Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Thực hành Tiếng Việt- Bài 4. CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN TÀI LIỆU

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:35' 10-10-2026
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI

Theo dõi video và nêu suy nghĩ
về tầm quan trong của sở hữu
trí tuệ.

Trí tuệ

• Là nhận thức lý tính đạt đến một
trình độ nhất định.
• Là năng lực riêng của con người.

Tài sản trí tuệ

• Là những thành quả do hoạt động
trí tuệ con người tạo ra.

• Là sự sở hữu đối với những tài sản trí tuệ đó.
“Sở hữu trí tuệ”

• Là các quyền xuất phát từ hoạt động trí tuệ
trong các lĩnh vực công nghiệp, khoa học,
văn học và nghệ thuật hợp pháp.
• Là sự kết tinh của thành quả nghiên cứu,

Một sản phẩm

lao động.
• Là chất xám của người sáng tạo, người
sở hữu.

Không ai muốn công sức, trí

• Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

tuệ của mình bị sao chép,
xâm phạm.

• Tôn trọng chủ sở hữu.

Động lực để những người để
sáng tạo tiếp tục cống hiến.

Bài 4: Khám phá vẻ đẹp văn chương

Thực hành Tiếng việt

CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU THAM KHẢO
VÀ TRÍCH DẪN TÀI LIỆU

NỘI DUNG BÀI HỌC

01.

Tri thức ngữ văn.

02.

Luyện tập.

01.
TRI THỨC NGỮ VĂN.

HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN

Dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong
SGK để trả lời những câu hỏi sau:
Em hãy trình bày một số lưu ý về cách
tham khảo, trích dẫn tài liệu tham khảo.

Khi viết

Tìm kiếm ý tưởng,

Đưa những ý tưởng,

thông tin từ

thông tin phù hợp

nhiều nguồn.

vào bài viết.

Cách dẫn: Trực tiếp
hoặc gián tiếp.

Ghi

chú

nguồn

đúng quy cách.

Yêu cầu bắt buộc để tránh bị coi là đạo văn.

Thông tin về tác giả.

Nguồn của tài liệu
tham khảo.

Xuất xứ văn bản gốc.

Mức độ cụ thể của

Tuỳ thuộc vào

thông tin về nguồn

tính chất của

trích dẫn.

văn bản.

VD: Bài nghiên cứu khoa học
chuyên sâu thì thông tin về
nguồn trích dẫn cần đầy đủ
hơn bài viết của học sinh.

Câu 1:
Mục đích của việc tham khảo tài liệu từ các nguồn các nhau là gì?

A. Để có thể tiếp cận vấn đề một

B. Để đọc được nhiều tài liệu

cách toàn diện, sâu sắc hơn.

hơn.

C. Để có thật nhiều kiến thức

D. Để đạt điểm cao hơn cho bài

phong phú.

viết, bài nghiên cứu.

LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

Câu 2: Có những cách trích dẫn tài liệu nào?

A. Trực tiếp.

B. Gián tiếp.

C. Trực tiếp và gián tiếp.

D. Mở rộng và không mở rộng.

Câu 3:
Đâu là yêu cầu của việc trích dẫn tài liệu?

A. Nếu rõ tác giả được trích dẫn

B. Trích dẫn nguyên văn, không

và xuất xứ của tài liệu.

thay đổi nội dung tham khảo.

C. Được phép thay tên của tác

D. Thay đổi kết quả nghiên cứu

giả bằng tên của mình.

của tác giả theo ý của mình.

Câu 4:
Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của việc trích dẫn tài liệu?
A. Thể hiện sự tìm tòi, chăm

B. Thể hiện sự hiểu biết rộng

chỉ của bản thân.

của người viết.

C. Thể hiện sự phong phú
trong bài viết.

D. Thể hiện sự tôn trọng đối
với công sức lao động của
người khác và tránh đạo văn.

Câu 5:
Việc trích dẫn tài liệu có ý nghĩa quan trọng như thế nào với người đọc?
A. Người đọc có thể tin tưởng
hoàn toàn vào tài liệu mình đang
tìm hiểu.

B. Người đọc có thể tìm ra tài liệu
gốc.

C. Người đọc được cung cấp

D. Người đọc sẽ hiểu tài liệu

nhiều thông tin bổ ích.

mình đang đọc hơn.

LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG NHÓM

Nhiệm vụ 2:
Thực hành tiếng Việt.

Yêu cầu:
Hoàn thành bài tập số 1, 2
(SGK tr.100, 101).

Bài tập 1

Yêu cầu:
Trong cách cách trích dẫn tài liệu sau,
cách nào đúng quy định? Dựa vào
đâu em xác định như vậy?

a. Cách 1: Một nền giáo dục phiến diện, có thể sản sinh
ra những người nông cạn về tinh thần, những con người
một chiều kích.

Cách 2: Một nền giáo dục phiến diện, có thể sản sinh ra
những người nông cạn về tinh thần, “những con người
một chiều kích” như Hơ-bớt Mác-kiu-dơ (Herbert
Marcuse) đã nói.
(Huỳnh Như Phương, Hãy cầm lấy và đọc.)

