BÀI 3 KNTT - TRI THỨC NGỮ VĂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:50' 12-10-2026
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:50' 12-10-2026
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3: NGHỆ THUẬT THUYẾT
PHỤC TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
TIẾT 1: TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Về kiến thức
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Học sinh nhận biết được nội dung của luận đề, luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
- Học sinh phân tích được nội dung của luận đề, luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
- Học sinh phân tích được mối quan hệ giữa các luận
điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của chúng trong việc thể
hiện nội dung của văn bản nghị luận.
- Học sinh xác định được ý nghĩa của văn bản nghị luận,
dựa vào các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng để nhận biết
được mục đích, quan điểm của người viết.
- Học sinh biết nhận ra và khắc phục những lỗi về mạch
lạc, liên kết trong văn bản.
VIDEO 1
MỤC TIÊU BÀI HỌC
2. Về năng lực
- Học sinh phát triển: Tư duy
phản biện, năng lực hợp tác, giải
quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất
Học sinh có thái độ quý trọng
hiền tài, biết đồng cảm với
người khác và sống có trách
nhiệm.
KHỞI ĐỘNG
VIDEO 2
Hãy nhớ lại kiến thức về văn bản nghị
luận và cho biết “Văn bản nghị luận là gì?
K
Điều con đã biết
W
Điều con muốn biết
L
Điều con mong
muốn biết thêm
THẢO
LUẬN
NHÓM
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
VIDEO 3
NHIỆM VỤ HỌC TẬP:
Hoàn thành phiếu học tập sau
THẢO
LUẬN
NHÓM
Rubic đánh giá hoạt động nhóm tìm hiểu về văn bản nghị luận
TIÊU CHÍ
Hình thức
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
(2 điểm)
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung
Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi Trả lời đúng trọng tâm
(6 điểm)
dẫn
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao
Trả lời đúng trọng tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ
biết và nhận diện
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ
Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận nhưng Hoạt động gắn kết
Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia vẫn đi đến thông nhát
Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt,
hoạt động
sáng tạo
Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt động
Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động
Điểm
VIDEO 4
I
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
1. KHÁI NIỆM
Văn bản nghị luận là loại văn bản thể hiện chức
năng thuyết phục thông qua một hệ thống luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng được tổ chức chặt chẽ.
Đề tài của văn bản nghị luận rất rộng, bao gồm
mọi vấn đề của đời sống như chính trị, xã hội, đạo
đức, triết học, nghệ thuật, văn học ,…
I
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
1. KHÁI NIỆM
Khi viết văn bản nghị luận tùy vào tính
chất của thể loại được chọn, các tác giả
cũng thường chú ý sử dụng yếu tố biểu
cảm và tự sự để làm tăng hiệu quả thuyết
phục cho văn bản.
VIDEO 5
2. CÁC YẾU TỐ CHÍNH CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
a. Luận đề
b. Luận điểm
c. Lí lẽ, bằng chứng
2. CÁC YẾU TỐ CHÍNH CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
a. Luận đề
- Luận đề là vấn đề, tư tưởng, quan điểm, quan niệm…
được tập trung bàn luận trong văn bản.
Việc chọn luận đề để bàn luận luôn cho thấy rõ tầm nhận
thức, trải nghiệm, sở trường, thái độ, cách nhìn nhận cuộc
sống của người viết. Thông thường, luận đề của văn bản được
thể hiện rõ qua từ nhan đề.
2. CÁC YẾU TỐ CHÍNH CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
b. Luận điểm
- Luận điểm là một ý kiến khái
quát thể hiện tư tưởng, quan
điểm, quan niệm của tác giả về
luận đề. Nhờ hệ thống luận
điểm (gọi nôm na là hệ thống
ý), các khía cạnh cụ thể của
luận đề mới được làm nổi bật
theo một cách thức nhất định.
- Luận điểm cần được
trình bày một cách rõ
ràng, có hệ thống, có định
hướng cụ thể và đảm bảo
tính chính xác cao.
2. CÁC YẾU TỐ CHÍNH CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
c. Lí lẽ,
bằng chứng
- Lí lẽ, bằng chứng hay được gọi
nôm na là luận cứ. Lí lẽ nảy sinh nhờ
suy luận logic được dùng để giải thích
và triển khai luận điểm, giúp luận
điểm trở nên sáng tỏ và đứng vững.
