Bài 2. An toàn trong phong thực hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Hưng
Ngày gửi: 08h:36' 13-09-2026
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Hưng
Ngày gửi: 08h:36' 13-09-2026
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Câu 1. Bức tranh nói đến sự
việc gì? Diễn ra ở đâu?
Các HS đang đùa nghịch với các
dụng cụ thí nghiệm trong phòng
thực hành
Câu 2. Các lỗi vi phạm và
những nguy hiểm, rủi ro có thể
xảy ra?
- Dùng tay không cầm ống
nghiệm.
- Đổ lọ hoá chất ra mặt bàn
- Nô đùa khi đang cầm hoá chất
trên tay
Dễ gây cháy nổ, bị phỏng, nguy
hiểm đến tính mạng.
KHTN 6
1
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
I. Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực
hành
Chất dễ cháy
Động vật
nguy
hiểm
KHTN 6
Chất độc
Thuỷ tinh dễ
vỡ
Dụng cụ
sắt nhọn
Bình chữa
cháy
Nhiệt độ cao
Nguồn điện
nguy hiểm
2
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
I. Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực
hành
Em hãy cho biết mỗi biển báo
hình bên có ý nghĩa gì? Cả 3
đặc điểm này có đặc điểm gì
chung?
Hình a. Không uống nước từ nguồn lấy trong phòng thực hành.
Hình b. Cấm lửa
Hình c. Không ăn uống trong phòng thực hành.
Đặc điểm chung của 3 biển báo: Hình tròn, viển đỏ, cấm thực hiện.
KHTN 6
3
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
I. Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực
hành
Em hãy cho biết có bao nhiêu
loại biển báo? Nêu đặc điểm của
từng loại?
Tại sao lại sử dụng kí hiệu cảnh
báo thay cho mô tả bằng chữ?
Cấm thực hiện: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen.
Bắt buộc thực hiện: Hình tròn, nền xanh, hình vẽ màu trắng.
Cảnh báo nguy hiểm: Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng,
hình vẽ màu đen.
Kí hiệu cảnh báo có hình dạng và màu sắc riêng dễ nhận biết
KHTN 6
4
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
II. Một số quy định an toàn trong phòng thực
hành
.
Câu 1. Những điều cần phải làm trong
phòng thực hành, giải thích?
Câu 2. Những điều không được làm
trong phòng thực hành, giải thích?
Câu 3. Sau khi tiến hành xong thí
nghiệm cần phải làm gì?
Mặc trang phục gọn gàng, đeo khẩu trang, găng
tay, kính mắt bảo vệ (nếu cần); chỉ tiến hành thí
nghiệm khi có người hướng dẫn, nhận biết được
các vật liệu nguy hiểm trước khi làm thí nghiệm.
Không ăn uống, đùa nghịch. Nếm, ngửi hóa
chất. Mối nguy hiểm có thễ xảy ra khi ứng xử
không phù hợp.
Cần thu gom chất thải để đúng nơi quy định,
lau dọn sạch sẽ chỗ làm, sắp xếp dụng cụ gọn
gàng, rửa tay bằng xà phòng.
Câu 4. Hãy điền các nội dung cảnh báo
nguy hiểm chất độc, chất ăn mòn, chất
độc sinh học, điện cao thế tương ứng
với hình bên.
KHTN 6
5
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Trả lời
1. - Cần phải đeo kính bảo vệ (làm bằng thủy tinh hữu cơ) để che chở
cho mắt và các bộ phận quan trọng khác trên gương mặt.
- Đeo găng tay và mặc áo choàng để tránh việc tiếp xúc trực tiếp
các chất độc hại, chất dễ ăn mòn (như: acid đặc, kiềm đặc, kim
loại kiềm, phosphorus trắng,...), tránh các hoá chất văng vào
người khi thao tác.
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Trả lời
2. a) Chúng ta cần tuân thủ những nội quy, quy định trong
phòng thực hành để phòng tránh rủi ro khi sử dụng, làm việc
và đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Nguy
hiểm về
điện
Chất ăn mòn
Chất độc
Chất độc
sinh học
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
An Không
toàn an toàn
a, d,
e, g,
h
b, c
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
III. LUYỆN TẬP
Câu 1. Tạo hai cột, cột (1) là “An toàn” và cột (2) là
An Không
“Không an toàn” trên phiếu học tập. Sắp xếp các tình huống
toàn
an
toàn
dưới đây (chỉ cần ghi các mẫu tự a, b, c,...) vào đúng cột.
a) Không được nếm các chất độc hại bằng miệng.
a, b,
e
b) Không đùa nghịch khi làm thí nghiệm.
c, d
c) Không hít mạnh hoặc kề mũi vào gần bình hoá chất mà
chỉ được dùng bàn tay phẩy nhẹ hơi hoá chất vào mũi.
d) Đựng hoá chất trong các lọ dày, nút kín.
e) Khi đã có găng tay thì không cần phải rửa tay, rửa sạch
các dụng cụ sau khi hoàn thành thí nghiệm.
