KNTT - Bài 3. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thu hoài
Ngày gửi: 02h:11' 24-09-2026
Dung lượng: 21.9 MB
Số lượt tải: 244
Nguồn:
Người gửi: lê thị thu hoài
Ngày gửi: 02h:11' 24-09-2026
Dung lượng: 21.9 MB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích:
0 người
4
2
1
3
5
Mô hình nguyên tử sau
cần có bao nhiêu hạt
electron?
+12
Khối lượng của
nguyên tử được coi
như bằng…
Khối lượng hạt
electron
Khối lượng hạt
proton
Khối lượng vỏ
nguyên tử
Khối lượng hạt
nhân
Chất khí nào có chiếm
nhiều phần trăm nhất
trong không khí?
Oxygen
Nitrogen
Hydrogen
Carbon
dioxide
Mô hình nguyên tử sau
có bao nhiêu lớp electron
và bao nhiêu electron lớp
ngoài cùng?
+10
Ba nguyên tử sau
có đặc điểm
chung gì?
−
+
Deuteriu
m
−
−
+
+
Protium
Tritium
TIẾT 11, 12, 13
BÀI 3
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
−
Protium
Câu hỏi 2: Nguyên tử có 1 hạt proton có trong hạt
nhân là nguyên tử gì?
Nguyên tử Hydrogen
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
+
+
−
Ba nguyên tử ở câu hỏi 5 có số lượng hạt neutron
khác nhau.
+ Nguyên tử Protium không có hạt neutron.
+ Nguyên tử Deuterium có 1 hạt neutron.
+ Nguyên tử Tritium có 2 hạt neutron.
−
Câu hỏi 1: Những nguyên tử ở câu hỏi 5
có gì khác nhau?
+
Tritium
Deuteriu
m
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
−
Protium
−
+
−
Câu hỏi 3: Nếu có nhiều nguyên tử
cùng số hạt proton như câu hỏi 5, vậy ta
có thể gọi chung những nguyên tử đó là
gì?
+
+
Deuteriu
m
Tritium
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton
trong hạt nhân.
- Số proton trong hạt nhân chính là số hiệu nguyên tử. Mỗi nguyên tố hóa học
-
chỉ có duy nhất một số hiệu nguyên tử.
- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống
nhau.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1, Kể tên các nguyên tố hóa học tạo nên
cơ thể người.
Các nguyên tố hóa học tạo nên cơ thể
người: Oxygen, Carbon, Hydrogen,
Nitrogen,...
2, Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ phần trăm lớn
nhất trong cơ thể người?
Oxygen (65%)
Các Nguyên tố khác
Nitrogen
Hydrogen
Carbon
Oxygen
Các em hãy xếp 12 thẻ thông tin của các
nguyên tử sau vào cùng một ô nguyên tố
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
A (1;0)
B (8;8)
C (8;9)
D (1;1)
E (1;2)
F (6;6)
G
(19;21)
H
(19;20)
I (8;9)
K
(20;20)
L (6;8)
M (7;7)
1, Quan sát mô hình cấu tạo của ba nguyên
tử khác nhau thuộc cùng thuộc một nguyên
tố. Điền số proton, số electron, số neutron
của mỗi nguyên tử vào bảng sau:
−
−
+
+
+
+
−
−
−
+
+
+
+
−
−
−
+
+
−
−
−
Nguyên tử 1
+
+
+
+
−
−
−
−
−
+
+
−
Nguyên tử 2
+
+
−
Nguyên tử 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Số p
Số e
Số n
Nguyên tử 1
Nguyên tử 2
Nguyên tử 3
2, Nhận xét sự giống nhau và khác
nhau về cấu tạo của 3 nguyên tử
trên?
3, Em hãy đối chiếu với bảng 3.1
SGK/21, hãy xác định nguyên tố nào
có số hiệu nguyên tử là 6?
1, Quan sát mô hình cấu tạo của ba nguyên tử khác
nhau thuộc cùng thuộc một nguyên tố. Điền số
proton, số electron, số neutron của mỗi nguyên tử
vào bảng sau:
−
−
−
+
+
+
+
+ +
Nguyên tử
1
−
−
−
−
−
−
−
−
+
+
+
+
+ +
−
−
+
+
−
−
Nguyên tử
3
+
+
+ +
−
−
− Nguyên tử
2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Số p
Số e
Số n
Nguyên tử 1
6
6
6
Nguyên tử 2
6
6
7
Nguyên tử 3
6
6
8
2, Nhận xét sự giống nhau và khác nhau về cấu
tạo của 3 nguyên tử trên?