Bằng chứng là những căn cứ cụ thể,
sinh động được triển khai từ thực tiễn
hoặc từ các tài liệu sách báo nhằm xác
nhận tính đúng đắn, hợp lí của lí lẽ.
Ví dụ
Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương tủy,
khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, n ước ta xơ
xác, tiêu điều. Chúng cướp không ruộng đất, hầm
mỏ, nguyên liệu.
Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập
cảng.
Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý, làm cho dân
ta, nhất là dân cày và dân buôn, trở nên bần cùng.
Chúng không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên.
Chúng bóc lột công nhân ta một cách vô cùng tàn
nhẫn.
(Hồ Chí Minh – Tuyên ngôn Độc lập)
2. CÁC YẾU TỐ CHÍNH CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
c. Lí lẽ,
bằng chứng
Trong đoạn văn này, tác giả đã trình bày luận
điểm dưới dạng tổng phân hợp. Để làm sáng
tỏ luận điểm chính được đưa ra đó là “Về
kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương tủy,
khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn,
nước ta xơ xác, tiêu điều” Tác giả đã đưa ra 4
luận cứ xác đáng, sau đó kết lại bằng câu
“Chúng bóc lột công nhân ta một cách vô
cùng tàn nhẫn” để nhấn mạnh và khẳng
định lại một lần nữa tội ác của bọn thực
dân.
Ví dụ
Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương tủy,
khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, n ước ta xơ
xác, tiêu điều. Chúng cướp không ruộng đất, hầm
mỏ, nguyên liệu.
Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập
cảng.
Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý, làm cho dân
ta, nhất là dân cày và dân buôn, trở nên bần cùng.
Chúng không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên.
Chúng bóc lột công nhân ta một cách vô cùng tàn
nhẫn.
(Hồ Chí Minh – Tuyên ngôn Độc lập)
II
BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Bài nghị luận xã hội là một trong nhiều
dạng của văn nghị luận, đề cập các vấn đề
xã hội được quan tâm rộng rãi, không đi vào
những vấn đề, lĩnh vực quá chuyên sâu
nhằm tạo được sự hồi đáp tích cực, nhanh
chóng từ phía người đọc, người nghe.
II
BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Đề tài của bài nghị luận xã hội rất phong phú, thường được
xếp vào hai nhóm chính:
01
02
Bàn về một
Bàn về một tư tưởng
hiện tượng xã đạo lí có tính phổ cập.
hội
Đáp ứng yêu cầu chung của
một văn bản nghị luận, bài
nghị luận xã hội cũng phải
xác lập được luận đề rõ
ràng, triển khai bằng hệ
thống luận điểm tường
minh với lí lẽ thuyết phục và
bằng chứng xác đáng, có lời
văn chính xác, sinh động.
MẠCH
LẠC
VÀ
LIÊN
KẾT
TRONG
VĂN
BẢN,
III
ĐOẠN VĂN
Mạch lạc là sự thống nhất
ở bề sâu giữa các câu trong
đoạn văn và giữa các đoạn
văn trong văn bản ( các
câu xoay quanh tiểu chủ
đề còn các đoạn thì cùng
hướng tới chủ đề chung).
Liên kết là sự thống
nhất có thể nhận ra được
trên bề mặt ngôn từ giữa
các câu trong đoạn văn
trong văn bản nhờ sự
hiện diện của những
phương tiện, hình thức
kết nối.
Trong một văn bản, các
đoạn văn đều phải
hướng về chủ đề hoặc
luận đề chung được sắp
xếp theo một trình tự
hợp lí, nhằm giải quyết
từng mục tiêu cụ thể như
triển khai, mở rộng, khái
quát vấn đề,…
Trong
một
đoạn văn các
câu đều phải
phục vụ chủ đề
của đoạn văn
và liên kết với
nhau bằng phép
lặp, phép thế,
phép nối.
Luyện tập
Dựa vào phần dữ liệu về văn bản
nghị luận hãy chỉ ra luận điểm, luận
cứ của đoạn văn sau
Luyệ
n tập
Tôi thấy Tế Hanh là một người tinh lắm. Tế Hanh đã ghi được đôi
nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt trốn quê hương. Người nghe
thấy cả những điều không hình sắc, không âm thanh như “mảnh
hồn làng” trên “cánh buồm giương”, như tiếng hát của hương
đồng quyến rũ con đường quê nho nhỏ. Thơ tế hanh đã đưa ta
vào một thế giới rất gần gũi thường ta chỉ thấy một cách mờ mờ,
cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao cho cảnh vật: sự
mỏi mệt say sưa của con thuyền lúc trở về bến, nỗi khổ đau chất
chứa trên toa tàu nặng trĩu, những vui buồn sầu tủi của một con
đường.
