Thực hành Tiếng Việt- Bài 1. Một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn và cách phân biệt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:09' 10-10-2026
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:09' 10-10-2026
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
MỜI CÁC EM ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC
NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Chỉ ra từ dùng sai trong các câu dưới đây
và sửa lại cho đúng theo bảng sau:
Câu
Từ dùng sai
Phương án sửa
Sát nhập
Sáp nhập
Chưa chăm chỉ là yếu điểm của anh ấy.
Yếu điểm
Điểm yếu
Cô ấy sinh ra trong một gia đình tri thức.
Tri thức
Trí thức
Hai công ty đó đã được sát nhập từ
năm ngoái.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT
DỄ GÂY NHẦM LẪN
VÀ CÁCH PHÂN BIỆT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. TÌM HIỂU TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Những yếu tố Hán Việt dễ gây
nhầm lẫn
2. Cách phân biệt nghĩa của một số
yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
II. LUYỆN TẬP
PHẦN I: TÌM HIỂU
TRI THỨC TIẾNG VIỆT
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Đọc phần Tri thức tiếng Việt trong SGK tr. 22, 23 và trả lời câu hỏi:
Có những yếu tố Hán Việt nào
dễ gây nhầm lẫn? Cho ví dụ.
Nêu cách phân biệt một số
yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm
lẫn.
1. NHỮNG YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ GÂY NHẦM LẪN
Các yếu tố Hán Việt đồng âm
Trong tiếng Hán: các yếu
Trong tiếng Việt hiện đại:
tố đồng âm được biểu thị
các yếu tố đồng âm gốc Hán
bằng chữ viết khác nhau
hầu hết được viết giống nhau
→ nghĩa có sự phân biệt
→ nảy sinh hiện tượng nhầm
rõ ràng.
lẫn về nghĩa.
Ví dụ:
Thương thảo – thảo mộc.
Đại diện – đại ngôn.
Một số yếu tố Hán Việt gần âm cũng gây
nhầm lẫn về nghĩa.
Các yếu tố
Hán Việt
gần âm
Ví dụ: Tri thức – trí thức:
Tri: biết.
Trí: khả năng nhận thức, sự hiểu biết.
2. CÁCH PHÂN BIỆT NGHĨA
CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ NHẦM LẪN
1 Dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt đồng âm để suy luận.
Ví dụ:
di1 cư – di2 sản.
Di1: chuyển đến nơi khác để sinh sống.
Di2: tài sản của người đã mất để lại.
2 Tra cứu từ điển
Tìm hiểu cách giải nghĩa từng yếu tố kèm theo
một số ví dụ về từ được từ điển nêu ra.
PHẦN II:
LUYỆN TẬP
Luật chơi
Bác Trăng đã đánh rơi mất các ngôi
sao vào trong vũ trụ bao la. Em hãy
giúp bác Trăng tìm lại được các ngôi
sao của mình bằng cách trả lời đúng
các câu hỏi mà mỗi ngôi sao đang
mang. Câu trả lời đúng sẽ thu thập
được ngôi sao và cộng 1 điểm.
Câu 1: Trong tiếng Hán, các yếu tố đồng âm
dễ dàng được phân biệt bằng cách nào?
A. Phân biệt bằng những
B. Phân biệt bằng ý nghĩa
chữ viết khác nhau.
khác nhau.
C. Phân biệt bằng cách đọc
D. Phân biệt bằng nguồn
khác nhau.
gốc các chữ viết.
Câu 2: Trong tiếng Việt, yếu tố đồng âm gốc Hán
có đặc điểm gì?
A. Có ý nghĩa giống nhau.
B. Có cách viết khác nhau.
C. Hầu hết được viết
D. Đều có ý nghĩa đối
giống nhau.
lập nhau.
Câu 3: Từ Hán Việt “giang” có thể mang những
nét nghĩa nào sau đây? Chọn đáp án đúng nhất.
A. Sông lớn, cái cầu nhỏ.
C. Sông lớn, mang vác,
cái cầu nhỏ.
B. Cán cờ, con suối nhỏ.
D. Khiêng, mang, vác.
Câu 4: Chữ “tân” trong từ nào mang nghĩa
là khách?