Bài 2. AN TOÀNLUYỆN
TRONGTẬP
PHÒNG THỰC HÀNH
Câu 2. Giải thích các biển báo hoặc kí hiệu cảnh báo sau đây: ...
Đáp án
(1)
(2)
(1) Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn
(2) Sau khi làm xong thí nghiệm, thu gom chất thải để đúng nơi
quy định, lau dọn sạch sẽ chổ làm việc; sắp xếp dụng cụ gọn
gang, đúng chổ; rửa sạch tay bằng xà phòng.
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
III. LUYỆN
TẬP
Câu 1. Việc làm nào dưới đây được cho là KHÔNG an toàn
trong phòng thực hành?
A.Đeo gang tay khi lấy hoá chất.
B.Tự ý làm thí nghiệm.
C.Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
D.Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
KHTN 6
9
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
III. LUYỆN
TẬP
Câu 2. Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành,
em cần:
A.Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
B.Tự xử lí và không thông báo với giáo viên.
C.Nhờ bạn xử lí sự cố.
D.Tiếp tục làm thí nghiệm.
KHTN 6
10
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
III. LUYỆN
TẬP
Câu 3. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho em biết đang ở
gần vị trí có hoá chất độc hại?
D.
KHTN 6
12
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
III. LUYỆN
TẬP
Câu 4. Các biển báo trong hình dưới đây có ý nghĩa gì?
KHTN 6
A. Cấm thực hiện.
B. Bắt buộc thực hiện
C. Cảnh báo nguy hiểm.
D. Không bắt buộc thực hiện
14
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
III. LUYỆN
TẬP
Câu 5. Phương án nào trong hình dưới đây thể hiện đúng
nội dung của biển cảnh báo?
A. Chất dễ
cháy
KHTN 6
B. Nguy hiểm
về điện
C. Được uống
D. Phải
đeo găng
tay
15
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
III. LUYỆN
TẬP
Câu 6. Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải: lau dọn sạch
chỗ làm thí nghiệm; sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ; rửa sạch
tay bằng xà phòng?
Trả lời:
- Lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc để đảm bảo vệ sinh và tránh gây nguy
hiểm cho những người sau tiếp tục làm việc trong phòng thí nghiệm.
- Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ để dễ tìm và tránh những
tương tác không mong muốn trong phòng thí nghiệm.
- Rửa sạch tay bằng xà phòng để loại bỏ những hoá chất.
KHTN 6
16
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
III. LUYỆN
TẬP
KHTN 6
17
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
IV. Vận dụng
Tình huống:
Bạn Nam lên phòng thí nghiệm
nhưng không tuân theo quy tắc an
toàn, Nam nghịch hoá chất, không
may làm đổ acid H2SO4 đặc lên
người. Khi đó cần làm gì để sơ cứu
cho Nam?
KHTN 6
18
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
IV. Vận dụng
Hình thức: Hoạt động theo nhóm 4
Nhiệm vụ: Trao đổi thảo luận
để xử lí tình huống trên
Yêu cầu: Thực hiện nhiệm
vụ trong 7 phút, chia sẻ
trước lớp.
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
IV. Vận dụng
Cách xử lí: Tuỳ vào mức độ nặng
+nhẹ
Nếu acid chỉ bám nhẹ vào quần áo thì ngay lập tức cởi bỏ.
Nếu quần áo đã bị tan chảy dính vào da thì không được cởi bỏ.
+ Đặt phần cơ thể bị dính acid dưới vòi
nước chảy trong khoảng 15 phút, lưu ý
không để acid chảy vào vùng da khác,
không được kì cọ, chà sát vào da.
KHTN 6
19
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
IV. Vận dụng
+ Che phủ vùng bị bỏng
bằng gạc khô hoặc quần
áo sạch rồi đến bệnh viện
gần nhất để cấp cứu.
KHTN 6
21
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
IV. Vận dụng
+ Nếu ở gần hiệu thuốc,
hãy mua thuốc muối
(NaHCO3), sau đó pha
loãng rồi rửa lên vết
bỏng.