(Hoài Thanh, Thi nhân Việt Nam)
VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn ngắn khoảng
VẬN
DỤNG
200 chữ bàn về ảnh hưởng tiêu
cực của việc sử dụng mạng xã hội
đối với giới trẻ ngày nay.
Bài làm tham khảo
Cuộc sống ngày càng phát triển với sự bùng nổ của công nghệ thông tin. Chúng ta đang s ống trong
sự vận động nhanh chóng của thời đại công nghệ 4.0, thế giới k ết n ối không dây. Không th ể ph ủ
nhận những thành tựu Internet mang lại, tuy nhiên song hành với đó l ại d ấy lên v ấn n ạn nghi ện
Internet của giới trẻ. Một thực trạng không thể phủ nhận rằng Internet hiện nay đang d ần bao
phủ cuộc sống con người thế kỷ XXI. Chỉ với một chiếc smartphone hay chiếc laptop trong tay,
người ta dễ dàng truy cập Internet. Khắp các ga tàu, trường học, trung tâm th ương m ại đ ều đ ược
phủ sóng Wifi giúp mọi người tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng. T ừ nông thôn đ ến thành
phố, không quá khó để bắt gặp những cửa hàng Internet với vài ch ục máy tính đ ược n ối m ạng,
những tiệm game cứ mọc lên ngày một dày đặc. Đối tượng khách hàng của những ti ệm Net này
chủ yếu là học sinh, sinh viên từ cấp THCS, THPT đ ến các sinh viên cao đ ẳng, đ ại h ọc. Th ậm chí
thời gian phục vụ của các cửa hàng này là 24/24 giờ do nhu c ầu cao c ủa khách hàng. Hi ện t ượng
ngồi lì trong quán Net suốt ngày đêm bỗng dưng trở nên phổ biến trong giới tr ẻ ngày nay, chúng
say mê đến mức quên ăn, quên ngủ, thậm chí là quên luôn việc học. Không ch ỉ là game, gi ới tr ẻ
ngày nay có rất nhiều trường hợp nghiện mạng xã hội như Facebook, Zalo. Có nh ững ng ười truy
cập Facebook như một thói quen không thể bỏ.
Bài làm tham khảo
Những năm trở lại đây, người ta không quá xa lạ với hiện tượng “sống ảo”. Bất kì
một hành động, trạng thái nào trong đời sống cũng được giới trẻ ch ụp ảnh
“check-in”, chỉnh sửa và đăng lên Facebook. Những thực trạng đáng buồn trên
chứng tỏ giới trẻ ngày nay đang sống quá lệ thuộc và trở thành những “con sâu
mạng”. Vậy đâu là nguyên nhân cho thực trạng nghiện Internet ngày nay của lứa
tuổi thanh niên? Trước hết bắt nguồn từ sức hấp dẫn khó cưỡng từ mạng:
Internet chứa những thông tin vô cùng phong phú về tri thức, thời s ự, kinh t ế, xã
hội, cả những nguồn giải trí dồi dào như phim ảnh, âm nhạc, trò ch ơi đi ện t ử và
khả năng liên lạc nhanh chóng qua chat, email. Những lợi ích mà Internet mang l ại
quả thật rất lớn, tuy nhiên nó cũng có khả năng đánh vào tâm lý ng ười dùng,
khiến họ sống phụ thuộc vào nó nếu không biết kiểm soát. Tuy nhiên cũng phải
kể đến nguyên nhân sâu xa hơn nữa, phải chăng một phần do sự kiểm soát l ỏng
lẻo hay sự nuông chiều của các phụ huynh với con em mình?