A. Lễ tân.
B. Tân gia.
C. Tân y.
D. Tân lang.
Câu 5: Từ Hán Việt “tham” trong tham gia, tham
dự, tham chiến có nghĩa là gì?
A. Muốn.
B. Có mặt.
C. Xuất hiện.
D. Mừng rỡ.
Cảm ơn các cháu đã giúp
bác thu thập được những
ngôi sao của mình nhé!
NHIỆM VỤ 2:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA
Có 4 vòng chơi, các đội thảo
luận để hoàn thành nhiệm vụ
của mỗi vòng. Nhấn chuông
giành quyền trả lời, đội nào trả
lời nhanh và đúng nhất sẽ giành
điểm. Sau 4 vòng, đội có số
điểm cao nhất sẽ thắng.
VÒNG 1: KHỞI ĐỘNG
(10 điểm)
Hoàn thành Phiếu học tập
số 1 về phân biệt nghĩa
của các yếu tố Hán Việt.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Từ
Sinh
Bá
Sinh thành
Sinh viên
Bá chủ
Nhất hô ứng bá
Bào
Bằng
Nghĩa
Đẻ ra, tạo ra,…
Học trò.
Thủ lĩnh liên minh các chư hầu thời phong kiến Trung
Quốc cổ đại; làm lớn, xưng hùng.
Trăm.
Đồng bào
Thuộc cùng huyết thống.
Chiến bào
Áo dài ống tay rộng tướng sĩ thời chiến mặc khi ra trận.
Công bằng
Ngang, đều.
Bằng hữu
Bạn.
VÒNG 2:
VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
(30 điểm)
Hoàn thành PHT số 2 về tìm từ
Hán Việt có yếu tố đồng âm
với các từ được in đậm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu
a. Thành càng kinh ngạc mừng rỡ, vội bắt dế bỏ vào lồng.
Nghĩa của Từ Hán Việt
từ in đậm
đồng âm
lên như hồ điệp (dế bướm), đường lang (dế bọ ngựa), du lợi đạt
b. Vào tới cung cho chọi thử với đủ thứ dế kì lạ của các nơi dâng
(dế đánh dầu), thanh ti đầu (dế trán tơ xanh) thì con nào cũng thua.
c. Song Trương có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.
d. Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc
trót đã qua rồi!
Đặt bốn câu, mỗi câu sử dụng một từ tìm được ở trên.
Nghĩa của
Câu
a. Thành càng kinh ngạc mừng rỡ,
vội bắt dế bỏ vào lồng.
từ in đậm
b. Vào tới cung cho chọi thử với đủ
thứ dế kì lạ của các nơi dâng lên
như hồ điệp (dế bướm), đường lang
(dế bọ ngựa), du lợi đạt (dế đánh
dầu), thanh ti đầu (dế trán tơ xanh)
thì con nào cũng thua.
Từ Hán Việt đồng âm
Gây
kích
động mạnh.
Từ kinh nghiệm có
yếu tố kinh (trải qua).
Lạ, khác với
Từ kì vọng có yếu tố
bình thường.
kì (trông mong).
Câu
Nghĩa của
từ in đậm
c. Song Trương có tính đa
Ngờ vực, không
nghi, đối với vợ phòng ngừa
tin tưởng.
quá sức.
d. Bấy giờ chàng mới tỉnh
ngộ, thấu nỗi oan của vợ,
nhưng việc trót đã qua rồi!
Từ Hán Việt đồng âm
Từ thích nghi có yếu
tố nghi (thích hợp).
Tỉnh, hiểu ra.
Từ hội ngộ có yếu tố
ngộ (gặp).
Đặt câu với các từ đã tìm được
Kinh nghiệm
Kì vọng
Thích nghi
Hội ngộ
Trong cuộc sống, qua những lần vấp ngã, mỗi người cần
rút ra kinh nghiệm cho bản thân.
Tháng này, kết quả kinh doanh của công ty không được
như kì vọng của mọi người.
Dần dần, anh ấy đã thích nghi với điều kiện làm việc mới.
Hai mươi năm sau khi ra trường, hôm nay bạn bè trong
lớp mới có dịp hội ngộ đông đủ thế này.
VÒNG 3: TĂNG TỐC
(40 điểm)
Xác định những từ in đậm
trong các câu có yếu tố
Hán Việt bị dùng sai.
