Bài 1 Chuyện người con gái Nam Xương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trong Huy
Ngày gửi: 01h:38' 30-08-2026
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Trong Huy
Ngày gửi: 01h:38' 30-08-2026
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Chuyện Người Con Gái Nam Xương
(Nam Xương nữ tử truyện)
NGUYỄN DỮ
BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ
ẢO
Tri Thức Ngữ Văn
Văn Bản
I. Tri Thức Ngữ Văn
Truyện truyền kì là
thể loại văn xuôi tự sự,
thuộc văn học viết,
dùng yếu tố kì ảo làm
phương thức nghệ
thuật để phản ánh đời
sống. Ngoài ra, tác giả
sử dụng yếu tố hiện
thực và yếu tố kì ảo kết
hợp, đan xen một cách
linh hoạt. Qua đó,
người đọc thấy được
Cốt truyện được sắp xếp theo trật tự
tuyến tính, quan hệ nhân quả.
+ Thế giới nhân vật khá đa dạng, nổi
bật ba nhóm: thần tiên, người trần và
yêu quái.
+ Không gian có sự pha trộn cõi
trần, cõi tiên và cõi âm, ba cõi này
không tồn tại tách biệt mà liên thông
với nhau. Thời gian có sự kết hợp
thời gian thực và thời gian ảo. Thời
gian thực với các điểm mốc, các niên
đại xác định góp phần tạo nên giá trị
tác phẩm. Thời gian kì ảo ở cõi tiên,
II. Khám Phá Chung
a. Tác Giả
Nguyễn Dữ quê ở Hải
Dương, sống vào thế kỉ XVI.
Truyền kì mạn lục là tác
phẩm tiêu biểu nhất của
Nguyễn Dữ, viết bằng chữ
Hán.
II. Khám Phá Chung
b. Văn bản”Chuyện người con gái Nam Xương”
– Là truyện thứ 16 trong 20 truyện trong tập “Truyền kì mạn
lục”
– Bố cục: Tác phẩm gồm ba phần.
+ Phần thứ nhất (từ đầu đến lo liệu như đối với cha mẹ đẻ
mình): Giới thiệu về hai nhân vật Vũ Nương – Trương Sinh; gia
cảnh nhà Trương Sinh và cuộc sống của Vũ Nương khi chồng đi
lính.
+ Phần thứ hai (từ Qua năm sau, giặc ngoan cố đã chịu trói
đến nhưng việc trót đã qua rồi): Nỗi oan bị chồng nghi ngờ và
hành động tự trầm của Vũ Nương.
+ Phần cuối (từ Cùng làng với nàng đến hết): Cuộc gặp gỡ tình
cờ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động của Linh Phi và
III. Khám Phá Chi Tiết Văn Bản
1. Tìm hiểu cốt truyện,
ngôi kể
a, Cốt
truyện
- Vũ Thị Thiết (hay còn gọi là Vũ Nương), quê ở Nam
Xương, là người con gái thùy mị nết na tư dung tốt đẹp.
- Điều ấy khiến cho Trương Sinh đem lòng yêu mến, xin
mẹ trăm lạng vàng để cưới nàng về làm vợ. Biết chồng
mình hay ghen, đa nghi, nàng luôn giữ gìn khuôn phép
và không để vợ chồng bất hòa.
- Đất nước có chiến tranh, Trương Sinh đi lính, Vũ
Nương ở nhà sinh con và nuôi con chăm sóc mẹ già. Mẹ
Trương Sinh nhớ thương con mà ốm Vũ Nương hết lòng
chăm sóc tận tình.
III. Khám Phá Chi Tiết Văn Bản
1. Tìm hiểu cốt truyện,
ngôi kể
a, Cốt
con
còn có một người khác mà đêm đêm vẫn đến, về
truyện
đến nhà chàng mắng chửi thậm tệ và ruồng bỏ đuổi Vũ
Nương ra khỏi nhà mặc cho hàng xóm và nàng đã hết
sức thanh minh. Nàng ra sông Hoàng Giang tự vẫn,
may được Linh Phi cứu giúp làm tiên nữ dưới thủy cung
- Cùng làng với làng có người tên là Phan Lang, vì cứu
Linh Phi lúc hóa rùa đã được Linh Phi cứu sống, tình cờ
gặp Vũ Nương ở thủy cung.