Bài làm tham khảo
Rất nhiều thiếu niên đang tuổi đi học nhưng đã sở hữu những chiếc smartphone xa xỉ với
đầy đủ tính năng tiện ích. Chính bởi những nguyên nhân trên mà Internet cũng mang đ ến
nhiều hậu quả tiêu cực. Internet tạo nên một sự lãng phí lớn, nó đang dần lấy đi thời gian,
tiền bạc, sức lực của giới trẻ. Rất nhiều thanh thiếu niên vì nghiện mạng xã hội mà bỏ bê
xao nhãng học hành, thậm chí còn có hiện tượng lấy cắp tiền của gia đình đ ể tiêu xài vào
mạng Internet. Hơn nữa việc sống triền miên trong thế giới ảo còn dẫn đến l ệch l ạc
trong nhân cách, trong khả năng nhận thức, giới trẻ dường như đang mất dần khả năng
phản ứng và hòa nhập với thế giới thực. Rất nhiều vụ bắt cóc, thậm chí là gi ết người đã
xảy ra từ những mối quan hệ ảo qua mạng Internet. Điều này không chỉ tổn hại đến bản
thân các em mà còn tạo sự bất ổn trong đời sống cộng đồng. Là người hiện đại giữa thế
kỷ XXI, chúng ta không thể làm ngơ trước vấn nạn nghiện mạng Internet đang di ễn ra
phổ biến, cần có những giải pháp cho hiện tượng đáng báo đ ộng này. Trước hết m ỗi cá
nhân cần nhận thức lại bản thân, định hướng mục tiêu dài hạn hơn và biết kiểm soát
hành động của mình. Giải trí là điều cần thiết sau những giờ làm việc, tuy nhiên cần biết
hạn định bao nhiêu là đủ, đừng để bản thân mãi chìm đắm trong thế giới hư ảo.
Bài làm tham khảo
Thêm vào đó cần sự phối hợp của gia đình và nhà trường trong việc
kiểm soát, điều chỉnh, giáo dục thế hệ trẻ. Bậc làm cha làm mẹ không
nên quá nuông chiều con trẻ, lứa tuổi các em cần đặt việc học là trước
nhất, trên những thú vui tiêu khiển nhất thời. Hơn nữa, nhà nước
cũng cần có sự kiểm soát các cửa hàng kinh doanh dịch vụ Internet,
kiểm soát các trang web đen và nội dung xấu trên mạng Internet. M ỗi
người hãy chung tay đẩy lùi tệ nạn nghiện mạng xã hội, để cuộc sống
chính chúng ta văn minh và phát triển hơn.
PHỤC TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
TIẾT 1: TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Về kiến thức
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Học sinh nhận biết được nội dung của luận đề, luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
- Học sinh phân tích được nội dung của luận đề, luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
- Học sinh phân tích được mối quan hệ giữa các luận
điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của chúng trong việc thể
hiện nội dung của văn bản nghị luận.
- Học sinh xác định được ý nghĩa của văn bản nghị luận,
dựa vào các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng để nhận biết
được mục đích, quan điểm của người viết.
- Học sinh biết nhận ra và khắc phục những lỗi về mạch
lạc, liên kết trong văn bản.
VIDEO 1
MỤC TIÊU BÀI HỌC
2. Về năng lực
- Học sinh phát triển: Tư duy
phản biện, năng lực hợp tác, giải
quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất
Học sinh có thái độ quý trọng
hiền tài, biết đồng cảm với
người khác và sống có trách
nhiệm.
KHỞI ĐỘNG
VIDEO 2
Hãy nhớ lại kiến thức về văn bản nghị
luận và cho biết “Văn bản nghị luận là gì?
K
Điều con đã biết
W
Điều con muốn biết
L
Điều con mong
muốn biết thêm
THẢO
LUẬN
NHÓM
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
VIDEO 3
NHIỆM VỤ HỌC TẬP:
Hoàn thành phiếu học tập sau
THẢO
LUẬN
NHÓM
Rubic đánh giá hoạt động nhóm tìm hiểu về văn bản nghị luận
TIÊU CHÍ
Hình thức
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
(2 điểm)
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Nội dung
Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi Trả lời đúng trọng tâm
(6 điểm)
dẫn
Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao
Trả lời đúng trọng tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ
biết và nhận diện
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ
Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận nhưng Hoạt động gắn kết
Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia vẫn đi đến thông nhát
Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt,
hoạt động
sáng tạo
Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt động
Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động
Điểm
VIDEO 4
I
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
1. KHÁI NIỆM
Văn bản nghị luận là loại văn bản thể hiện chức
năng thuyết phục thông qua một hệ thống luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng được tổ chức chặt chẽ.