Những từ in đậm trong các câu sau có yếu tố Hán Việt bị dùng sai.
Hãy tìm hiểu nghĩa của các yếu tố đó để chỉnh sửa.
a. Mỗi tác phẩm văn học là một chính thể, trong
Hình thức tổ chức
đó, các yếu tố có quan hệ với nhau rất chặt chẽ.
của một nhà nước.
Khối thống nhất gồm
b. Trên thế giới có nhiều hình thức tổ chức nhà
các bộ phận có quan
nước, thể hiện sự đa dạng về chỉnh thể.
hệ chặt chẽ không thể
tách rời của một đối
tượng.
Sửa: câu a dùng chỉnh thể, câu b dùng chính thể.
VÒNG 4: VỀ ĐÍCH
(30 điểm)
Trả lời câu hỏi về nghĩa
của từ cải biên và nghĩa
của từ cải biến.
Nghĩa của từ cải biên khác với nghĩa của từ cải biến như thế nào?
Điều gì tạo nên sự khác nhau về nghĩa giữa hai từ đó.
Sửa đổi hoặc biên soạn lại cho phù hợp với yêu cầu
Cải biên
mới, thường dùng để nói về việc xử lí tác phẩm nghệ
thuật cũ.
Cải biến
Làm cho biến đổi thành khác trước một cách rõ rệt; có
thể dùng để nói về nhiều loại đối tượng.
Yếu tố chung: Cải (đổi khác đi).
Biên (viết, soạn).
Yếu tố riêng:
Biến (thay đổi, khác).
CHÚC MỪNG CÁC EM ĐÃ
HOÀN THÀNH THỬ THÁCH!
VẬN DỤNG
Theo em, yếu tố Hán Việt có vai
trò như thế nào trong giao tiếp?
Tăng sắc thái biểu cảm.
Phù hợp với phong cách, trường hợp
giao tiếp khi sử dụng đúng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức đã học về Một số yếu tố
Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt.
Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng
(nếu chưa xong).
Chuẩn bị, đọc trước văn bản 3: Sơn
Tinh – Thủy Tinh.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG
NGHE BÀI GIẢNG!
VỚI TIẾT HỌC
NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Chỉ ra từ dùng sai trong các câu dưới đây
và sửa lại cho đúng theo bảng sau:
Câu
Từ dùng sai
Phương án sửa
Sát nhập
Sáp nhập
Chưa chăm chỉ là yếu điểm của anh ấy.
Yếu điểm
Điểm yếu
Cô ấy sinh ra trong một gia đình tri thức.
Tri thức
Trí thức
Hai công ty đó đã được sát nhập từ
năm ngoái.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT
DỄ GÂY NHẦM LẪN
VÀ CÁCH PHÂN BIỆT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. TÌM HIỂU TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Những yếu tố Hán Việt dễ gây
nhầm lẫn
2. Cách phân biệt nghĩa của một số
yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
II. LUYỆN TẬP
PHẦN I: TÌM HIỂU
TRI THỨC TIẾNG VIỆT
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Đọc phần Tri thức tiếng Việt trong SGK tr. 22, 23 và trả lời câu hỏi:
Có những yếu tố Hán Việt nào
dễ gây nhầm lẫn? Cho ví dụ.
Nêu cách phân biệt một số
yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm
lẫn.
1. NHỮNG YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ GÂY NHẦM LẪN
Các yếu tố Hán Việt đồng âm
Trong tiếng Hán: các yếu
Trong tiếng Việt hiện đại:
tố đồng âm được biểu thị
các yếu tố đồng âm gốc Hán
bằng chữ viết khác nhau
hầu hết được viết giống nhau
→ nghĩa có sự phân biệt
→ nảy sinh hiện tượng nhầm
rõ ràng.
lẫn về nghĩa.
Ví dụ:
Thương thảo – thảo mộc.
Đại diện – đại ngôn.
Một số yếu tố Hán Việt gần âm cũng gây
nhầm lẫn về nghĩa.
Các yếu tố
Hán Việt
gần âm
Ví dụ: Tri thức – trí thức:
Tri: biết.
Trí: khả năng nhận thức, sự hiểu biết.