Giống: đều có 6 hạt proton trong hạt nhân.
Khác: 3 nguyên tử có số hạt neutron khác
nhau.
3, Em hãy đối chiếu với bảng 3.1 SGK/21, hãy xác
định nguyên tố nào có số hiệu nguyên tử là 6?
Nguyên tố đó là Carbon.
2, Quan sát mô hình cấu tạo của ba nguyên tử
khác nhau thuộc cùng nguyên tố oxygen. Điền
số proton, số electron, số neutron của mỗi
nguyên tử vào bảng sau:
−
−
−
+ +
+
++ +
−
−
−
−
−
+ +
+
++ +
−
+ +
+ +
−
−
−
Nguyên tử
1
−
−
−
−
+ +
+
++ +
−
−
−
−
Nguyên tử
2
−
−
Số p
Số e
Số n
Nguyên tử 1
Nguyên tử 2
Nguyên tử 3
−
+ +
−
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nguyên tử
2, Nhận xét sự giống nhau và khác nhau về cấu
tạo của 3 nguyên tử trên?
3, Em hãy nêu một số ứng dụng của
nguyên tố Oxygen?
2, Quan sát mô hình cấu tạo của ba nguyên tử
khác nhau thuộc cùng nguyên tố oxygen. Điền
số proton, số electron, số neutron của mỗi
nguyên tử vào bảng sau:
−
−
−
+ +
+
++ +
−
−
−
−
−
+ +
+
++ +
−
+ +
+ +
−
−
−
Nguyên tử
1
−
−
−
−
+ +
+
++ +
−
−
−
−
Nguyên tử
2
−
−
Nguyên tử 1
Nguyên tử 2
Nguyên tử 3
Số p
8
8
8
Số e
8
8
8
Số n
8
9
10
2, Nhận xét sự giống nhau và khác nhau về cấu
tạo của 3 nguyên tử trên?
3, Em hãy nêu một số ứng dụng của nguyên tố
Oxygen?
+ Bình khí oxygen trong bệnh viện.
−
+ Bình khí thở của thợ lặn, phi công,…
Nguyên tử
+ Dùng làm thuốc nổ.
+ Oxygen lỏng làm nhiên liệu tên lửa.
+ +
−
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu hỏi 1: Tên gọi của các nguyên tố hóa
học được qui định như thế nào?
Câu hỏi 2: Vì sao phải xây dựng hệ thống kí hiệu
nguyên tố hóa học?
Câu hỏi 3: Các kí hiệu hóa học được biểu diễn
như thế nào?
II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Câu hỏi 1: Tên gọi của các nguyên tố hóa học được qui định như thế nào?
Tên
gọi của các nguyên tố hóa học được quy định dùng thống nhất
trên thế giới theo IUPAC.
Nguyên tố vàng
(gold)
Nguyên tố đồng
(copper)
Nguyên tố bạc
(silver)
Nguyên tố sắt
(iron)
Nguyên tố oxygen
Nguyên tố chlorine
Nguyên tố Sodium
Nguyên tố Carbon
Nguyên tốCalcium
Câu hỏi 2: Vì sao phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hóa học?
Cần
phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hóa học vì tên đầy đủ
thường rất dài và khó nhớ, cần phải kí hiệu ngắn gọn để thuận tiện cho
việc học tập và nghiên cứu.
Em hãy thảo luận nhóm 2, viết kí hiệu hóa học của mỗi nguyên tố sau:
Hydrogen
Oxygen
Nitrogen
Carbon
Helium
Calcium
Sodium (natrium)
Iron (sắt)
Copper (đồng)
Em hãy thảo luận nhóm 2, viết kí hiệu
hóa học của mỗi nguyên tố sau:
Hydrogen
Oxygen
Nitrogen
Carbon
Helium
Calcium
Sodium (natrium)
Iron (sắt)
Copper (đồng)
H
O
N
C
He
Ca
Na
Fe
Cu
Câu hỏi 3: Các kí hiệu hóa học được
biểu diễn như thế nào?
Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái,
trong đó chữ cái đầu viết ở dạng in hoa.
- Các nguyên tố được đặt tên theo nhiều cách khác nhau. Ngày nay,
tên gọi của các nguyên tố hóa học được quy định dùng thống nhất
trên thế giới theo IUPAC.
- Kí hiệu nguyên tố hóa học gồm một hay hai chữ cái có trong tên
gọi của nguyên tố, trong đó chữ cái đầu viết hoa và chữ cái sau viết
thường.
Ví dụ: Hydrogen: H; Oxygen: O; Nitrogen: N; Carbon: C;
Helium: He; Calcium: Ca; Sodium (natrium): Na;
Iron (sắt): Fe; Copper (đồng): Cu,…
TRÒ CHƠI “NGUYÊN TỐ TIẾP SỨC”
Luật chơi: Lớp chia làm 3 nhóm lớn, cho mỗi đội lần lượt kể ra 1 nguyên
tố hóa học. Đến khi nào có 1 trong 3 đội không trả lời được nữa thì kết thúc.
1, Em biết gì về nguyên tố calcium?
2, Nguyên tố oxygen có vai trò như thế nào đối
với con người và tất cả các sinh vật sống trên Trái
Đất?
1, Em hãy hoàn thành tên gọi và kí hiệu của các
nguyên tố hóa học sau:
TÊN GỌI
(THEO
IUPAC)
KÍ HIỆU
HÓA HỌC
H
Helium
Lithium
Beryllium
Ne
Sodium (natrium)
Magnesium
Aluminium
(nhôm)
Si
P
Boron
Sulfur
C
N
O
Fluorine
SỐ
PROTON
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Cl
Argon
Potassium
(kalium)
II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1, Em hãy hoàn thành tên gọi và kí hiệu của các nguyên tố hóa
học sau:
TÊN GỌI
(THEO
IUPAC)
KÍ HIỆU
HÓA HỌC
Số proton
Hydrogen
Helium
Lithium
H
He
Li
1
2
3
Beryllium
Boron
Carbon
Nitrogen
Be
B
C
N
4
5
6
7
Oxygen
Fluorine
O
F
8
9
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Neon
Sodium (natrium)
Magnesium
Ne
Na
Mg
10
11
14
Aluminium
(nhôm)
Al
13
Silicon
Phosphorus
Sulfur
Si
P
S
14
15
16
Chlorine
Argon
Cl
Ar
17
18
K
19
Potassium
Thiếu máu là tình trạng giảm lượng huyết sắc tố và
số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi. Nhiều nguồn
nghiên cứu cho thấy, thịt bò chính là nguồn chất sắt –
thành phần chủ yếu tạo nên hemoglobin (tế bào hồng
cầu) – trong cơ thể chúng ta.
Em hãy cho biết nguyên tố sắt có tên gọi theo
IUPAC là gì, kí hiệu hóa học là gì?
Ngoài thịt bò ra theo em còn có thể sử dụng những
thực phẩm nào có thể bổ sung sắt cho cơ thể?
Tên gọi: Iron – Kí hiệu: Fe
Ngoài thịt bò ra theo em còn có thể sử dụng
những thực phẩm nào có thể bổ sung sắt cho
cơ thể?
Các thực phẩm bổ sung sắt có thể thay thế cho thịt bỏ là
rau cải bó xôi, các loại nội tạng động vật, hàu, bông cải
xanh, các loại đậu (đậu Hà Lan, đậu nành,…)
III. LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI “HÃY CHỌN SỐ ĐÚNG”
Luật chơi: Lớp chia thành 3 nhóm lớn.
Đầu tiên, thành viên nhóm 1 nói ra tên một nguyên tố hóa học, 1 thành
viên bất kì của nhóm thứ 2 phải ngay lập tức đứng dậy và nói ra kí hiệu nguyên tố
đó. Nếu trả lời đúng thì tiếp tục đưa ra tên một nguyên tố hóa học khác. Nhóm thứ
2 tiếp tục trả lời và đưa ra tên nguyên tố tiếp theo. Đến khi nào có 1 trong 3 nhóm
không trả lời được thì kết thúc.
IV. DẶN DÒ
- Xem lại nội dung bài 3.