Đề tài của văn bản nghị luận rất rộng, bao gồm
mọi vấn đề của đời sống như chính trị, xã hội, đạo
đức, triết học, nghệ thuật, văn học ,…
I
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
1. KHÁI NIỆM
Khi viết văn bản nghị luận tùy vào tính
chất của thể loại được chọn, các tác giả
cũng thường chú ý sử dụng yếu tố biểu
cảm và tự sự để làm tăng hiệu quả thuyết
phục cho văn bản.
VIDEO 5
2. CÁC YẾU TỐ CHÍNH CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
a. Luận đề
b. Luận điểm
c. Lí lẽ, bằng chứng
2. CÁC YẾU TỐ CHÍNH CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
a. Luận đề
- Luận đề là vấn đề, tư tưởng, quan điểm, quan niệm…
được tập trung bàn luận trong văn bản.
Việc chọn luận đề để bàn luận luôn cho thấy rõ tầm nhận
thức, trải nghiệm, sở trường, thái độ, cách nhìn nhận cuộc
sống của người viết. Thông thường, luận đề của văn bản được
thể hiện rõ qua từ nhan đề.
2. CÁC YẾU TỐ CHÍNH CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
b. Luận điểm
- Luận điểm là một ý kiến khái
quát thể hiện tư tưởng, quan
điểm, quan niệm của tác giả về
luận đề. Nhờ hệ thống luận
điểm (gọi nôm na là hệ thống
ý), các khía cạnh cụ thể của
luận đề mới được làm nổi bật
theo một cách thức nhất định.
- Luận điểm cần được
trình bày một cách rõ
ràng, có hệ thống, có định
hướng cụ thể và đảm bảo
tính chính xác cao.
2. CÁC YẾU TỐ CHÍNH CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
c. Lí lẽ,
bằng chứng
- Lí lẽ, bằng chứng hay được gọi
nôm na là luận cứ. Lí lẽ nảy sinh nhờ
suy luận logic được dùng để giải thích
và triển khai luận điểm, giúp luận
điểm trở nên sáng tỏ và đứng vững.
Bằng chứng là những căn cứ cụ thể,
sinh động được triển khai từ thực tiễn
hoặc từ các tài liệu sách báo nhằm xác
nhận tính đúng đắn, hợp lí của lí lẽ.
Ví dụ
Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương tủy,
khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, n ước ta xơ
xác, tiêu điều. Chúng cướp không ruộng đất, hầm
mỏ, nguyên liệu.
Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập
cảng.
Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý, làm cho dân
ta, nhất là dân cày và dân buôn, trở nên bần cùng.
Chúng không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên.
Chúng bóc lột công nhân ta một cách vô cùng tàn
nhẫn.
(Hồ Chí Minh – Tuyên ngôn Độc lập)
2. CÁC YẾU TỐ CHÍNH CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
c. Lí lẽ,
bằng chứng
Trong đoạn văn này, tác giả đã trình bày luận
điểm dưới dạng tổng phân hợp. Để làm sáng
tỏ luận điểm chính được đưa ra đó là “Về
kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương tủy,
khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn,
nước ta xơ xác, tiêu điều” Tác giả đã đưa ra 4
luận cứ xác đáng, sau đó kết lại bằng câu
“Chúng bóc lột công nhân ta một cách vô
cùng tàn nhẫn” để nhấn mạnh và khẳng
định lại một lần nữa tội ác của bọn thực
dân.
Ví dụ
Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương tủy,
khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, n ước ta xơ
xác, tiêu điều. Chúng cướp không ruộng đất, hầm
mỏ, nguyên liệu.
Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập
cảng.
Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý, làm cho dân
ta, nhất là dân cày và dân buôn, trở nên bần cùng.
Chúng không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên.
Chúng bóc lột công nhân ta một cách vô cùng tàn
nhẫn.
(Hồ Chí Minh – Tuyên ngôn Độc lập)
II
BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Bài nghị luận xã hội là một trong nhiều
dạng của văn nghị luận, đề cập các vấn đề
xã hội được quan tâm rộng rãi, không đi vào
những vấn đề, lĩnh vực quá chuyên sâu
nhằm tạo được sự hồi đáp tích cực, nhanh
chóng từ phía người đọc, người nghe.
