Một số lư ý khi thi vào 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Nhụy
Ngày gửi: 16h:42' 06-03-2022
Dung lượng: 406.5 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Nhụy
Ngày gửi: 16h:42' 06-03-2022
Dung lượng: 406.5 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
MỘT SỐ CHÚ Ý BẮT BUỘC KHI ÔN TẬP MÔN VĂN THI VÀO THPT
Không học tủ:
Nội dung đề thi môn văn chủ yếu nằm trong chương trình Ngữ văn lớp 9. Tất cả các bài học được đưa vào chương trình đều có tầm quan trọng ngang nhau, đều là một phần không thể thiếu trong chuẩn kiến thức và kĩ năng mà mỗi học sinh cần phải đạt được để hoàn thành chương trình lớp 9 và THCS
nói chung.
2. Đọc kĩ đề:
Dành ít nhất 5-7 phút để ghi lại: vấn đề bàn bạc là gì (luận đề), các ý chính là gì (luận điểm), tư liệu dẫn chứng cho từng ý.
Việc đọc đề không kĩ dẫn tới không xác định đúng vấn đề cần bàn luận trong bài; bài làm sẽ lạc đề, xa đề.
3. Viết nháp trước:
Để bài làm chính thức có đủ ý, dẫn chứng chính xác, lập luận chặt chẽ, câu văn gọn gàng, có hình ảnh… Nháp là sự chuẩn bị cả lập luận và kiến thức cho bài làm, tránh được các lỗi như thiếu tư liệu dẫn chứng, trùng lặp ý, lập luận rối…
4. Để viết văn hay:
Muốn viết bài (đoạn) văn hay người viết không chỉ cần nhớ các tri thức liên quan mà còn phải có khả năng cảm thụ văn chương, có kĩ năng diễn đạt, lập luận, kĩ năng vận dụng kiến thức, có tư tưởng đúng, tình cảm đẹp…
5. Trình bày bài:
- Đoạn thơ chép: cần đúng chính tả, viết hoa, dấu câu.
- Những câu hỏi về tác giả, tác phẩm: có thể gạch đầu dòng, ghi ngắn gọn.
- Những câu hỏi cảm thụ:
+ Đề bài không yêu cầu viết đoạn: (VD: Tại sao Kim Lân đặt tên là “Làng” mà không phải là “Làng chợ Dầu”? Tại sao các nhân vật trong “Lặng lẽ Sa Pa” được tác giả đặt tên theo giới tính, tuổi tác? Nhan đề “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” có ý nghĩa gì? Truyện kể về tình cha con giữa ông Sáu với bé Thu nhưng tại sao tác giả lại đặt tên là “Chiếc lược ngà”? ... ): HS viết thành chuỗi câu nối tiếp, có liên kết, mạch lạc. Tuyệt đối tránh trả lời cộc lốc, câu cụt. (VD: Kim Lân đặt tên là “Làng” vì: , Các nhân vật được đặt tên theo giới tính tuổi tác vì:...)
+ Đề bài yêu cầu viết đoạn: cần phân tích đề về mặt hình thức (đoạn văn trình bày theo phép lập luận nào, dung lượng câu, đơn vị ngữ pháp kèm theo...) và nội dung đoạn sẽ viết (đề hỏi mấy ý, chủ đề của đoạn văn là gì....). Khi viết đoạn văn, cần phát triển ý viết tương đối dài song tránh lan man, xa đề, loãng ý chính.
6. Một số yêu cầu cần chú ý:
❶ Về thơ:
- Học thuộc lòng bài thơ.Hoàn cảnh ra đời, hoàn cảnh đó có ý nghĩa gì không?
- Mạch cảm xúc, chủ đề, giọng điệu... bài thơ.
- Nhan đề tác phẩm (Mùa xuân nho nhỏ, Bài thơ về tđxkk....,)
- Các hình ảnh thơ (hình ảnh chiếc xe không kính, hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến, hình ảnh mùa xuân, hình ảnh bếp lửa,…)
Các tín hiệu nghệ thuật và giá trị biểu đạt: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ.... (câu thơ: “Rừng cho hoa/ Con đường cho những tấm lòng”, “Làn thu thuỷ, nét xuân sơn...”, “đất nước như vì sao”)
- Các từ ngữ được tác giả dùng rất đắt (được coi là “nhãn tự”), thể hiện dụng ý nghệ thuật: (“Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”, “Gian nhà không mặc kệ gió lung lay”, “chim bắt đầu vội vã”, “vắt nửa mình sang thu”, chỉ cần trong xe có một trái tim...)
❷ Về truyện
- Cốt truyện (tóm tắt truyện). Tình huống truyện (nếu có): VD: Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà, Làng, Những ngôi sao xa xôi...
- Ngôi kể và tác dụng. Điểm nhìn trần thuật: điểm nhìn bên trong và điểm nhìn bên ngoài (nếu có)
- Phân tích các nhân vật (ông Hai với diễn biến tâm trạng khi nghe tin làng theo giặc đến khi tin được cải chính, anh thanh niên, ông hoạ sĩ, Ông Sáu, Bé Thu, Phương Định....)
- Những chi tiết đặc sắc: (ông Hai cứ múa tay lên khoe khi nhà bị đốt, anh thanh niên làm ông hoạ sĩ nhọc quá, cô kĩ sư hàm ơn anh thanh niên, …)
- Nghệ thuật nổi bật: nghệ thuật miêu tả thiên nhiên (Lặng lẽ Sa Pa, 1 số đoạn trích Kiều...), nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật (bé Thu, ông Hai...)
