Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 3. Nhiệt độ. Thang nhiệt độ - nhiệt kế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Ngày gửi: 20h:48' 20-09-2026
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 5
NHIỆT ĐỘ - THANG ĐO
NHIỆT ĐỘ - NHIỆT KẾ

NHIỆT ĐỘ - THANG ĐO NHIỆT ĐỘ - NHIỆT
KẾ

I

NHIỆT ĐỘ - SỰ TRUYỀN NHIỆT

 Nhiệt độ:
 Để xác định mức độ “nóng”, “lạnh” của vật người ta
dùng khái niệm nhiệt độ.

 Vật nóng hơn
có nhiệt độ cao
hơn.

 Vật lạnh hơn
có nhiệt độ thấp
hơn.

I

NHIỆT ĐỘ - SỰ TRUYỀN NHIỆT

 Nhiệt độ:
 Đơn vị đo nhiệt độ:
• Trong hệ SI là Kelvin (kí hiệu K).
• Thường dùng ở Việt Nam là độ C (kí hiệu 0C).
 Dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế.

I

NHIỆT ĐỘ - SỰ TRUYỀN NHIỆT
 Sự truyền
nhiệt

 Khi hai vật có nhiệt độ
chênh lệch tiếp xúc với
nhau thì nhiệt năng truyền
từ vật có nhiệt độ cao hơn
sang vật có nhiệt độ thấp
hơn. Phần năng lượng
truyền từ vật có nhiệt độ
cao hơn sang vật có nhiệt
độ thấp hơn được gọi là
nhiệt lượng.

iI

THANG NHIỆT ĐỘ
 Thang độ nhiệt độ
Celsius
 Anders Celsius (sinh 27/11/1701 và mất ngày
25/4/1744) là một nhà thiên văn học người Thụy
Điển và là người đầu tiên được vinh danh xây dựng
thang nhiệt độ Celcius.

 Thang nhiệt độ chúng ta dùng hằng ngày là thang
Celcius.

iI

THANG NHIỆT ĐỘ
 Thang độ nhiệt độ
Celsius

 Nhiệt độ đóng băng của nước là 00C và nhiệt độ sôi của nước là
1000C.

 Khoảng cách giữa nhiệt độ đóng băng và nhiệt
độ sôi được chia thành 100 phần bằng nhau nên
thang nhiệt độ này được gọi là thang nhiệt độ
bách phân

iI

THANG NHIỆT ĐỘ
 Thang độ nhiệt độ
Celsius
 Nhiệt độ thang Celcius được
kí hiệu chữ t, đơn vị độ C
(0C).

 Nhiệt độ cao hơn 00C có giá
trị dương, thấp hơn 00C có
giá trị âm.

iI

THANG NHIỆT ĐỘ

 Thang độ nhiệt độ Kelvin (thang nhiệt độ tuyệt
đối)


William Thomson, Nam tước
Kelvin thứ nhất (26/06/1824 –
17/12/1907) là một nhà vật lý,
toán học, nhà phát minh vĩ đại
người Scotland, là một giáo sư
Đại học Glasgow, Scotland. Tên
Kelvin của ông cũng được đặt cho
thang nhiệt độ tuyệt đối.

iI

THANG NHIỆT ĐỘ

 Thang độ nhiệt độ Kelvin (thang nhiệt độ tuyệt
đối)
 Nhiệt độ mà tại đó động năng
chuyển động nhiệt của các phân
tử cấu tạo nên vật chất bằng
không và thế năng của chúng là
tối thiểu (nội năng của hệ tối thiểu
ở 0K).
 Người ta xác định được giá trị của
độ không tuyệt đối trong thang
Celcius là -273,150C.

iI

THANG NHIỆT ĐỘ

 Thang độ nhiệt độ Kelvin (thang nhiệt độ tuyệt
đối)
 Nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại
đồng thời ở ba thể rắn, lỏng và hơi trong
trạng thái cân bằng nhiệt ở áp suất tiêu
chuẩn (nhiệt độ này có độ lớn là 0,010C)
được gọi là nhiệt độ điểm ba của nước.
 Thang nhiệt độ Kelvin được gọi là thang
nhiệt độ tuyệt đối, nhiệt độ trong thang
được gọi là nhiệt độ nhiệt động lực học có
đơn vị là Kelvin (K). Mỗi độ chia (1K) trong
thang Kelvin bằng
khoảng cách giữa hai
nhiệt độ mốc của thang này.