II
BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Đề tài của bài nghị luận xã hội rất phong phú, thường được
xếp vào hai nhóm chính:
01
02
Bàn về một
Bàn về một tư tưởng
hiện tượng xã đạo lí có tính phổ cập.
hội
Đáp ứng yêu cầu chung của
một văn bản nghị luận, bài
nghị luận xã hội cũng phải
xác lập được luận đề rõ
ràng, triển khai bằng hệ
thống luận điểm tường
minh với lí lẽ thuyết phục và
bằng chứng xác đáng, có lời
văn chính xác, sinh động.
MẠCH
LẠC
VÀ
LIÊN
KẾT
TRONG
VĂN
BẢN,
III
ĐOẠN VĂN
Mạch lạc là sự thống nhất
ở bề sâu giữa các câu trong
đoạn văn và giữa các đoạn
văn trong văn bản ( các
câu xoay quanh tiểu chủ
đề còn các đoạn thì cùng
hướng tới chủ đề chung).
Liên kết là sự thống
nhất có thể nhận ra được
trên bề mặt ngôn từ giữa
các câu trong đoạn văn
trong văn bản nhờ sự
hiện diện của những
phương tiện, hình thức
kết nối.
Trong một văn bản, các
đoạn văn đều phải
hướng về chủ đề hoặc
luận đề chung được sắp
xếp theo một trình tự
hợp lí, nhằm giải quyết
từng mục tiêu cụ thể như
triển khai, mở rộng, khái
quát vấn đề,…
Trong
một
đoạn văn các
câu đều phải
phục vụ chủ đề
của đoạn văn
và liên kết với
nhau bằng phép
lặp, phép thế,
phép nối.
Luyện tập
Dựa vào phần dữ liệu về văn bản
nghị luận hãy chỉ ra luận điểm, luận
cứ của đoạn văn sau
Luyệ
n tập
Tôi thấy Tế Hanh là một người tinh lắm. Tế Hanh đã ghi được đôi
nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt trốn quê hương. Người nghe
thấy cả những điều không hình sắc, không âm thanh như “mảnh
hồn làng” trên “cánh buồm giương”, như tiếng hát của hương
đồng quyến rũ con đường quê nho nhỏ. Thơ tế hanh đã đưa ta
vào một thế giới rất gần gũi thường ta chỉ thấy một cách mờ mờ,
cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao cho cảnh vật: sự
mỏi mệt say sưa của con thuyền lúc trở về bến, nỗi khổ đau chất
chứa trên toa tàu nặng trĩu, những vui buồn sầu tủi của một con
đường.
(Hoài Thanh, Thi nhân Việt Nam)
VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn ngắn khoảng
VẬN
DỤNG
200 chữ bàn về ảnh hưởng tiêu
cực của việc sử dụng mạng xã hội
đối với giới trẻ ngày nay.
Bài làm tham khảo
Cuộc sống ngày càng phát triển với sự bùng nổ của công nghệ thông tin. Chúng ta đang s ống trong
sự vận động nhanh chóng của thời đại công nghệ 4.0, thế giới k ết n ối không dây. Không th ể ph ủ
nhận những thành tựu Internet mang lại, tuy nhiên song hành với đó l ại d ấy lên v ấn n ạn nghi ện
Internet của giới trẻ. Một thực trạng không thể phủ nhận rằng Internet hiện nay đang d ần bao
phủ cuộc sống con người thế kỷ XXI. Chỉ với một chiếc smartphone hay chiếc laptop trong tay,
người ta dễ dàng truy cập Internet. Khắp các ga tàu, trường học, trung tâm th ương m ại đ ều đ ược
phủ sóng Wifi giúp mọi người tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng. T ừ nông thôn đ ến thành
phố, không quá khó để bắt gặp những cửa hàng Internet với vài ch ục máy tính đ ược n ối m ạng,
những tiệm game cứ mọc lên ngày một dày đặc. Đối tượng khách hàng của những ti ệm Net này
chủ yếu là học sinh, sinh viên từ cấp THCS, THPT đ ến các sinh viên cao đ ẳng, đ ại h ọc. Th ậm chí
thời gian phục vụ của các cửa hàng này là 24/24 giờ do nhu c ầu cao c ủa khách hàng. Hi ện t ượng
ngồi lì trong quán Net suốt ngày đêm bỗng dưng trở nên phổ biến trong giới tr ẻ ngày nay, chúng
say mê đến mức quên ăn, quên ngủ, thậm chí là quên luôn việc học. Không ch ỉ là game, gi ới tr ẻ
ngày nay có rất nhiều trường hợp nghiện mạng xã hội như Facebook, Zalo. Có nh ững ng ười truy
cập Facebook như một thói quen không thể bỏ.