2. CÁCH PHÂN BIỆT NGHĨA
CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ NHẦM LẪN
1 Dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt đồng âm để suy luận.
Ví dụ:
di1 cư – di2 sản.
Di1: chuyển đến nơi khác để sinh sống.
Di2: tài sản của người đã mất để lại.
2 Tra cứu từ điển
Tìm hiểu cách giải nghĩa từng yếu tố kèm theo
một số ví dụ về từ được từ điển nêu ra.
PHẦN II:
LUYỆN TẬP
Luật chơi
Bác Trăng đã đánh rơi mất các ngôi
sao vào trong vũ trụ bao la. Em hãy
giúp bác Trăng tìm lại được các ngôi
sao của mình bằng cách trả lời đúng
các câu hỏi mà mỗi ngôi sao đang
mang. Câu trả lời đúng sẽ thu thập
được ngôi sao và cộng 1 điểm.
Câu 1: Trong tiếng Hán, các yếu tố đồng âm
dễ dàng được phân biệt bằng cách nào?
A. Phân biệt bằng những
B. Phân biệt bằng ý nghĩa
chữ viết khác nhau.
khác nhau.
C. Phân biệt bằng cách đọc
D. Phân biệt bằng nguồn
khác nhau.
gốc các chữ viết.
Câu 2: Trong tiếng Việt, yếu tố đồng âm gốc Hán
có đặc điểm gì?
A. Có ý nghĩa giống nhau.
B. Có cách viết khác nhau.
C. Hầu hết được viết
D. Đều có ý nghĩa đối
giống nhau.
lập nhau.
Câu 3: Từ Hán Việt “giang” có thể mang những
nét nghĩa nào sau đây? Chọn đáp án đúng nhất.
A. Sông lớn, cái cầu nhỏ.
C. Sông lớn, mang vác,
cái cầu nhỏ.
B. Cán cờ, con suối nhỏ.
D. Khiêng, mang, vác.
Câu 4: Chữ “tân” trong từ nào mang nghĩa
là khách?
A. Lễ tân.
B. Tân gia.
C. Tân y.
D. Tân lang.
Câu 5: Từ Hán Việt “tham” trong tham gia, tham
dự, tham chiến có nghĩa là gì?
A. Muốn.
B. Có mặt.
C. Xuất hiện.
D. Mừng rỡ.
Cảm ơn các cháu đã giúp
bác thu thập được những
ngôi sao của mình nhé!
NHIỆM VỤ 2:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA
Có 4 vòng chơi, các đội thảo
luận để hoàn thành nhiệm vụ
của mỗi vòng. Nhấn chuông
giành quyền trả lời, đội nào trả
lời nhanh và đúng nhất sẽ giành
điểm. Sau 4 vòng, đội có số
điểm cao nhất sẽ thắng.
VÒNG 1: KHỞI ĐỘNG
(10 điểm)
Hoàn thành Phiếu học tập
số 1 về phân biệt nghĩa
của các yếu tố Hán Việt.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Từ
Sinh
Bá
Sinh thành
Sinh viên
Bá chủ
Nhất hô ứng bá
Bào
Bằng
Nghĩa
Đẻ ra, tạo ra,…
Học trò.
Thủ lĩnh liên minh các chư hầu thời phong kiến Trung
Quốc cổ đại; làm lớn, xưng hùng.
Trăm.
Đồng bào
Thuộc cùng huyết thống.
Chiến bào
Áo dài ống tay rộng tướng sĩ thời chiến mặc khi ra trận.
Công bằng
Ngang, đều.
Bằng hữu
Bạn.
VÒNG 2:
VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
(30 điểm)
Hoàn thành PHT số 2 về tìm từ
Hán Việt có yếu tố đồng âm
với các từ được in đậm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu
a. Thành càng kinh ngạc mừng rỡ, vội bắt dế bỏ vào lồng.
Nghĩa của Từ Hán Việt
từ in đậm
đồng âm
lên như hồ điệp (dế bướm), đường lang (dế bọ ngựa), du lợi đạt
b. Vào tới cung cho chọi thử với đủ thứ dế kì lạ của các nơi dâng
(dế đánh dầu), thanh ti đầu (dế trán tơ xanh) thì con nào cũng thua.
c. Song Trương có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.
d. Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc
trót đã qua rồi!