iI

THANG NHIỆT ĐỘ

 Chuyển đổi giữa các thang
nhiệt độ

iI

THANG NHIỆT ĐỘ

 Chuyển đổi giữa các thang
nhiệt độ

 Ta có
𝟎 𝐊 )=𝟐𝟕𝟑 + 𝐭 ( 𝟎 𝐂 ) ⇒ 𝐭 ( 𝟎 𝐂 )= 𝐓 ( 𝟎 𝐊 ) − 𝟐𝟕
t  0 F   32 t  0 C   0 t  0¿K𝐓
 ( 273




𝐓 (𝟎 𝐅 ) −𝟑
¿
𝐓
(
𝟎
𝐅
)
=𝟑𝟐
+𝟏
,
𝟖
𝐭
(
𝟎
𝐂
)
⇒
𝐭
(
𝟎
𝐂
)
=
212  32
100  0
373  273

{

𝟏 ,𝟖

Thang đo Kelvin và thang đo Celcius có độ chênh lệch nhiệt độ
giống
T2 -T1 (0K) = t2 - t1 (0C)

iII

NHIỆT KẾ

 Nhiệt kế
 Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo nhiệt độ.
 Nht kế được chế tạo dựa trên một số tính chất vật lí phụ
thuộc vào nhiệt độ của các chất, các vật liệu, các linh kiện
điện và điện tử,………
 Nhệt kế được chế tạo dựa trên sự nở dài của cột chất lỏng
trong ống thuỷ tinh như nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân,
nhiệt kế dầu.

iII

NHIỆT KẾ

 Nhiệt kế

Nhiệt kế thủy
ngân

Nhiệt kế điện tử

Nhiệt kế hồng
ngoại

Nhiệt kế rượu

iII

NHIỆT KẾ

 Nguyên lí đo nhiệt độ của nhiệt
kế

 Nhiệt độ đo trên nhiệt kế được xác định thông qua giá trị của
một đại lượng vật lí này phụ thuộc vào nhiệt độ theo một quy
luật đã biết.
NHIỆT KẾ THUỶ
NHIỆT KẾ ĐIỆN
 
NGÂN
TRỞ

NGUYÊN LÍ

Nhiệt độ được xác định dựa
trên hiện tượng dãn nở vì
nhiệt của thuỷ ngân.
Thông qua việc xác định độ
cao cột thuỷ ngân ở các
nhiệt độ khác nhau ta xác
định được nhiệt độ cần đo.

Nhiệt độ được xác định
thông qua biểu thức sự phụ
thuộc điện trở của vật theo
nhiệt độ, từ giá trị điện trở
đo được ta xác định được
nhiệt độ cần đo.

III

NHIỆT KẾ

 Xử trí khi nhiệt kế thủy ngân
vỡ

 Thuỷ ngân trong nhiệt kế là một chất lỏng dễ bay hơi, gây
độc cao. Vì thế nếu nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ, cần chú ý:
NÊN LÀM
Nên dùng băng dính
hoặc giấy mỏng để
thu gom thủy ngân
lại, cho các hạt thủy
ngân vào lọ thủy tinh
bịt kín.
Có thể rắc một ít bột
lưu huỳnh vào thủy
ngân.

KHÔNG NÊN
LÀM
Không nên sử dụng
các loại máy hút
bụi để thu gom
thủy ngân.
Không dùng chổi
để quét thủy ngân.
Không được đổ
thủy
ngân
vào
cống thoát nước.

PHẦN
LUYỆN
TẬP

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN

Câu 1:
Bản tin dự báo thời tiết thông báo rằng nhiệt độ ở Hà Nội từ 250C đến
290C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong nhiệt giai Kelvin?

A

Nhiệt độ từ 302K đến
306K.

C

Nhiệt độ từ 295K đến
399K.

B

Nhiệt độ từ 298K đến
302K.

D

Nhiệt độ từ 290K đến
294K.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN

Câu 1:
Bản tin dự báo thời tiết thông báo rằng nhiệt độ ở Hà Nội từ 250C đến
290C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong nhiệt giai Kelvin?

A

Nhiệt độ từ 302K đến
306K.

C

Nhiệt độ từ 295K đến
399K.

B

Nhiệt độ từ 298K đến
302K.