Bài làm tham khảo
Những năm trở lại đây, người ta không quá xa lạ với hiện tượng “sống ảo”. Bất kì
một hành động, trạng thái nào trong đời sống cũng được giới trẻ ch ụp ảnh
“check-in”, chỉnh sửa và đăng lên Facebook. Những thực trạng đáng buồn trên
chứng tỏ giới trẻ ngày nay đang sống quá lệ thuộc và trở thành những “con sâu
mạng”. Vậy đâu là nguyên nhân cho thực trạng nghiện Internet ngày nay của lứa
tuổi thanh niên? Trước hết bắt nguồn từ sức hấp dẫn khó cưỡng từ mạng:
Internet chứa những thông tin vô cùng phong phú về tri thức, thời s ự, kinh t ế, xã
hội, cả những nguồn giải trí dồi dào như phim ảnh, âm nhạc, trò ch ơi đi ện t ử và
khả năng liên lạc nhanh chóng qua chat, email. Những lợi ích mà Internet mang l ại
quả thật rất lớn, tuy nhiên nó cũng có khả năng đánh vào tâm lý ng ười dùng,
khiến họ sống phụ thuộc vào nó nếu không biết kiểm soát. Tuy nhiên cũng phải
kể đến nguyên nhân sâu xa hơn nữa, phải chăng một phần do sự kiểm soát l ỏng
lẻo hay sự nuông chiều của các phụ huynh với con em mình?
Bài làm tham khảo
Rất nhiều thiếu niên đang tuổi đi học nhưng đã sở hữu những chiếc smartphone xa xỉ với
đầy đủ tính năng tiện ích. Chính bởi những nguyên nhân trên mà Internet cũng mang đ ến
nhiều hậu quả tiêu cực. Internet tạo nên một sự lãng phí lớn, nó đang dần lấy đi thời gian,
tiền bạc, sức lực của giới trẻ. Rất nhiều thanh thiếu niên vì nghiện mạng xã hội mà bỏ bê
xao nhãng học hành, thậm chí còn có hiện tượng lấy cắp tiền của gia đình đ ể tiêu xài vào
mạng Internet. Hơn nữa việc sống triền miên trong thế giới ảo còn dẫn đến l ệch l ạc
trong nhân cách, trong khả năng nhận thức, giới trẻ dường như đang mất dần khả năng
phản ứng và hòa nhập với thế giới thực. Rất nhiều vụ bắt cóc, thậm chí là gi ết người đã
xảy ra từ những mối quan hệ ảo qua mạng Internet. Điều này không chỉ tổn hại đến bản
thân các em mà còn tạo sự bất ổn trong đời sống cộng đồng. Là người hiện đại giữa thế
kỷ XXI, chúng ta không thể làm ngơ trước vấn nạn nghiện mạng Internet đang di ễn ra
phổ biến, cần có những giải pháp cho hiện tượng đáng báo đ ộng này. Trước hết m ỗi cá
nhân cần nhận thức lại bản thân, định hướng mục tiêu dài hạn hơn và biết kiểm soát
hành động của mình. Giải trí là điều cần thiết sau những giờ làm việc, tuy nhiên cần biết
hạn định bao nhiêu là đủ, đừng để bản thân mãi chìm đắm trong thế giới hư ảo.
Bài làm tham khảo
Thêm vào đó cần sự phối hợp của gia đình và nhà trường trong việc
kiểm soát, điều chỉnh, giáo dục thế hệ trẻ. Bậc làm cha làm mẹ không
nên quá nuông chiều con trẻ, lứa tuổi các em cần đặt việc học là trước
nhất, trên những thú vui tiêu khiển nhất thời. Hơn nữa, nhà nước
cũng cần có sự kiểm soát các cửa hàng kinh doanh dịch vụ Internet,
kiểm soát các trang web đen và nội dung xấu trên mạng Internet. M ỗi
người hãy chung tay đẩy lùi tệ nạn nghiện mạng xã hội, để cuộc sống
chính chúng ta văn minh và phát triển hơn.
 








Các ý kiến mới nhất