Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 15h:26' 30-08-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 560
Số lượt thích: 1 người (NGUYỄN THỊ TỐ UYÊN)
Với những vật thể có kích thước và khối lượng đáng kể như viên gạch ta
Nếu
yêuxác
cầuđịnh
đếmsốsốlượng,
lượngkhối
viênlượng
gạch và
để thể
xâytích
bứccủa
tường
củabằng
lâu đài
dễ
dàng
chúng
cách
đếm,
đo, đếm
… Nhưng
với những
kíchbức
thước
vô cùng
bé
(hìnhcân,
a) và
số lượng
hạt cáthạtđểcóxây
tường
của nhỏ
lâu đài
như
tử, phân
tử cầu
rất khó
và hiện
đếm được?
được chúng.
bằngnguyên
cát (hình
b), yêu
nàocócóthể
thểcân
thực
Vì sao?

Hình a
Lâu đài bằng gạch

Hình b
Lâu đài bằng cát

Để
Vậyxác
làmđịnh
thế một
nào cách
để cóthuận
thể xác
lợi định
số nguyên
một cách
tử, phân
thuận
tử lợi
và số
khối
lượng,
nguyênthể
tử,tích
phân
củatửchúng
và khối
khilượng,
tham gia
thểvàtích
tạocủa
thành
chúng
trongkhi
các
phản
tham
ứnggia
hoávàhọc
tạotathành
dùng khái
trongniệm
các phản
mol. ứng hoá học?
 

Bài 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. Mol:

1. Khái
niệm:

Đọc thông tin SGK và quan sát hình 3.1 cho biết:
- Thế nào là đơn vị khối lượng nguyên tử (amu)?
- Nêu khái niệm mol?

- Đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) là 1/12 khối
lượng nguyên tử carbon.
Như vậy: khối lượng 1 nguyên tử carbon là 12 amu. Khối lượng
này vô cùng nhỏ bé, không thể cân bằng các dụng cụ thông
thường (khối lượng của 1 nguyên tử carbon tính theo đơn vị
gam là 1,9916.10-23 gam).
Nhưng ta dễ dàng cân được 12 gam carbon. Các nhà khoa
học đã tìm ra 12 gam carbon có chứa số nguyên tử là 6,022.10 23.
Số 6,022.1023 được gọi là số Avogadro, được kí hiệu là NA.

- Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023) nguyên tử
hoặc phân tử của chất đó.

Amedeo Avogadro (1776-1856) 

Là nhà hóa học, nhà vật lý người Ý.
- Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình
luật gia Italia.
- Năm 1806 ông được mời giảng dạy vật lý
ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến
hành nghiên cứu khoa học.
- Là người đầu tiên xác định thành phần
định tính, định lượng của các hợp chất,
phát minh ra định luật Avogadro xác định
về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự
phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng
nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, ...

Ngày 23 tháng 10 hàng năm được gọi là ngày “Mol”. Đây là
một ngày lễ không chính thức nhằm vinh danh đơn vị Mol. Ngày
”Mol” hàng năm bắt đầu lúc 6h02 sáng và kết thúc lúc 18h02
tối. Nguồn gốc những mốc thời gian này là giá trị của hằng số
Avogadro (6,022×1023).

1 gam giấy
1 yến gạo

gồm có 500 tờ
có 10 kg

Vậy trong Hoá Học
Hay:

1 mol chất

có chứa 6,022.1023 hạt

1 mol chất

có chứa NA hạt

NA = 6,022.1023 hạt nguyên tử hay phân tử
(số Avogađro)

Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng của 1 mol nguyên tử
carbon, 1 mol phân tử iodine và 1 mol phân tử nước?

+ Khối lượng 1 mol nguyên tử carbon là 12 gam.
+ Khối lượng 1 mol phân tử iodine là 254 gam.
+ Khối lượng 1 mol phân tử nước là 18 gam.
Vậy khối lượng 1 mol nguyên tử carbon < khối lượng 1 mol phân tử
nước < khối lượng 1 mol phân tử iodine.