KHTN 6
22
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Câu 1. Bức tranh nói đến sự
việc gì? Diễn ra ở đâu?
Các HS đang đùa nghịch với các
dụng cụ thí nghiệm trong phòng
thực hành
Câu 2. Các lỗi vi phạm và
những nguy hiểm, rủi ro có thể
xảy ra?
- Dùng tay không cầm ống
nghiệm.
- Đổ lọ hoá chất ra mặt bàn
- Nô đùa khi đang cầm hoá chất
trên tay
Dễ gây cháy nổ, bị phỏng, nguy
hiểm đến tính mạng.
KHTN 6
1
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
I. Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực
hành
Chất dễ cháy
Động vật
nguy
hiểm
KHTN 6
Chất độc
Thuỷ tinh dễ
vỡ
Dụng cụ
sắt nhọn
Bình chữa
cháy
Nhiệt độ cao
Nguồn điện
nguy hiểm
2
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
I. Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực
hành
Em hãy cho biết mỗi biển báo
hình bên có ý nghĩa gì? Cả 3
đặc điểm này có đặc điểm gì
chung?
Hình a. Không uống nước từ nguồn lấy trong phòng thực hành.
Hình b. Cấm lửa
Hình c. Không ăn uống trong phòng thực hành.
Đặc điểm chung của 3 biển báo: Hình tròn, viển đỏ, cấm thực hiện.
KHTN 6
3
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
I. Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực
hành
Em hãy cho biết có bao nhiêu
loại biển báo? Nêu đặc điểm của
từng loại?
Tại sao lại sử dụng kí hiệu cảnh
báo thay cho mô tả bằng chữ?
Cấm thực hiện: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen.
Bắt buộc thực hiện: Hình tròn, nền xanh, hình vẽ màu trắng.
Cảnh báo nguy hiểm: Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng,
hình vẽ màu đen.
Kí hiệu cảnh báo có hình dạng và màu sắc riêng dễ nhận biết
KHTN 6
4
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
II. Một số quy định an toàn trong phòng thực
hành
.
Câu 1. Những điều cần phải làm trong
phòng thực hành, giải thích?
Câu 2. Những điều không được làm
trong phòng thực hành, giải thích?
Câu 3. Sau khi tiến hành xong thí
nghiệm cần phải làm gì?
Mặc trang phục gọn gàng, đeo khẩu trang, găng
tay, kính mắt bảo vệ (nếu cần); chỉ tiến hành thí
nghiệm khi có người hướng dẫn, nhận biết được
các vật liệu nguy hiểm trước khi làm thí nghiệm.
Không ăn uống, đùa nghịch. Nếm, ngửi hóa
chất. Mối nguy hiểm có thễ xảy ra khi ứng xử
không phù hợp.
Cần thu gom chất thải để đúng nơi quy định,
lau dọn sạch sẽ chỗ làm, sắp xếp dụng cụ gọn
gàng, rửa tay bằng xà phòng.
Câu 4. Hãy điền các nội dung cảnh báo
nguy hiểm chất độc, chất ăn mòn, chất
độc sinh học, điện cao thế tương ứng
với hình bên.
KHTN 6
5
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Trả lời
1. - Cần phải đeo kính bảo vệ (làm bằng thủy tinh hữu cơ) để che chở
cho mắt và các bộ phận quan trọng khác trên gương mặt.
- Đeo găng tay và mặc áo choàng để tránh việc tiếp xúc trực tiếp
các chất độc hại, chất dễ ăn mòn (như: acid đặc, kiềm đặc, kim
loại kiềm, phosphorus trắng,...), tránh các hoá chất văng vào
người khi thao tác.
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Trả lời
2. a) Chúng ta cần tuân thủ những nội quy, quy định trong
phòng thực hành để phòng tránh rủi ro khi sử dụng, làm việc
và đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Nguy
hiểm về
điện
Chất ăn mòn
Chất độc
Chất độc
sinh học
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
An Không
toàn an toàn
a, d,
e, g,
h
b, c
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
III. LUYỆN TẬP
Câu 1. Tạo hai cột, cột (1) là “An toàn” và cột (2) là
An Không
“Không an toàn” trên phiếu học tập. Sắp xếp các tình huống
toàn
an
toàn
dưới đây (chỉ cần ghi các mẫu tự a, b, c,...) vào đúng cột.
a) Không được nếm các chất độc hại bằng miệng.
a, b,
e
b) Không đùa nghịch khi làm thí nghiệm.
c, d
c) Không hít mạnh hoặc kề mũi vào gần bình hoá chất mà
chỉ được dùng bàn tay phẩy nhẹ hơi hoá chất vào mũi.
d) Đựng hoá chất trong các lọ dày, nút kín.
e) Khi đã có găng tay thì không cần phải rửa tay, rửa sạch
các dụng cụ sau khi hoàn thành thí nghiệm.