- Chuẩn bị trước bài 3:
• Tìm hiểu về lịch sử các Bảng tuần hoàn hóa học
• Tìm hiểu lịch sử tìm ra các nguyên tố hóa học và
cách sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn.
2
1
3
5
Mô hình nguyên tử sau
cần có bao nhiêu hạt
electron?
+12
Khối lượng của
nguyên tử được coi
như bằng…
Khối lượng hạt
electron
Khối lượng hạt
proton
Khối lượng vỏ
nguyên tử
Khối lượng hạt
nhân
Chất khí nào có chiếm
nhiều phần trăm nhất
trong không khí?
Oxygen
Nitrogen
Hydrogen
Carbon
dioxide
Mô hình nguyên tử sau
có bao nhiêu lớp electron
và bao nhiêu electron lớp
ngoài cùng?
+10
Ba nguyên tử sau
có đặc điểm
chung gì?
−
+
Deuteriu
m
−
−
+
+
Protium
Tritium
TIẾT 11, 12, 13
BÀI 3
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
−
Protium
Câu hỏi 2: Nguyên tử có 1 hạt proton có trong hạt
nhân là nguyên tử gì?
Nguyên tử Hydrogen
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
+
+
−
Ba nguyên tử ở câu hỏi 5 có số lượng hạt neutron
khác nhau.
+ Nguyên tử Protium không có hạt neutron.
+ Nguyên tử Deuterium có 1 hạt neutron.
+ Nguyên tử Tritium có 2 hạt neutron.
−
Câu hỏi 1: Những nguyên tử ở câu hỏi 5
có gì khác nhau?
+
Tritium
Deuteriu
m
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
−
Protium
−
+
−
Câu hỏi 3: Nếu có nhiều nguyên tử
cùng số hạt proton như câu hỏi 5, vậy ta
có thể gọi chung những nguyên tử đó là
gì?
+
+
Deuteriu
m
Tritium
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton
trong hạt nhân.
- Số proton trong hạt nhân chính là số hiệu nguyên tử. Mỗi nguyên tố hóa học
-
chỉ có duy nhất một số hiệu nguyên tử.
- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống
nhau.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1, Kể tên các nguyên tố hóa học tạo nên
cơ thể người.
Các nguyên tố hóa học tạo nên cơ thể
người: Oxygen, Carbon, Hydrogen,
Nitrogen,...
2, Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ phần trăm lớn
nhất trong cơ thể người?
Oxygen (65%)
Các Nguyên tố khác
Nitrogen
Hydrogen
Carbon
Oxygen
Các em hãy xếp 12 thẻ thông tin của các
nguyên tử sau vào cùng một ô nguyên tố
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
A (1;0)
B (8;8)
C (8;9)
D (1;1)
E (1;2)
F (6;6)
G
(19;21)
H
(19;20)
I (8;9)
K
(20;20)
L (6;8)
M (7;7)
1, Quan sát mô hình cấu tạo của ba nguyên
tử khác nhau thuộc cùng thuộc một nguyên
tố. Điền số proton, số electron, số neutron
của mỗi nguyên tử vào bảng sau:
−
−
+
+
+
+
−
−
−
+
+
+
+
−
−
−
+
+
−
−
−
Nguyên tử 1
+
+
+
+
−
−
−
−
−
+
+
−
Nguyên tử 2
+
+
−
Nguyên tử 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Số p
Số e
Số n
Nguyên tử 1
Nguyên tử 2
Nguyên tử 3
2, Nhận xét sự giống nhau và khác
nhau về cấu tạo của 3 nguyên tử
trên?
3, Em hãy đối chiếu với bảng 3.1
SGK/21, hãy xác định nguyên tố nào
có số hiệu nguyên tử là 6?
1, Quan sát mô hình cấu tạo của ba nguyên tử khác
nhau thuộc cùng thuộc một nguyên tố. Điền số
proton, số electron, số neutron của mỗi nguyên tử
vào bảng sau:
−
−
−
+
+
+
+
+ +
Nguyên tử
1
−
−
−
−
−
−
−
−
+
+
+
+
+ +
−
−
+
+
−
−
Nguyên tử
3
+
+
+ +
−
−
− Nguyên tử
2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Số p
Số e
Số n
Nguyên tử 1
6
6
6
Nguyên tử 2
6
6
7
Nguyên tử 3
6
6
8
2, Nhận xét sự giống nhau và khác nhau về cấu
tạo của 3 nguyên tử trên?