- Nàng đã gặp nhờ Phan gửi cho chồng tín vật. Trương
Sinh biết chuyện liền lập đàn giải oan trên bến Hoàng
III. Khám Phá Văn Bản
1. Tìm hiểu cốt truyện,
ngôi kể
b, Ngôi Kể
Ngôi Kể Thứ 3
III. Khám Phá Văn Bản
2. Nhân vật Vũ Nương, Trương Sinh và bi kịch
của
nàng
a, Nhân vật Vũ Nương
- Tính đã thuỳ mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp
– Trong cuộc sống vợ chồng: luôn giữ gìn khuôn phép, không từng
để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà.
- Khi xa chồng, Vũ Nương là người vợ thuỷ chung, người con dâu
hiếu thảo. Lời trăng trối của bà mẹ chồng đã thể hiện sự ghi nhận
nhân cách và công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng.
- Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nương có ba lời thoại:
+ Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, khẳng
định sự thuỷ chung, trong trắng Nàng hết lòng tìm cách hàn gắn
hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ.
III. Khám Phá Văn Bản
2. Nhân vật Vũ Nương, Trương Sinh và bi kịch
của
nàng
a, Nhân vật Vũ Nương
+ Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng khi bị đối xử bất công.
+ Lời thoại 3: Lời than, cũng là lời nguyền mà Vũ Nương nói với thần
sông để giãi bày nỗi niềm trước khi tự vẫn. Nhận xét: Vũ Nương là
người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, nhưng lại rơi
vào bi kịch.
Lời người kể chuyện bộc lộ niềm cảm thông, thương xót cho
Vũ Nương cũng như thân phận người phụ nữ trong xã hội lúc bấy
giờ.
III. Khám Phá Văn Bản
2. Nhân vật Vũ Nương, Trương Sinh và bi kịch
của
nàng
b, Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương
- Nguyên nhân trực tiếp
+ Câu nói ngây thơ của bé Đản.
+ Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương thường chỉ vào bóng của mình
trên tường và bảo với con rằng đó là cha nó).
– Nguyên nhân sâu xa
+ Tính đa nghi và ghen tuông thái quá của Trương Sinh.
+ Cuộc hôn nhân không bình đẳng.
+ Chiến tranh khiến gia đình li tán.
+ Tình trạng nam quyền của xã hội phong kiến.
→ Tính đa nghi, ghen tuông của Trương Sinh là nguyên nhân cơ
bản đẩy Vũ Nương vào thế cùng đường, không còn cách nào khác
III. Khám Phá Văn Bản
2. Nhân vật Vũ Nương, Trương Sinh và bi kịch
của
nàng
c, Nhân vật Trương Sinh
- Đa nghi, phòng ngừa vợ quá sức, hay ghen.
- Khi nghe bé Đản kể với mình về người đàn ông đến hàng đêm, cứ
đến rồi đi, chẳng chịu bế mình lúc đi ra mộ thăm mẹ thì nghi ngờ
càng sâu, không gỡ ra được.
- Chàng không nghe vợ thanh minh, vợ hỏi thì anh không nói, chỉ
biết mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương đi kể cả bà con làng xóm
khuyên cũng không nghe.
- Đến khi bé Đản chỉ bóng người đàn ông, chàng mới tỉnh ngộ, thấu
được nỗi oan của vợ.
Trương Sinh là người cố chấp, bảo thủ, ghen tuông mù quáng.
Qua đó thể hiện được bản chất xã hội Phong kiến đương thời
III. Khám Phá Văn Bản
3. Nghệ Thuật
Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa; Phan Lang lạc vào động
rùa của Linh Phi, được đãi tiệc yến và gặp Vũ Nương, được
sứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dương thế; hình ảnh Vũ
Nương hiện ra sau khi Trương Sinh lập đàn giải oan; bóng
Vũ Nương mờ nhạt dần và biến mất.– Cách thức sử dụng
những yếu tố kì ảo trong tác phẩm: Các yếu tố kì ảo được
sử dụng đan xen với yếu tố thực về địa danh (bến đò
Hoàng Giang, ải Chi Lăng), thời điểm lịch sử (cuối đời Khai
Đại nhà Hồ), sự kiện lịch sử (quân Minh xâm lược nước ta,
nhiều người chạy trốn ra ngoài bể, rồi bị đắm thuyền),..