D

Nhiệt độ từ 290K đến
294K.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 2:
Số chỉ của nhiệt kế dưới đây là

A

130C.

B

C

200C.

D

160C.

100C.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 2:
Số chỉ của nhiệt kế dưới đây là

A

130C.

B

C

200C.

D

160C.

100C.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN

Câu 3:

Nhiệt độ là khái niệm dùng để xác định

A

mức độ cứng, dẻo của
một vật.

C

mức độ nhanh, chậm
của một vật.

B

mức độ nóng, lạnh
của một vật.

D

mức độ nặng, nhẹ
của một vật.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN

Câu 3:

Nhiệt độ là khái niệm dùng để xác định

A

mức độ cứng, dẻo của
một vật.

C

mức độ nhanh, chậm
của một vật.

B

mức độ nóng, lạnh
của một vật.

D

mức độ nặng, nhẹ của
một vật.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 4:
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhật của nhiệt kế như hình là

A

500C và 10C.

C

từ 200C đến 500C và
10C.

B
D

500C và 20C.

từ 200C đến 500C và
20C.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
Câu 4:
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhật của nhiệt kế như hình là

A

500C và 10C.

C

từ 200C đến 500C và
10C.

B
D

500C và 20C.

từ 200C đến 500C và
20C.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN

Câu 5:

Nhiệt độ của nước đang sôi là

A

1000C.

B

1500C.

C

00C.

D

370C.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN

Câu 5:

Nhiệt độ của nước đang sôi là

A

1000C.

B

1500C.

C

00C.

D

370C.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN

Câu 6:

Dụng cụ không dùng đo nhiệt độ là

A

đồng hồ.

B

nhiệt kế rượu.

C

nhiệt kế thuỷ ngân.

D

nhiệt kế y tế.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN

Câu 6:

Dụng cụ không dùng đo nhiệt độ là

A

đồng hồ.

C

nhiệt kế thuỷ ngân.

B

nhiệt kế rượu.

D

nhiệt kế y tế.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN

Câu 7:

Khi đi khám bệnh, muốn biết bệnh nhân có sốt hay không thì bác sĩ
dùng

A

nhiệt kế y tế.

B

nhiệt kế rượu.

C

nhiệt kế thuỷ ngân.

D

nhiệt kế kim loại.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN

Câu 7:

Khi đi khám bệnh, muốn biết bệnh nhân có sốt hay không thì bác sĩ
dùng

A

nhiệt kế y tế.

C

nhiệt kế thuỷ ngân.

B

nhiệt kế rượu.

D

nhiệt kế kim loại.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN

Câu 8:

Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là

A

Độ F (0F).

B

C

Kelvin (K).

D

Độ C (0C).

Cả 3 đơn vị trên.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN

Câu 8:

Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là

A

Độ F (0F).

B

Độ C (0C).

C

Kelvin (K).

D

Cả 3 đơn vị trên.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN

Câu 9:

Nhiệt kế thuỷ ngân không thể đo được

A

nhiệt độ của nước đá.

C

nhiệt độ khí quyển.

B

nhiệt độ cơ thể người.

D

nhiệt độ của một lò
luyện kim.

CÂU HỎI TRẮC
BÀI
NGHIỆM
TẬP TRẮC
NHIỀU
NGHIỆM
PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN

Câu 9:

Nhiệt kế thuỷ ngân không thể đo được

A

nhiệt độ của nước đá.

C

nhiệt độ khí quyển.

B

nhiệt độ cơ thể người.

D

nhiệt độ của một lò
luyện kim.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN

Câu 10:
Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đông đặc đến nhiệt độ sôi của
nước được chia thành

A

100 phần  bằng nhau,  m ỗi   phần ứ ng v ới  10C.

B

100 phần  bằng nhau,  m ỗi   phần ứ ng v ới  1K.

C

100 phần  bằng nhau,  m ỗi   ph ần ứ ng v ới  10F.

D

10 ph ần  bằng  nhau,  m ỗi   ph ần ứ ng  v ới  10C.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN

Câu 10:
Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đông đặc đến nhiệt độ sôi của
nước được chia thành

A

100 phần  bằng nhau,  m ỗi   phần ứ ng v ới  10C.

B

100 phần  bằng nhau,  m ỗi   phần ứ ng v ới  1K.

C

100 phần  bằng nhau,  m ỗi   ph ần ứ ng v ới  10F.