VD:
Cách viết
1 mol Fe

Cách đọc

Số lượng nguyên tử (phân tử)

1 mol nguyên tử Fe

6,022.1023 nguyên tử Fe

1 mol H2O

1 mol phân tử H2O

6,022.1023 phân tử H2O

1 mol Al

1 mol nguyên tử Al

6,022.1023 nguyên tử Al

1 mol NaCl

1 mol phân tử NaCl

6,022.1023 phân tử NaCl

Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
Nhóm 1,2:

BT1: Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong lượng
chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C;
b) 0,002 mol phân tử I2;
c) 2 mol phân tử H2O.

Nhóm 3,4:

BT2: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol
nguyên tử hoặc mol phân tử?
a) 1,2044 .1022 phân tử Fe2O3;
b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg.

BT1:
Ta có mol là lượng chất có chứa NA (6,022 × 1023) nguyên tử hoặc phân tử
của chất đó. Vậy:
a) 0,25 mol nguyên tử C có 0,25 × 6,022 × 1023 = 1,5055 × 1023 nguyên tử
C.
b) 0,002 mol phân tử I2 có 0,002 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1021 phân tử I2.
c) 2 mol phân tử H2O có 2 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1024 phân tử H2O.
BT 2:
a) Số mol phân tử Fe2O3 là phân tử Fe2O3.
b) Số mol nguyên tử Mg là nguyên tử Mg.

Bài 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. Mol:

1. Khái
niệm:
Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023 ) nguyên tử hoặc phân tử của
chất đó. (NA = 6,022.1023 (số Avogađro)).

* Lưu ý:
- Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
- Khi đọc phải đọc đầy đủ mol nguyên tử hay mol phân tử.

3 mol H2O

3 mol phân tử nước

7 mol Al

7 mol nguyên tử nhôm

EM CÓ BIẾT

Bài 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. Mol:

1. Khái
niệm:
Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023 ) nguyên tử hoặc phân tử của
chất đó. (NA = 6,022.1023 (số Avogađro)).

Bài 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. Mol:

1. Khái
niệm:
Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023 ) nguyên tử hoặc phân tử của
chất đó. (NA = 6,022.1023 (số Avogađro)).
2. Khối lượng mol:

56g

Khối lượng 1 mol
nguyên tử Fe
MFe = 56 g

N phân tử
N nguyên
H2O tử
Fe

18g

Khối lượng 1 mol
phân tử H2O
H2O

= 18g

Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng
của NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị gam.
Ví dụ:
MFe = 56 g/mol
MH 2= 2 g/mol
MH O = 18 g/mol
2

Trình bày mối quan hệ về mặt trị số giữa khối lượng mol của một chất
với khối lượng nguyên tử (hoặc phân tử) của chất đó?
Về mặt trị số giữa khối lượng mol của một chất bằng khối lượng nguyên
tử (hoặc phân tử) của chất đó (amu).

Gọi n là số mol chất (mol)
m là khối lượng chất (g)
M là khối lượng mol (g/mol)
Khối lượng mol (M) được tính theo công thức:
Hãy viết CT tính n, m?
CT: M =
n= ; m=n.M

M=

Thảo luận nhóm

Hoàn thành phiếu học tập số 2
Hoàn thành bảng sau:

Nước
Iron

Khối lượng mol
(g/mol)
18
56

Khối lượng
(g)
27
?(2)

Số mol
(mol)
?(1)
0,2

X2 (Tên chất là ........(7).......)

?(3)

8,4

0,3

Muối ăn

?(4)

29,25

0,5

Carbon dioxide (CO2)

44

4,4

?(6)

Chất

Nước
Iron

Khối lượng mol
(g/mol)
18
56

Khối lượng
(g)
27
11,2

Số mol
(mol)
1,5
0,2

X2 (Tên chất là ...............)
nitrogen

28

8,4

0,3

Muối ăn

58,5

29,25

0,5

Carbon dioxide (CO2)

44

4,4

0,1

Chất

Bài 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. Mol:

1. Khái
niệm:
2. Khối lượng mol:

- Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N
nguyên tử hay phân tử chất đó.
- Công thức: M =
Trong đó: M là khối lượng mol (g/mol)
n là số mol chất (mol)
m là khối lượng chất (g)
n= ; m=n.M

VẬN DỤNG
Câu hỏi 1 trang 18. Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4
mol chất này có khối lượng 23,4 gam.