Giống: đều có 6 hạt proton trong hạt nhân.
Khác: 3 nguyên tử có số hạt neutron khác
nhau.
3, Em hãy đối chiếu với bảng 3.1 SGK/21, hãy xác
định nguyên tố nào có số hiệu nguyên tử là 6?
Nguyên tố đó là Carbon.
2, Quan sát mô hình cấu tạo của ba nguyên tử
khác nhau thuộc cùng nguyên tố oxygen. Điền
số proton, số electron, số neutron của mỗi
nguyên tử vào bảng sau:
−
−
−
+ +
+
++ +
−
−
−
−
−
+ +
+
++ +
−
+ +
+ +
−
−
−
Nguyên tử
1
−
−
−
−
+ +
+
++ +
−
−
−
−
Nguyên tử
2
−
−
Số p
Số e
Số n
Nguyên tử 1
Nguyên tử 2
Nguyên tử 3
−
+ +
−
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nguyên tử
2, Nhận xét sự giống nhau và khác nhau về cấu
tạo của 3 nguyên tử trên?
3, Em hãy nêu một số ứng dụng của
nguyên tố Oxygen?
2, Quan sát mô hình cấu tạo của ba nguyên tử
khác nhau thuộc cùng nguyên tố oxygen. Điền
số proton, số electron, số neutron của mỗi
nguyên tử vào bảng sau:
−
−
−
+ +
+
++ +
−
−
−
−
−
+ +
+
++ +
−
+ +
+ +
−
−
−
Nguyên tử
1
−
−
−
−
+ +
+
++ +
−
−
−
−
Nguyên tử
2
−
−
Nguyên tử 1
Nguyên tử 2
Nguyên tử 3
Số p
8
8
8
Số e
8
8
8
Số n
8
9
10
2, Nhận xét sự giống nhau và khác nhau về cấu
tạo của 3 nguyên tử trên?
3, Em hãy nêu một số ứng dụng của nguyên tố
Oxygen?
+ Bình khí oxygen trong bệnh viện.
−
+ Bình khí thở của thợ lặn, phi công,…
Nguyên tử
+ Dùng làm thuốc nổ.
+ Oxygen lỏng làm nhiên liệu tên lửa.
+ +
−
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu hỏi 1: Tên gọi của các nguyên tố hóa
học được qui định như thế nào?
Câu hỏi 2: Vì sao phải xây dựng hệ thống kí hiệu
nguyên tố hóa học?
Câu hỏi 3: Các kí hiệu hóa học được biểu diễn
như thế nào?
II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Câu hỏi 1: Tên gọi của các nguyên tố hóa học được qui định như thế nào?
Tên
gọi của các nguyên tố hóa học được quy định dùng thống nhất
trên thế giới theo IUPAC.
Nguyên tố vàng
(gold)
Nguyên tố đồng
(copper)
Nguyên tố bạc
(silver)
Nguyên tố sắt
(iron)
Nguyên tố oxygen
Nguyên tố chlorine
Nguyên tố Sodium
Nguyên tố Carbon
Nguyên tốCalcium
Câu hỏi 2: Vì sao phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hóa học?
Cần
phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hóa học vì tên đầy đủ
thường rất dài và khó nhớ, cần phải kí hiệu ngắn gọn để thuận tiện cho
việc học tập và nghiên cứu.
Em hãy thảo luận nhóm 2, viết kí hiệu hóa học của mỗi nguyên tố sau:
Hydrogen
Oxygen
Nitrogen
Carbon
Helium
Calcium
Sodium (natrium)
Iron (sắt)
Copper (đồng)
Em hãy thảo luận nhóm 2, viết kí hiệu
hóa học của mỗi nguyên tố sau:
Hydrogen
Oxygen
Nitrogen
Carbon
Helium
Calcium
Sodium (natrium)
Iron (sắt)
Copper (đồng)
H
O
N
C
He
Ca
Na
Fe
Cu
Câu hỏi 3: Các kí hiệu hóa học được
biểu diễn như thế nào?
Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái,
trong đó chữ cái đầu viết ở dạng in hoa.
- Các nguyên tố được đặt tên theo nhiều cách khác nhau. Ngày nay,
tên gọi của các nguyên tố hóa học được quy định dùng thống nhất
trên thế giới theo IUPAC.