D

10 ph ần  bằng  nhau,  m ỗi   ph ần ứ ng  v ới  10C.

CÂU HỎI
CÂU
TRẮC
HỎINGHIỆM
TRẮC NGHIỆM
NHIỀU PHƯƠNG
ĐÚNG SAIÁN LỰA
CHỌN
Câu 1:
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Nhiệt độ là số đo độ "nóng" "lạnh" của một vật.
b. Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ.
c. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng trong cuộc sống hằng ngày ở Việt
Nam là 0F.
d. Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là Celsius (kí hiệu 0C).

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
a. Nhiệt độ là số đo độ "nóng" "lạnh" của một vật.
 Phát biểu này đúng.

b. Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ.
 Phát biểu này đúng.

CÂU HỎI
CÂU
TRẮC
HỎINGHIỆM
TRẮC NGHIỆM
NHIỀU PHƯƠNG
ĐÚNG SAIÁN LỰA
CHỌN
c. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng trong cuộc sống hằng ngày ở Việt
Nam là 0F.
 Phát biểu này sai. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng trong cuộc sống
hằng ngày ở Việt Nam là 0C.
d. Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là Celsius (kí hiệu 0C).
 Phát biểu này sai. Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là Kelvin (kí hiệu 0K).

CÂU HỎI
CÂU
TRẮC
HỎINGHIỆM
TRẮC NGHIỆM
NHIỀU PHƯƠNG
ĐÚNG SAIÁN LỰA
CHỌN
Câu 2:
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Celsius là 00C.
b. Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Fahrenheit là
2730F.
c. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Celsius là 1000C.
d. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Fahrenheit là

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
a. Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Celsius là 00C.
 Phát biểu này đúng.

b. Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Fahrenheit là 2730F.
 Phát biểu này sai. Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai
Fahrenheit là 320F.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
c. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Celsius là 1000C.
 Phát biểu này đúng.

d. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Fahrenheit là 1000F.
 Phát biểu này sai. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai
Fahrenheit là 2120F.

CÂU HỎI
CÂU
TRẮC
HỎINGHIỆM
TRẮC NGHIỆM
NHIỀU PHƯƠNG
ĐÚNG SAIÁN LỰA
CHỌN
Câu 3:
Cho nhiệt kế có hình vẽ sau:
a. Giới hạn đo của nhiệt kế là 420C.
b. Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế là 0,10C.
c. Số chỉ nhiệt kế trên là 360C.
d. Nhiệt kế trên có thể dùng để đo thân nhiệt cơ thể.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN
a. Giới hạn đo của nhiệt kế là 420C.
 Phát biểu này đúng.
b. Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế là 0,10C.
 Phát biểu này sai. Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế là 0,20C.
c. Số chỉ nhiệt kế trên là 360C.
 Phát biểu này sai. Số chỉ nhiệt kế trên là 36,40C.
d. Nhiệt kế trên có thể dùng để đo thân nhiệt cơ thể.
 Phát biểu này đúng.

CÂU HỎI
CÂU
TRẮC
HỎINGHIỆM
TRẮC NGHIỆM
NHIỀU PHƯƠNG
ĐÚNG SAIÁN LỰA
CHỌN

Câu 4:

Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo
của chúng. Loại nhiệt kế
Thang nhiệt độ
Thủy ngân

Từ -100C đến 1100C

Rượu

Từ -300C đến 600C

Kim loại

Từ 00C đến 4000C

Y tế

Từ 340C đến 420C

a. Có thể dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ của nước đang sôi.
b. Có thể dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ của không khí trong phòng.
c. Có thể dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ của cơ thể con người.
d. Có thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của bàn là.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN

a. Có thể dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ của nước đang sôi.
 Phát biểu này đúng.
b. Có thể dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ của không khí trong
phòng.
 Phát biểu này sai. Nhiệt độ phòng có thể nhỏ hơn 340C nên không
thể dùng nhiệt kế y tế để đo.
c. Có thể dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ của cơ thể con người.
 Phát biểu này đúng.
d. Có thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của bàn là.
 Phát biểu này sai. Phải dùng nhiệt kế kim loại để đo nhiệt độ của
bàn là.

DẶN DÒ
1. Xem lại kiến thức đã học hôm
nay.
2. Xem trước bài mới.
3. Làm bài tập SGK và Sách Bài
Tập
 
Gửi ý kiến