đã phân hóa đầy đủ các cơ quan chính trên cơ
thể, kích thước lớn hơn gà con, phân hóa bộ lông thành nhiều màu
khác nhau, lông ngắn.
(4) Gà trưởng thành: Kích thước lớn, bộ lông dài mướt,….
Hình 34.2. Quá trình sinh trưởng và phát triển của gà
Dấu hiệu của sự sinh trưởng: Sự tăng lên về kích thước và
khối lượng cơ thể từ trứng đến gà con và gà trưởng thành.
Dấu hiệu của sự phát triển: Cơ thể phân hóa, hoàn thiện đầy
đủ các chức năng, như cánh to rộng, hoàn thiện lông và mào, có
khả năng sinh sản.
Thảo luận nhóm 2 phút trả lời câu hỏi
(3) Hãy cho biết mối quan hệ giữa
sinh trưởng và phát triển ở sinh vật?
Trả lời
Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật:
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể
sống có mối quan hệ mật thiết với nhau. Sinh trưởng
tạo tiền đề cho phát triển. Phát triển sẽ thúc đẩy sinh
trưởng.
Tìm hiểu mối quan hệ về sinh trưởng, phát triển ở sinh vật
Bản chất
Sự tăng lên về số lượng và kích thước của tế bào.
Bản chất
Những biến đổi diễn ra trong đời sống của một cá thể
Sinh
trưởng Hình thức Sự tăng về kích thước và khối lượng cơ thể, từ đó
biểu hiện
làm cho cơ thể lớn lên
Phát
triển
Hình thức
biểu hiện
Mối quan hệ giữa
sinh trưởng và phát
Triển
Biểu hiện ở ba quá trình:
+ sinh trưởng
+ phân hóa tế bào
+ phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể
- Liên quan mật thiết với nhau
- Sự sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển.
- Phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
- Nếu không có sinh trưởng thì không có phát triển và
ngược lại.
Bài 34: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
1. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
Vận dụng kiến thức, hoàn thành PHT 01: Nhận biết sự sinh
trưởng và phát triển ở sinh vật.
PHT 01: Nhận biết sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.
Biểu hiện
Sau 1 năm, em học sinh lớp 1 cao thêm 10 cm.
Hạt đậu ngâm nước lâu, nở to hơn lúc đầu.
Hạt đỗ nảy mầm.
Cây bưởi ra hoa.
Trứng gà nở thành gà con.
Sinh trưởng
+
Phát triển
-
-
+
+
+
Bài 34: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
1. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
- Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng
cơ thể do tăng lên về số lượng và kích thước tế bào.
- Phát triển là những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm
ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng,
phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ
thể.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể
sống có mối quan hệ mật thiết với nhau. Sinh trưởng tạo
tiền đề cho phát triển. Phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
Bài 34: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoàn thành PHT 02: Phân biệt sinh trưởng và phát
triển.
Dấu hiệu phân biệt
Đúng/Sai
Hiện tượng người trưởng thành tăng chế độ ăn và béo
Đúng
lên, tăng kích thước bụng là sinh trưởng.
Cá trắm trong ao thiếu chăm sóc nên chỉ dài ra mà to
chậm là sinh trưởng.
Hạt đậu nảy mầm thành cây non gọi là sinh trưởng.
Cây ngô ra hoa gọi là phát triển.
Đúng
Sai
Đúng
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1: Trẻ em mới sinh ra nặng 3kg;
sau 3 năm nặng 15kg. Đây gọi là:
Đáp án: Lớn lên (Sinh trưởng)
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 2: Theo em, đặc điểm nào ở thực
vật đánh dấu sự phát triển của cây?
Đáp án: Ra hoa, tạo quả, kết hạt.
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 3: Ở Gà, từ khi nở từ trứng ra đến lúc
trưởng thành đã trải qua các giai đoạn nào?
Đáp án: Lớn lên, sinh trưởng, phát
triển, sinh sản,…
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 4: Ở cây ngô, hiện tượng ra cờ
đánh dấu sự …….của cây.
Đáp án: Phát triển
Về nhà học bài, đọc và chuẩn bị trước mục 2, 3 bài 34: Sinh
trưởng và phát triển ở sinh vật, bài tập SGK/158.
Chúc các em học tập tốt!
 







Các ý kiến mới nhất