Khối lượng mol của chất X là:
Áp dụng công thức:
M = = = 58,5 (g/mol).

VẬN DỤNG
Câu hỏi 2 trang 18. Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết
rằng khối lượng mol của nước là 18 g/ mol.

Số mol của phân tử Nước là:
Áp dụng công thức:
M = ⇒ n = = = 0,5 (mol).

VẬN DỤNG
Câu hỏi 3 trang 18. Calcium carbonate có công thức hoá học là
CaCO3
a) Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
b) Tính
khối lượng
lượng của
0,2tửmol
carbonate.
a) Khối
phân
củacalcium
calcium
carbonate:

40 + 12 + 16 × 3 = 100 (amu).
b) Khối lượng của calcium carbonate là:
Áp dụng công thức:
M = ⇒ m = n . M = 0,2 . 100 = 20 (g).

Bài 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. Mol:

1. Khái
niệm:
2. Khối lượng mol:

- Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N
nguyên tử hay phân tử chất đó.
- Công thức: M =
n= ; m=n.M
3. Thể tích mol của chất khí:

Tìm hiểu thông tin SGK; quan sát hình 3.2 trong SGK cho biết:
1. Thể tích mol của một chất khí là gì? Kí hiệu?
2. Em có nhận xét gì về thể tích mol của các chất khí bất kì ở
cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất)?
3. Thế nào là điều kiện chuẩn? Cho biết giá trị của 1 mol chất
khí bất kì ở đkc?
4. Xây dựng và giải thích công thức tính V của n số mol khí
hiếm (ở đkc)?

1. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA phân tử
của chất khí đó. Kí hiệu V.
2. Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất đều bằng nhau.
3. Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar),
1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là
24,79 lít.
4. Vậy ở điều kiện này, n mol khí chiếm
thể tích là: V = 24,79 . n (L).

Bài 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. Mol:

1. Khái
niệm:
2. Khối lượng mol:
3. Thể tích mol của chất khí:
- Thể tích mol của chất khí (V) là thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó.
- Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều
bằng nhau.
- Ở điều kiện chuẩn (25°C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79
lít.

Công thức: V = 24,79. n
Trong đó: V là thể tích mol của chất khí ở đkc (L)
n là số mol hạt lượng chất (mol)
⇒

Thảo luận nhóm 5'

Hoàn thành phiếu học tập số 3
Bài tập 1: Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
Bài tập 2: Một hỗn hợp khí gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí
nitrogen. Ở 25oC và 1 bar, hỗn hợp này có thể tích là bao nhiêu?
Bài tập 3: Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 mililít ở
25 oC và 1 bar.

1. Thể tích 1,5 mol khí ở 25 oC và 1 bar là:
V = n . 24,79 = 1,5 . 24,79 = 37,185 (L)
2. Số mol hỗn hợp khí là: 1+ 4 = 5 (mol)
Thể tích hỗn hợp khí thu được là:
V = n . 24,79 = 5 . 24,79 = 123,95 (L)
3. Số mol khí trong bình 500 mL ở đkc là:
n = = 0,02 (mol)

LƯU Ý

m
V
D
Nếu ở nhiệt độ 0oC, 1 atm (được gọi là điều kiện tiêu
chuẩn, viết tắt đktc) Thể tích mol các chất khí đều bằng
22,4 lít.

Bài 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. Mol:

1. Khái
niệm:
2. Khối lượng mol:
3. Thể tích mol của chất khí:

II. Tỉ khối chất khí:

Hai quả bóng có thể tích như nhau (một quả bơm khí Hydrogen và
1 quả bơm khí Oxygen).
Em hãy cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu thả tay?