III. Khám Phá Văn Bản
3. Nghệ Thuật
– Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo:
+ Tô đậm, làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp của nhân vật Vũ
Nương: dù ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời,
khao khát được phục hồi danh dự. Khát vọng được giải
oan là nỗi niềm đau đáu trong lòng nàng.
+ Làm câu chuyện trở nên lung linh, kì ảo, hấp dẫn, lôi
cuốn hơn.
+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho tác phẩm,
thể hiện ước mơ của nhân dân về sự công bằng trong cuộc
đời: người tốt dù có trải qua bao oan khuất, dập vùi cuối
IV. Tổng Kết
1.
Cách đọc hiểu thể loại truyện truyền kì
2. Nội Dung
Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm
Qua
tác
”Chuyện
người
convà
gáixác
Nam
Xương”,
tác giả
tắt
các
sựphẩm
việc chính
trong
truyện
định
nhân vật.
giúphai,
người
kịch
hạnh chi
phúc
gia
Thứ
khiđọc
tìmthấy
hiểu được
nhânbi
vật
cầntan
tìmvỡnhững
tiết
về
đình, vật(xuất
qua đó phê
phán
phong
kiến,
thời
tỏ
nhân
thân,
lời xã
nói,hội
hành
động),
chiđồng
tiết kì
ảobày
trong
niềm thương
sâu
sắc đối
với sự
bấtvềhạnh
người
truyện
và tác cảm
dụng.
Ngoài
ra, cần
hiểu
hoàncủa
cảnh
sáng
phụđể
nữ.hiểu thời điểm trong văn bản từ đó hiểu thêm cuộc
tác
sống con người thời đó.
Lời Dặn Dò của Giáo Viên:
Giáo Viên chèn lời dặn dò vào đây
Giáo Viên chèn lời dặn dò vào đây
Giáo Viên chèn lời dặn dò vào đây
Giáo Viên chèn lời dặn dò vào đây
Giáo Viên chèn lời dặn dò vào đây
(Nam Xương nữ tử truyện)
NGUYỄN DỮ
BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ
ẢO
Tri Thức Ngữ Văn
Văn Bản
I. Tri Thức Ngữ Văn
Truyện truyền kì là
thể loại văn xuôi tự sự,
thuộc văn học viết,
dùng yếu tố kì ảo làm
phương thức nghệ
thuật để phản ánh đời
sống. Ngoài ra, tác giả
sử dụng yếu tố hiện
thực và yếu tố kì ảo kết
hợp, đan xen một cách
linh hoạt. Qua đó,
người đọc thấy được
Cốt truyện được sắp xếp theo trật tự
tuyến tính, quan hệ nhân quả.
+ Thế giới nhân vật khá đa dạng, nổi
bật ba nhóm: thần tiên, người trần và
yêu quái.
+ Không gian có sự pha trộn cõi
trần, cõi tiên và cõi âm, ba cõi này
không tồn tại tách biệt mà liên thông
với nhau. Thời gian có sự kết hợp
thời gian thực và thời gian ảo. Thời
gian thực với các điểm mốc, các niên
đại xác định góp phần tạo nên giá trị
tác phẩm. Thời gian kì ảo ở cõi tiên,
II. Khám Phá Chung
a. Tác Giả
Nguyễn Dữ quê ở Hải
Dương, sống vào thế kỉ XVI.
Truyền kì mạn lục là tác
phẩm tiêu biểu nhất của
Nguyễn Dữ, viết bằng chữ
Hán.
II. Khám Phá Chung
b. Văn bản”Chuyện người con gái Nam Xương”
– Là truyện thứ 16 trong 20 truyện trong tập “Truyền kì mạn
lục”
– Bố cục: Tác phẩm gồm ba phần.
+ Phần thứ nhất (từ đầu đến lo liệu như đối với cha mẹ đẻ
mình): Giới thiệu về hai nhân vật Vũ Nương – Trương Sinh; gia
cảnh nhà Trương Sinh và cuộc sống của Vũ Nương khi chồng đi
lính.
