KNTT BÀI 5. - TRI THỨC NGỮ VĂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:54' 12-10-2026
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:54' 12-10-2026
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TÍCH TRÒ
SÂN KHẤU DÂN GIAN
TRI THỨC NGỮ VĂN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
01
Học sinh nhận biết và phân tích được một số yếu tố của văn bản chèo
hoặc tuồng như: đề tài, tính vô danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại,
phương thức lưu truyền
02
Học sinh đánh giá được vị trí của thể loại trong nền văn học dân gian
Việt Nam nói riêng và văn học Việt Nam nói chung
VIDEO 1
KHỞI
ĐỘNG
NHIỆM VỤ
01
02
K – ĐÃ BIẾT
W – MUỐN BIẾT
03
L – ĐÃ HỌC ĐƯỢC
VIDEO 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
MỚI
NHIỆM VỤ
Yêu cầu: Em hãy thảo luận và
hoàn thành vào Phiếu học tập
1 và 2
- Nhóm 1,2 thể loại chèo
- Nhóm 3,4 thể loại tuồng
Thời gian: 10 phút.
VIDEO 3
TIÊU CHÍ
Hình thức
(2 điểm)
Nội dung
(6 điểm)
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
Có sự sáng tạo
6 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao
nhận diện
0 điểm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
2 điểm
Điểm
Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận Hoạt động gắn kết
nhưng vẫn đi đến thông nhát
Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia hoạt
Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác
động
Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt biệt, sáng tạo
động
Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động
TỔNG
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ
1 điểm
Trả lời đúng trọng tâm
I. CHÈO
1. KHÁI NIỆM
Sân khấu chèo bắt nguồn từ nền văn nghệ dân gian của cộng đồng người Việt
từ thưở xa xưa trên Đồng bằng song Hồng. Nghệ thuật chèo đã hấp thu tinh
hoa nghệ thuật văn hóa dân gian của người Việt cổ để hình thành một loại
hình sân khấu dân tộc độc đáo mà không thể nhầm lẫn với bất cứ nghệ thuật
nào trên thế giới.
Sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống định nghĩa:
Chèo nguyên là một loại hình kịch hát dân gian, phổ biết ở vùng đồng bằng
Bắc Bộ, thường được diễn ở sân đình trong thời gian có các lễ hội. Về sau,
chèo được chuyên nghiệp hóa dần với sự hình thành của các gánh chèo, đoàn
chèo
VIDEO 4
I. CHÈO
2. TÍCH TRÒ
Tích chèo lấy từ truyện cổ tích,
truyện Nôm, truyện cười.
Lời hát chèo thường là lấy lời ca
dao “bẻ” theo làn điệu hát chèo
Nhạc chèo lấy từ các làn điệu dân ca
đồng bằng và trung du Bắc Bộ.
Múa chèo lấy từ các điệu múa trong dân
gian, cách điệu nghệ thuật trên cơ sở
những động tác lao động của nhân dân:
cày, cấy, gặt hái, xe tơ, dệt vải, vá may,…
I. CHÈO
Đơn vị
biểu diễn
Nội dung
tư tưởng
Nhân vật
Sân khấu
Lối kể
chuyện
3. ĐẶC TRƯNG
VIDEO 5
Đơn vị biểu diễn
3. ĐẶC TRƯNG
I. CHÈO
•
“phường chèo”, hay gọi là “gánh chèo”.
•
Gọi là “gánh” vì mọi phường chèo đi biểu
diễn thường mang một gánh đồ.
•
Một phường chèo thường đi từ 10 đến 12
người. Người đứng đầu thường được gọi là
ông trùm, bà trùm hay là “trưởng trò”.
•
Chủ yếu là nông dân, chỉ khi nông nhàn thì họ
mới gồng gánh hòm đồ lên đường đi “xin
đám” – xin biểu diễn vào các dịp.
Sân khấu biểu diễn
3. ĐẶC TRƯNG
I. CHÈO
Đơn giản, thô sơ, được lập ở trước
ban thờ hoặc ngoài sân đình, có thể ở
bất cứ chỗ nào, miễn là rộng rãi, bằng
phẳng, thuận lợi cho người diễn,
người xem
Lối kể chuyện
I. CHÈO
3. ĐẶC TRƯNG
Câu chuyện có đầu có cuối – Sự tích truyện cổ dân gian có sẵn
Thời gian trong chèo tiến triển tuần tự như các tình tiết trong truyện cổ,
không thể đảo lộn trật tự thời gian như trong kịch hiện đại
Lối kể chuyện sân khấu giống lối kể chuyện trong cổ tích, chèo chú trọng
nhiều vào diễn biến tình tiết câu chuyện mà ít đi vào phân tích tâm lí nhân
vật như ở kịch hiện đại.