- Kí hiệu nguyên tố hóa học gồm một hay hai chữ cái có trong tên
gọi của nguyên tố, trong đó chữ cái đầu viết hoa và chữ cái sau viết
thường.
Ví dụ: Hydrogen: H; Oxygen: O; Nitrogen: N; Carbon: C;
Helium: He; Calcium: Ca; Sodium (natrium): Na;
Iron (sắt): Fe; Copper (đồng): Cu,…
TRÒ CHƠI “NGUYÊN TỐ TIẾP SỨC”
Luật chơi: Lớp chia làm 3 nhóm lớn, cho mỗi đội lần lượt kể ra 1 nguyên
tố hóa học. Đến khi nào có 1 trong 3 đội không trả lời được nữa thì kết thúc.
1, Em biết gì về nguyên tố calcium?
2, Nguyên tố oxygen có vai trò như thế nào đối
với con người và tất cả các sinh vật sống trên Trái
Đất?
1, Em hãy hoàn thành tên gọi và kí hiệu của các
nguyên tố hóa học sau:
TÊN GỌI
(THEO
IUPAC)
KÍ HIỆU
HÓA HỌC
H
Helium
Lithium
Beryllium
Ne
Sodium (natrium)
Magnesium
Aluminium
(nhôm)
Si
P
Boron
Sulfur
C
N
O
Fluorine
SỐ
PROTON
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Cl
Argon
Potassium
(kalium)
II. TÊN GỌI VÀ KÍ HIỆU CỦA NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1, Em hãy hoàn thành tên gọi và kí hiệu của các nguyên tố hóa
học sau:
TÊN GỌI
(THEO
IUPAC)
KÍ HIỆU
HÓA HỌC
Số proton
Hydrogen
Helium
Lithium
H
He
Li
1
2
3
Beryllium
Boron
Carbon
Nitrogen
Be
B
C
N
4
5
6
7
Oxygen
Fluorine
O
F
8
9
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Neon
Sodium (natrium)
Magnesium
Ne
Na
Mg
10
11
14
Aluminium
(nhôm)
Al
13
Silicon
Phosphorus
Sulfur
Si
P
S
14
15
16
Chlorine
Argon
Cl
Ar
17
18
K
19
Potassium
Thiếu máu là tình trạng giảm lượng huyết sắc tố và
số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi. Nhiều nguồn
nghiên cứu cho thấy, thịt bò chính là nguồn chất sắt –
thành phần chủ yếu tạo nên hemoglobin (tế bào hồng
cầu) – trong cơ thể chúng ta.
Em hãy cho biết nguyên tố sắt có tên gọi theo
IUPAC là gì, kí hiệu hóa học là gì?
Ngoài thịt bò ra theo em còn có thể sử dụng những
thực phẩm nào có thể bổ sung sắt cho cơ thể?
Tên gọi: Iron – Kí hiệu: Fe
Ngoài thịt bò ra theo em còn có thể sử dụng
những thực phẩm nào có thể bổ sung sắt cho
cơ thể?
Các thực phẩm bổ sung sắt có thể thay thế cho thịt bỏ là
rau cải bó xôi, các loại nội tạng động vật, hàu, bông cải
xanh, các loại đậu (đậu Hà Lan, đậu nành,…)
III. LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI “HÃY CHỌN SỐ ĐÚNG”
Luật chơi: Lớp chia thành 3 nhóm lớn.
Đầu tiên, thành viên nhóm 1 nói ra tên một nguyên tố hóa học, 1 thành
viên bất kì của nhóm thứ 2 phải ngay lập tức đứng dậy và nói ra kí hiệu nguyên tố
đó. Nếu trả lời đúng thì tiếp tục đưa ra tên một nguyên tố hóa học khác. Nhóm thứ
2 tiếp tục trả lời và đưa ra tên nguyên tố tiếp theo. Đến khi nào có 1 trong 3 nhóm
không trả lời được thì kết thúc.
IV. DẶN DÒ
- Xem lại nội dung bài 3.
- Chuẩn bị trước bài 3:
• Tìm hiểu về lịch sử các Bảng tuần hoàn hóa học
• Tìm hiểu lịch sử tìm ra các nguyên tố hóa học và
cách sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn.
 







Các ý kiến mới nhất