Bài 2. AN TOÀNLUYỆN
TRONGTẬP
PHÒNG THỰC HÀNH
Câu 2. Giải thích các biển báo hoặc kí hiệu cảnh báo sau đây: ...
Đáp án
(1)
(2)
(1) Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn
(2) Sau khi làm xong thí nghiệm, thu gom chất thải để đúng nơi
quy định, lau dọn sạch sẽ chổ làm việc; sắp xếp dụng cụ gọn
gang, đúng chổ; rửa sạch tay bằng xà phòng.
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
III. LUYỆN
TẬP
Câu 1. Việc làm nào dưới đây được cho là KHÔNG an toàn
trong phòng thực hành?
A.Đeo gang tay khi lấy hoá chất.
B.Tự ý làm thí nghiệm.
C.Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
D.Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
KHTN 6
9
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
III. LUYỆN
TẬP
Câu 2. Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành,
em cần:
A.Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
B.Tự xử lí và không thông báo với giáo viên.
C.Nhờ bạn xử lí sự cố.
D.Tiếp tục làm thí nghiệm.
KHTN 6
10
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
III. LUYỆN
TẬP
Câu 3. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho em biết đang ở
gần vị trí có hoá chất độc hại?
D.
KHTN 6
12
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
III. LUYỆN
TẬP
Câu 4. Các biển báo trong hình dưới đây có ý nghĩa gì?
KHTN 6
A. Cấm thực hiện.
B. Bắt buộc thực hiện
C. Cảnh báo nguy hiểm.
D. Không bắt buộc thực hiện
14
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
III. LUYỆN
TẬP
Câu 5. Phương án nào trong hình dưới đây thể hiện đúng
nội dung của biển cảnh báo?
A. Chất dễ
cháy
KHTN 6
B. Nguy hiểm
về điện
C. Được uống
D. Phải
đeo găng
tay
15
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
III. LUYỆN
TẬP
Câu 6. Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải: lau dọn sạch
chỗ làm thí nghiệm; sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ; rửa sạch
tay bằng xà phòng?
Trả lời:
- Lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc để đảm bảo vệ sinh và tránh gây nguy
hiểm cho những người sau tiếp tục làm việc trong phòng thí nghiệm.
- Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ để dễ tìm và tránh những
tương tác không mong muốn trong phòng thí nghiệm.
- Rửa sạch tay bằng xà phòng để loại bỏ những hoá chất.
KHTN 6
16
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
III. LUYỆN
TẬP
KHTN 6
17
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
IV. Vận dụng
Tình huống:
Bạn Nam lên phòng thí nghiệm
nhưng không tuân theo quy tắc an
toàn, Nam nghịch hoá chất, không
may làm đổ acid H2SO4 đặc lên
người. Khi đó cần làm gì để sơ cứu
cho Nam?
KHTN 6
18
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
IV. Vận dụng
Hình thức: Hoạt động theo nhóm 4
Nhiệm vụ: Trao đổi thảo luận
để xử lí tình huống trên
Yêu cầu: Thực hiện nhiệm
vụ trong 7 phút, chia sẻ
trước lớp.
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
IV. Vận dụng
Cách xử lí: Tuỳ vào mức độ nặng
+nhẹ
Nếu acid chỉ bám nhẹ vào quần áo thì ngay lập tức cởi bỏ.
Nếu quần áo đã bị tan chảy dính vào da thì không được cởi bỏ.
+ Đặt phần cơ thể bị dính acid dưới vòi
nước chảy trong khoảng 15 phút, lưu ý
không để acid chảy vào vùng da khác,
không được kì cọ, chà sát vào da.
KHTN 6
19
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
IV. Vận dụng
+ Che phủ vùng bị bỏng
bằng gạc khô hoặc quần
áo sạch rồi đến bệnh viện
gần nhất để cấp cứu.
KHTN 6
21
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
IV. Vận dụng
+ Nếu ở gần hiệu thuốc,
hãy mua thuốc muối
(NaHCO3), sau đó pha
loãng rồi rửa lên vết
bỏng.
KHTN 6
22
Bài 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
 







Các ý kiến mới nhất