Chèo phản ánh cuộc sống bằng phương pháp tự sự tạo nên sự rung cảm
sâu sắc cho người xem
Nhân vật
I. CHÈO
3. ĐẶC TRƯNG
Nhân vật chèo không xa lạ với đời sống thường ngày của người dân lao động
xưa, gồm nhiều hạng ngươi trong xã hội, có địa vị, nghề nghiệp, giới tính,
tuổi tác khác nhau.
Xét theo tính cách, nhân vật chèo được phân thành hai loại chính: vai chín
(tích cực) và vai lệch (tiêu cực). Mỗi loại nhân vật thường tự biểu hiện mình
bằng một số điệu hát và động tác múa đặc trưng.
Nội dung tư tưởng
I. CHÈO
01 Chèo nêu những mâu thuẫn trong xã
hội phong kiến, phê phán những thói
xấu, những hạng người xấu, phê phán
những gì trái với đạo đức, tâm lí xã hội
03 Khao khát hạnh phúc là thứ tình cảm
chính đáng của con người nhưng luôn
bị kiềm chế bởi những quan niệm hôn
nhân phong kiến vô lí và nghiệt ngã
3. ĐẶC TRƯNG
02 Chèo thể hiện lòng yêu mến, quý
trọng con người đặc biệt là đề
cao người phụ nữ - lớp người mà
giai cấp phong kiến cho là thấp
hèn nhất. Vấn dề trọng tâm trong
chèo là vấn đề đạo đức. Chèo
phê phán những người phụ nữ
kém đạo đức.
II. TUỒNG
1. KHÁI NIỆM
Là loại hình kịch hát cổ truyền của
dân tộc, phát triển mạnh dưới triều
Nguyễn ở vùng Nam Trung Bộ.
Tuồng có hai bộ phận tương đối
khác biệt nhau là tuồng cung đình và
tuồng dân gian
II. TUỒNG
Nghệ thuật tuồng
mang tính tổng hợp,
phối hợp cả văn học,
ca nhạc và vũ đạo
Tích tuồng dân gian giàu
yếu tố hài, hướng tới
châm biếm các thói hư
tật xấu hay đả kích một
số hạng ngườ nhất định
trong xã hội
2.ĐẶC TRƯNG
Một tích tuồng thường
có nhiều dị bản, do nó
được bổ sung, nắn
chỉnh thường xuyên
trong quá trình biểu
diễn, lưu truyền
VẬN DỤNG
THẢO LUẬN
Giá trị của chèo, tuồng và sân khấu dân gian. So sánh vị thế và giá trị
của sân khấu dân gian xưa và nay
SO SÁNH
GIÁ TRỊ
Mất dần vị thế, nhiều người trẻ
Giá trị tinh thần to lớn, mang nét đặc
trưng làng xã (quây quần xem vở
diễn) của người Việt Nam
Gây hứng thú, tò mò và sự chú ý của
người xem thay vì chỉ đọc tác phẩm
Gắn kết cộng đồng
Tiền thân của loại hình nghệ thuật sân
khấu, diễn xuất khác
không còn xem chèo, tuồng
Chưa được đẩy mạnh và phát
triển như giá trị văn hóa của nó.
SÂN KHẤU DÂN GIAN
TRI THỨC NGỮ VĂN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
01
Học sinh nhận biết và phân tích được một số yếu tố của văn bản chèo
hoặc tuồng như: đề tài, tính vô danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại,
phương thức lưu truyền
02
Học sinh đánh giá được vị trí của thể loại trong nền văn học dân gian
Việt Nam nói riêng và văn học Việt Nam nói chung
VIDEO 1
KHỞI
ĐỘNG
NHIỆM VỤ
01
02
K – ĐÃ BIẾT
W – MUỐN BIẾT
03
L – ĐÃ HỌC ĐƯỢC
VIDEO 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
MỚI
NHIỆM VỤ
Yêu cầu: Em hãy thảo luận và
hoàn thành vào Phiếu học tập
1 và 2
- Nhóm 1,2 thể loại chèo
- Nhóm 3,4 thể loại tuồng
Thời gian: 10 phút.