Cách 2: Một nền giáo dục
phiến diện, có thể sản sinh ra
những người nông cạn về

Cách trích dẫn thứ hai là đúng quy định
(cách dẫn trực tiếp).

tinh thần, “những con người
một chiều kích” như Hơ-bớt
Mác-kiu-dơ

(Herbert

Marcuse) đã nói.
(Huỳnh Như Phương, Hãy
cầm lấy và đọc.)

Đặt phần dẫn trong

Ghi chú tên

dấu ngoặc kép.

tác giả.

b. Cách 1: Nhưng có một điều chắc chắn, để đi đến đích, em
sẽ phải trải qua không ít thử thách, gian nạn. Những lúc như
vậy, hãy luôn nhớ rằng, “Đường đi khó, không khó vì ngắn
sông cách núi, mà khó vì lòng người ngại núi e sông.”
(Nguyễn Bá Học).
(Theo Đoàn Công Lê Huy, Câu chuyện về con đường)
Cách 2: Nhưng có một điều chắc chắn, để đi đến đích, em
sẽ phải trải qua không ít thử thách, gian nạn. Những lúc
như vậy, hãy luôn nhớ rằng, đường đi khó, không khó vì
ngắn sông cách núi, mà khó vì lòng người ngại núi e sông.”

Cách 1: Nhưng có một điều chắc chắn, để đi đến đích, em sẽ phải trải qua
không ít thử thách, gian nạn. Những lúc như vậy, hãy luôn nhớ rằng,
“Đường đi khó, không khó vì ngắn sông cách núi, mà khó vì lòng người
ngại núi e sông.” (Nguyễn Bá Học).
(Theo Đoàn Công Lê Huy, Câu chuyện về con đường)

Cách trích dẫn
thứ

nhất

Đặt phần dẫn trong dấu ngoặc kép.

là

đúng quy định

Ghi chú tên tác giả.

Bài tập 2:

Yêu cầu:
Dấu hiệu nào trong các đoạn trích sau
cho thấy người viết tuân thủ quy định khi
tham khảo tài liệu và trích dẫn? Từ đó,
em rút ra bài học gì trong việc tham khảo
và trích dẫn tài liệu?

a. Vũ Nương trở về dương thế, nhưng chỉ hiện ra “ở giữa dòng mà nói
vọng vào: - […] thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa”. Ảo ảnh chập
chờn và mau chóng tan biến. Chia li là vĩnh viễn. Người chết chẳng thể
nào sống lại: “trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà
biến đi mất”.
(Nguyễn Đăng Na, “Người con gái Nam Xương” –
một bi kịch của con người).

Đặt phần dẫn trong dấu ngoặc kép

b. Sau này, tâm hồn thi sĩ, ngòi bút tài hoa của
Hoàng Cầm cũng khiến ta chẳng thể nào quên
nụ cười của những cô gái miền quê Kinh Bắc:
Những cô hàng xén rang đen
Cười như mùa thu toả nắng.
(Bên kia sông đuống)
(Lê Quang Hưng, “Nắng mới” – sự
thành thực của một tâm hồn giàu mơ mộng)

Ghi rõ nguồn
của hai câu thơ

c. Từ hơn nửa thế kỉ trước đây, Nguyễn Tuân dã sớm cảm thấy cái sức
truyền cảm kín đáo nhưng khó cưỡng lại ấy trong văn chương của
Thạch La khi viết một câu văn đúng và đẹp lạ lùng: “Đọc “Hai đứa trẻ”,
thấy bận biu vô hạn về một tấm long quê hương êm mát và sâu kín.”
(Nguyễn Tuân, “Thạch Lam”, trích lại trong “Thạch Lam, văn và đời”.)
(Đỗ Kim Hồi, Thạch Lam – Đôi điều cảm nhận)
Ghi rõ tên tác giả, tác phẩm
Đặt phần dẫn trong

trích dẫn trong dấu ngoặc đơn

dấu ngoặc kép

bên cạnh

Từ ba ví dụ trên, có thể rút ra bài học trong việc tham khảo và
trích dẫn tài liệu:
• Tuỳ vào mục đích viết và tính chất của văn bản, người viết có thể
trích dẫn theo nhiều cách và nêu nguồn trích dẫn với các mức độ
cụ thể khác nhau.
• Nêu rõ tác giả và xuất xứ của nguồn tài liệu.
• Truyền tải trung thực nội dung ý tưởng và thông tin được trích dẫn.

VẬN DỤNG

GỢI MỞ LÀM BÀI
• Thể hiện sự hiểu biết/cập nhật các

Câu hỏi:
Theo em, trích dẫn tài
liệu tham khảo một cách
khoa học và chính xác sẽ
có tác dụng như thế nào
trong nghiên cứu?

kiến thức mới.
• Cung cấp nguồn gốc các phương
pháp được sử dụng.
• Sự tôn trọng đối với tác giả của các
công trình liên quan.
• Khẳng

định

quả nghiên cứu.

tính

mới

của

kết

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

• Ôn tập kiến thức đã học.

• Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng.

• Chuẩn bị văn bản 3: Ngày xưa.

CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE,
HẸN GẶP LẠI!
 
Gửi ý kiến