+ Phần thứ hai (từ Qua năm sau, giặc ngoan cố đã chịu trói
đến nhưng việc trót đã qua rồi): Nỗi oan bị chồng nghi ngờ và
hành động tự trầm của Vũ Nương.
+ Phần cuối (từ Cùng làng với nàng đến hết): Cuộc gặp gỡ tình
cờ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động của Linh Phi và
III. Khám Phá Chi Tiết Văn Bản
1. Tìm hiểu cốt truyện,
ngôi kể
a, Cốt
truyện
- Vũ Thị Thiết (hay còn gọi là Vũ Nương), quê ở Nam
Xương, là người con gái thùy mị nết na tư dung tốt đẹp.
- Điều ấy khiến cho Trương Sinh đem lòng yêu mến, xin
mẹ trăm lạng vàng để cưới nàng về làm vợ. Biết chồng
mình hay ghen, đa nghi, nàng luôn giữ gìn khuôn phép
và không để vợ chồng bất hòa.
- Đất nước có chiến tranh, Trương Sinh đi lính, Vũ
Nương ở nhà sinh con và nuôi con chăm sóc mẹ già. Mẹ
Trương Sinh nhớ thương con mà ốm Vũ Nương hết lòng
chăm sóc tận tình.
III. Khám Phá Chi Tiết Văn Bản
1. Tìm hiểu cốt truyện,
ngôi kể
a, Cốt
con
còn có một người khác mà đêm đêm vẫn đến, về
truyện
đến nhà chàng mắng chửi thậm tệ và ruồng bỏ đuổi Vũ
Nương ra khỏi nhà mặc cho hàng xóm và nàng đã hết
sức thanh minh. Nàng ra sông Hoàng Giang tự vẫn,
may được Linh Phi cứu giúp làm tiên nữ dưới thủy cung
- Cùng làng với làng có người tên là Phan Lang, vì cứu
Linh Phi lúc hóa rùa đã được Linh Phi cứu sống, tình cờ
gặp Vũ Nương ở thủy cung.
- Nàng đã gặp nhờ Phan gửi cho chồng tín vật. Trương
Sinh biết chuyện liền lập đàn giải oan trên bến Hoàng
III. Khám Phá Văn Bản
1. Tìm hiểu cốt truyện,
ngôi kể
b, Ngôi Kể
Ngôi Kể Thứ 3
III. Khám Phá Văn Bản
2. Nhân vật Vũ Nương, Trương Sinh và bi kịch
của
nàng
a, Nhân vật Vũ Nương
- Tính đã thuỳ mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp
– Trong cuộc sống vợ chồng: luôn giữ gìn khuôn phép, không từng
để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà.
- Khi xa chồng, Vũ Nương là người vợ thuỷ chung, người con dâu
hiếu thảo. Lời trăng trối của bà mẹ chồng đã thể hiện sự ghi nhận
nhân cách và công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng.
- Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nương có ba lời thoại:
+ Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, khẳng
định sự thuỷ chung, trong trắng Nàng hết lòng tìm cách hàn gắn
hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ.
III. Khám Phá Văn Bản
2. Nhân vật Vũ Nương, Trương Sinh và bi kịch
của
nàng
a, Nhân vật Vũ Nương
+ Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng khi bị đối xử bất công.
+ Lời thoại 3: Lời than, cũng là lời nguyền mà Vũ Nương nói với thần
sông để giãi bày nỗi niềm trước khi tự vẫn. Nhận xét: Vũ Nương là
người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, nhưng lại rơi
vào bi kịch.
Lời người kể chuyện bộc lộ niềm cảm thông, thương xót cho
Vũ Nương cũng như thân phận người phụ nữ trong xã hội lúc bấy
giờ.
III. Khám Phá Văn Bản
2. Nhân vật Vũ Nương, Trương Sinh và bi kịch
của
nàng
b, Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương
- Nguyên nhân trực tiếp
+ Câu nói ngây thơ của bé Đản.
+ Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương thường chỉ vào bóng của mình
trên tường và bảo với con rằng đó là cha nó).
– Nguyên nhân sâu xa
+ Tính đa nghi và ghen tuông thái quá của Trương Sinh.