Đặt bốn câu, mỗi câu sử dụng một từ tìm được ở trên.
Nghĩa của
Câu
a. Thành càng kinh ngạc mừng rỡ,
vội bắt dế bỏ vào lồng.
từ in đậm
b. Vào tới cung cho chọi thử với đủ
thứ dế kì lạ của các nơi dâng lên
như hồ điệp (dế bướm), đường lang
(dế bọ ngựa), du lợi đạt (dế đánh
dầu), thanh ti đầu (dế trán tơ xanh)
thì con nào cũng thua.
Từ Hán Việt đồng âm
Gây
kích
động mạnh.
Từ kinh nghiệm có
yếu tố kinh (trải qua).
Lạ, khác với
Từ kì vọng có yếu tố
bình thường.
kì (trông mong).
Câu
Nghĩa của
từ in đậm
c. Song Trương có tính đa
Ngờ vực, không
nghi, đối với vợ phòng ngừa
tin tưởng.
quá sức.
d. Bấy giờ chàng mới tỉnh
ngộ, thấu nỗi oan của vợ,
nhưng việc trót đã qua rồi!
Từ Hán Việt đồng âm
Từ thích nghi có yếu
tố nghi (thích hợp).
Tỉnh, hiểu ra.
Từ hội ngộ có yếu tố
ngộ (gặp).
Đặt câu với các từ đã tìm được
Kinh nghiệm
Kì vọng
Thích nghi
Hội ngộ
Trong cuộc sống, qua những lần vấp ngã, mỗi người cần
rút ra kinh nghiệm cho bản thân.
Tháng này, kết quả kinh doanh của công ty không được
như kì vọng của mọi người.
Dần dần, anh ấy đã thích nghi với điều kiện làm việc mới.
Hai mươi năm sau khi ra trường, hôm nay bạn bè trong
lớp mới có dịp hội ngộ đông đủ thế này.
VÒNG 3: TĂNG TỐC
(40 điểm)
Xác định những từ in đậm
trong các câu có yếu tố
Hán Việt bị dùng sai.
Những từ in đậm trong các câu sau có yếu tố Hán Việt bị dùng sai.
Hãy tìm hiểu nghĩa của các yếu tố đó để chỉnh sửa.
a. Mỗi tác phẩm văn học là một chính thể, trong
Hình thức tổ chức
đó, các yếu tố có quan hệ với nhau rất chặt chẽ.
của một nhà nước.
Khối thống nhất gồm
b. Trên thế giới có nhiều hình thức tổ chức nhà
các bộ phận có quan
nước, thể hiện sự đa dạng về chỉnh thể.
hệ chặt chẽ không thể
tách rời của một đối
tượng.
Sửa: câu a dùng chỉnh thể, câu b dùng chính thể.
VÒNG 4: VỀ ĐÍCH
(30 điểm)
Trả lời câu hỏi về nghĩa
của từ cải biên và nghĩa
của từ cải biến.
Nghĩa của từ cải biên khác với nghĩa của từ cải biến như thế nào?
Điều gì tạo nên sự khác nhau về nghĩa giữa hai từ đó.
Sửa đổi hoặc biên soạn lại cho phù hợp với yêu cầu
Cải biên
mới, thường dùng để nói về việc xử lí tác phẩm nghệ
thuật cũ.
Cải biến
Làm cho biến đổi thành khác trước một cách rõ rệt; có
thể dùng để nói về nhiều loại đối tượng.
Yếu tố chung: Cải (đổi khác đi).
Biên (viết, soạn).
Yếu tố riêng:
Biến (thay đổi, khác).
CHÚC MỪNG CÁC EM ĐÃ
HOÀN THÀNH THỬ THÁCH!
VẬN DỤNG
Theo em, yếu tố Hán Việt có vai
trò như thế nào trong giao tiếp?
Tăng sắc thái biểu cảm.
Phù hợp với phong cách, trường hợp
giao tiếp khi sử dụng đúng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức đã học về Một số yếu tố
Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt.
Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng
(nếu chưa xong).
Chuẩn bị, đọc trước văn bản 3: Sơn
Tinh – Thủy Tinh.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG
NGHE BÀI GIẢNG!
 








Các ý kiến mới nhất