Không học tủ:
Nội dung đề thi môn văn chủ yếu nằm trong chương trình Ngữ văn lớp 9. Tất cả các bài học được đưa vào chương trình đều có tầm quan trọng ngang nhau, đều là một phần không thể thiếu trong chuẩn kiến thức và kĩ năng mà mỗi học sinh cần phải đạt được để hoàn thành chương trình lớp 9 và THCS
nói chung.
2. Đọc kĩ đề:
Dành ít nhất 5-7 phút để ghi lại: vấn đề bàn bạc là gì (luận đề), các ý chính là gì (luận điểm), tư liệu dẫn chứng cho từng ý.
Việc đọc đề không kĩ dẫn tới không xác định đúng vấn đề cần bàn luận trong bài; bài làm sẽ lạc đề, xa đề.
3. Viết nháp trước:
Để bài làm chính thức có đủ ý, dẫn chứng chính xác, lập luận chặt chẽ, câu văn gọn gàng, có hình ảnh… Nháp là sự chuẩn bị cả lập luận và kiến thức cho bài làm, tránh được các lỗi như thiếu tư liệu dẫn chứng, trùng lặp ý, lập luận rối…
4. Để viết văn hay:
Muốn viết bài (đoạn) văn hay người viết không chỉ cần nhớ các tri thức liên quan mà còn phải có khả năng cảm thụ văn chương, có kĩ năng diễn đạt, lập luận, kĩ năng vận dụng kiến thức, có tư tưởng đúng, tình cảm đẹp…
5. Trình bày bài:
- Đoạn thơ chép: cần đúng chính tả, viết hoa, dấu câu.
- Những câu hỏi về tác giả, tác phẩm: có thể gạch đầu dòng, ghi ngắn gọn.
- Những câu hỏi cảm thụ:
+ Đề bài không yêu cầu viết đoạn: (VD: Tại sao Kim Lân đặt tên là “Làng” mà không phải là “Làng chợ Dầu”? Tại sao các nhân vật trong “Lặng lẽ Sa Pa” được tác giả đặt tên theo giới tính, tuổi tác? Nhan đề “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” có ý nghĩa gì? Truyện kể về tình cha con giữa ông Sáu với bé Thu nhưng tại sao tác giả lại đặt tên là “Chiếc lược ngà”? ... ): HS viết thành chuỗi câu nối tiếp, có liên kết, mạch lạc. Tuyệt đối tránh trả lời cộc lốc, câu cụt. (VD: Kim Lân đặt tên là “Làng” vì: , Các nhân vật được đặt tên theo giới tính tuổi tác vì:...)
+ Đề bài yêu cầu viết đoạn: cần phân tích đề về mặt hình thức (đoạn văn trình bày theo phép lập luận nào, dung lượng câu, đơn vị ngữ pháp kèm theo...) và nội dung đoạn sẽ viết (đề hỏi mấy ý, chủ đề của đoạn văn là gì....). Khi viết đoạn văn, cần phát triển ý viết tương đối dài song tránh lan man, xa đề, loãng ý chính.
6. Một số yêu cầu cần chú ý:
❶ Về thơ:
- Học thuộc lòng bài thơ.Hoàn cảnh ra đời, hoàn cảnh đó có ý nghĩa gì không?
- Mạch cảm xúc, chủ đề, giọng điệu... bài thơ.
- Nhan đề tác phẩm (Mùa xuân nho nhỏ, Bài thơ về tđxkk....,)
- Các hình ảnh thơ (hình ảnh chiếc xe không kính, hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến, hình ảnh mùa xuân, hình ảnh bếp lửa,…)
Các tín hiệu nghệ thuật và giá trị biểu đạt: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ.... (câu thơ: “Rừng cho hoa/ Con đường cho những tấm lòng”, “Làn thu thuỷ, nét xuân sơn...”, “đất nước như vì sao”)
- Các từ ngữ được tác giả dùng rất đắt (được coi là “nhãn tự”), thể hiện dụng ý nghệ thuật: (“Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”, “Gian nhà không mặc kệ gió lung lay”, “chim bắt đầu vội vã”, “vắt nửa mình sang thu”, chỉ cần trong xe có một trái tim...)
❷ Về truyện
- Cốt truyện (tóm tắt truyện). Tình huống truyện (nếu có): VD: Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà, Làng, Những ngôi sao xa xôi...
- Ngôi kể và tác dụng. Điểm nhìn trần thuật: điểm nhìn bên trong và điểm nhìn bên ngoài (nếu có)
- Phân tích các nhân vật (ông Hai với diễn biến tâm trạng khi nghe tin làng theo giặc đến khi tin được cải chính, anh thanh niên, ông hoạ sĩ, Ông Sáu, Bé Thu, Phương Định....)
- Những chi tiết đặc sắc: (ông Hai cứ múa tay lên khoe khi nhà bị đốt, anh thanh niên làm ông hoạ sĩ nhọc quá, cô kĩ sư hàm ơn anh thanh niên, …)
- Nghệ thuật nổi bật: nghệ thuật miêu tả thiên nhiên (Lặng lẽ Sa Pa, 1 số đoạn trích Kiều...), nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật (bé Thu, ông Hai...)
 








Các ý kiến mới nhất