+ Cuộc hôn nhân không bình đẳng.
+ Chiến tranh khiến gia đình li tán.
+ Tình trạng nam quyền của xã hội phong kiến.
→ Tính đa nghi, ghen tuông của Trương Sinh là nguyên nhân cơ
bản đẩy Vũ Nương vào thế cùng đường, không còn cách nào khác
III. Khám Phá Văn Bản
2. Nhân vật Vũ Nương, Trương Sinh và bi kịch
của
nàng
c, Nhân vật Trương Sinh
- Đa nghi, phòng ngừa vợ quá sức, hay ghen.
- Khi nghe bé Đản kể với mình về người đàn ông đến hàng đêm, cứ
đến rồi đi, chẳng chịu bế mình lúc đi ra mộ thăm mẹ thì nghi ngờ
càng sâu, không gỡ ra được.
- Chàng không nghe vợ thanh minh, vợ hỏi thì anh không nói, chỉ
biết mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương đi kể cả bà con làng xóm
khuyên cũng không nghe.
- Đến khi bé Đản chỉ bóng người đàn ông, chàng mới tỉnh ngộ, thấu
được nỗi oan của vợ.
Trương Sinh là người cố chấp, bảo thủ, ghen tuông mù quáng.
Qua đó thể hiện được bản chất xã hội Phong kiến đương thời
III. Khám Phá Văn Bản
3. Nghệ Thuật
Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa; Phan Lang lạc vào động
rùa của Linh Phi, được đãi tiệc yến và gặp Vũ Nương, được
sứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dương thế; hình ảnh Vũ
Nương hiện ra sau khi Trương Sinh lập đàn giải oan; bóng
Vũ Nương mờ nhạt dần và biến mất.– Cách thức sử dụng
những yếu tố kì ảo trong tác phẩm: Các yếu tố kì ảo được
sử dụng đan xen với yếu tố thực về địa danh (bến đò
Hoàng Giang, ải Chi Lăng), thời điểm lịch sử (cuối đời Khai
Đại nhà Hồ), sự kiện lịch sử (quân Minh xâm lược nước ta,
nhiều người chạy trốn ra ngoài bể, rồi bị đắm thuyền),..
III. Khám Phá Văn Bản
3. Nghệ Thuật
– Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo:
+ Tô đậm, làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp của nhân vật Vũ
Nương: dù ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời,
khao khát được phục hồi danh dự. Khát vọng được giải
oan là nỗi niềm đau đáu trong lòng nàng.
+ Làm câu chuyện trở nên lung linh, kì ảo, hấp dẫn, lôi
cuốn hơn.
+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho tác phẩm,
thể hiện ước mơ của nhân dân về sự công bằng trong cuộc
đời: người tốt dù có trải qua bao oan khuất, dập vùi cuối
IV. Tổng Kết
1.
Cách đọc hiểu thể loại truyện truyền kì
2. Nội Dung
Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm
Qua
tác
”Chuyện
người
convà
gáixác
Nam
Xương”,
tác giả
tắt
các
sựphẩm
việc chính
trong
truyện
định
nhân vật.
giúphai,
người
kịch
hạnh chi
phúc
gia
Thứ
khiđọc
tìmthấy
hiểu được
nhânbi
vật
cầntan
tìmvỡnhững
tiết
về
đình, vật(xuất
qua đó phê
phán
phong
kiến,
thời
tỏ
nhân
thân,
lời xã
nói,hội
hành
động),
chiđồng
tiết kì
ảobày
trong
niềm thương
sâu
sắc đối
với sự
bấtvềhạnh
người
truyện
và tác cảm
dụng.
Ngoài
ra, cần
hiểu
hoàncủa
cảnh
sáng
phụđể
nữ.hiểu thời điểm trong văn bản từ đó hiểu thêm cuộc
tác
sống con người thời đó.
Lời Dặn Dò của Giáo Viên:
Giáo Viên chèn lời dặn dò vào đây
Giáo Viên chèn lời dặn dò vào đây
Giáo Viên chèn lời dặn dò vào đây
Giáo Viên chèn lời dặn dò vào đây
Giáo Viên chèn lời dặn dò vào đây
 







Các ý kiến mới nhất