H

O

Như vậy trong cùng 1 điều kiện, những thể tích bằng nhau
2
2
của các chất khí khác nhau thì nặng nhẹ khác nhau.

Để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao
nhiêu lần, ta dựa vào cơ sở khoa học nào?
Để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần,
ta dựa vào tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và
khối lượng mol của khí B (MA). Tỉ số này được gọi là tỉ
khối của khí A đối với khí B.

Viết CT tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B?

dA /B =

Tại sao khi cùng thể tích, quả bóng bơm khí Hydrogen bay lên
được mà quả bóng bơm khí Oxygen lại bị rơi xuống? Làm thế
nào để xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí bao
nhiêu lần?

Quả bóng bơm khí Hydrogen bay lên được mà quả bóng bơm khí
Oxygen lại bị rơi xuống vì khí hydrogen nhẹ hơn không khí, còn
khí oxygen nặng hơn không khí.
Để xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí, ta dựa
vào tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và “khối lượng
mol” của không khí (Mkk).

Vì 1 mol không khí có 0,8 mol khí N2 và 0,2 mol khí O2.
Khối lượng mol của không khí là:
= 0,2 . 32 + 0,8 . 29 29 (g/mol)
Tỉ khối của khí A đối với không khí là: dA /kk =
=> MA = dA/KK . 29

Bài 3. MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
I. Mol:
II. Tỉ khối chất khí:
- Tỉ khối của khí A đối với khí B:
dA/B =
=> MA = dA/B . MB
;
MB =
- Tỉ khối của khí A đối với không khí (dA/kk):
dA/kk =
=> MA = dA/KK . 29

Thảo luận nhóm 5'

Hoàn thành phiếu học tập số 4
Bài 1.
a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc
hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide tích tụ
ở trên nền hang hay bị không khí đẩy bay lên trên?
Bài 2.
a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra
khí methane. Hãy cho biết khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị
không khí đẩy bay lên trên?

Bài 1.
a) Khối lượng phân tử CO2: 12 + 16 . 2 = 44 (amu).
Tỉ khối của khí carbon dioxide so với không khí:
Vậy khí carbon dioxide nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần.
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ
hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Do nặng hơn không khí
khoảng 1,52 lần nên khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang.

Bài 2.
a) Khối lượng phân tử khí methane: 12 + 4 . 1 = 16 (amu).
Tỉ khối của khí methane so với không khí:
Vậy khí hydrogen nhẹ hơn không khí khoảng 0,55 lần.
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ,
sinh ra khí methane. Do nhẹ hơn không khí nên khí methane
sẽ không tích tụ dưới đáy giếng mà bị không khí đẩy bay lên trên .

LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính số mol của
a) 4,958 lít khí CH4 (ở đkc 25oC, 1 bar).
b) 19,5 g Zn.

a)

m 19,5
n



0,3(
mol
)
Zn
b)
M
65

LUYỆN TẬP
Bài tập 2: Hoàn thành bảng sau:
MB
CTHH MA
Câu
của A (g/mol) (g/mol)
 
a
 
b

 

XO2
 
 
YH4
 

dA/B

dA/KK

X hoặc Y
CTHH
là
của A
NTHH

………

2

22

……

……… ………

………

32

……

0,552

……… ………

LUYỆN TẬP
Câu
 
a
 
b

 

MA
MB
CTHH
của A (g/mol) (g/mol)

dA/B

dA/KK

44
………

2

22

1,52
……

Carbon
………

CO2
………

32

0,5
……

0,552

Carbon
………

CH4
………

XO2
 
 
YH4
 

16
………

X hoặc Y CTHH
là NTHH của A

Hoạt động 1: Mở đầu
VẬN DỤNG (VỀ NHÀ)
- Học bài. Xem và chuẩn bị
Bài 4. Dung dịch và nồng độ.
 
Gửi ý kiến