VIDEO 3
TIÊU CHÍ
Hình thức
(2 điểm)
Nội dung
(6 điểm)
CẦN CỐ GẮNG
ĐÃ LÀM TỐT
RẤT XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
Có sự sáng tạo
6 điểm
Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao
nhận diện
0 điểm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
2 điểm
Điểm
Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận Hoạt động gắn kết
nhưng vẫn đi đến thông nhát
Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia hoạt
Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác
động
Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt biệt, sáng tạo
động
Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động
TỔNG
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)
Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ
1 điểm
Trả lời đúng trọng tâm
I. CHÈO
1. KHÁI NIỆM
Sân khấu chèo bắt nguồn từ nền văn nghệ dân gian của cộng đồng người Việt
từ thưở xa xưa trên Đồng bằng song Hồng. Nghệ thuật chèo đã hấp thu tinh
hoa nghệ thuật văn hóa dân gian của người Việt cổ để hình thành một loại
hình sân khấu dân tộc độc đáo mà không thể nhầm lẫn với bất cứ nghệ thuật
nào trên thế giới.
Sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống định nghĩa:
Chèo nguyên là một loại hình kịch hát dân gian, phổ biết ở vùng đồng bằng
Bắc Bộ, thường được diễn ở sân đình trong thời gian có các lễ hội. Về sau,
chèo được chuyên nghiệp hóa dần với sự hình thành của các gánh chèo, đoàn
chèo
VIDEO 4
I. CHÈO
2. TÍCH TRÒ
Tích chèo lấy từ truyện cổ tích,
truyện Nôm, truyện cười.
Lời hát chèo thường là lấy lời ca
dao “bẻ” theo làn điệu hát chèo
Nhạc chèo lấy từ các làn điệu dân ca
đồng bằng và trung du Bắc Bộ.
Múa chèo lấy từ các điệu múa trong dân
gian, cách điệu nghệ thuật trên cơ sở
những động tác lao động của nhân dân:
cày, cấy, gặt hái, xe tơ, dệt vải, vá may,…
I. CHÈO
Đơn vị
biểu diễn
Nội dung
tư tưởng
Nhân vật
Sân khấu
Lối kể
chuyện
3. ĐẶC TRƯNG
VIDEO 5
Đơn vị biểu diễn
3. ĐẶC TRƯNG
I. CHÈO
•
“phường chèo”, hay gọi là “gánh chèo”.
•
Gọi là “gánh” vì mọi phường chèo đi biểu
diễn thường mang một gánh đồ.
•
Một phường chèo thường đi từ 10 đến 12
người. Người đứng đầu thường được gọi là
ông trùm, bà trùm hay là “trưởng trò”.
•
Chủ yếu là nông dân, chỉ khi nông nhàn thì họ
mới gồng gánh hòm đồ lên đường đi “xin
đám” – xin biểu diễn vào các dịp.
Sân khấu biểu diễn
3. ĐẶC TRƯNG
I. CHÈO
Đơn giản, thô sơ, được lập ở trước
ban thờ hoặc ngoài sân đình, có thể ở
bất cứ chỗ nào, miễn là rộng rãi, bằng
phẳng, thuận lợi cho người diễn,
người xem
Lối kể chuyện
I. CHÈO
3. ĐẶC TRƯNG
Câu chuyện có đầu có cuối – Sự tích truyện cổ dân gian có sẵn
Thời gian trong chèo tiến triển tuần tự như các tình tiết trong truyện cổ,
không thể đảo lộn trật tự thời gian như trong kịch hiện đại
Lối kể chuyện sân khấu giống lối kể chuyện trong cổ tích, chèo chú trọng
nhiều vào diễn biến tình tiết câu chuyện mà ít đi vào phân tích tâm lí nhân
vật như ở kịch hiện đại.
Chèo phản ánh cuộc sống bằng phương pháp tự sự tạo nên sự rung cảm
sâu sắc cho người xem
Nhân vật
I. CHÈO
3. ĐẶC TRƯNG
Nhân vật chèo không xa lạ với đời sống thường ngày của người dân lao động
xưa, gồm nhiều hạng ngươi trong xã hội, có địa vị, nghề nghiệp, giới tính,
tuổi tác khác nhau.
Xét theo tính cách, nhân vật chèo được phân thành hai loại chính: vai chín
(tích cực) và vai lệch (tiêu cực). Mỗi loại nhân vật thường tự biểu hiện mình
bằng một số điệu hát và động tác múa đặc trưng.
Nội dung tư tưởng
I. CHÈO
01 Chèo nêu những mâu thuẫn trong xã
hội phong kiến, phê phán những thói
xấu, những hạng người xấu, phê phán
những gì trái với đạo đức, tâm lí xã hội
03 Khao khát hạnh phúc là thứ tình cảm
chính đáng của con người nhưng luôn
bị kiềm chế bởi những quan niệm hôn
nhân phong kiến vô lí và nghiệt ngã
3. ĐẶC TRƯNG
02 Chèo thể hiện lòng yêu mến, quý
trọng con người đặc biệt là đề
cao người phụ nữ - lớp người mà
giai cấp phong kiến cho là thấp
hèn nhất. Vấn dề trọng tâm trong
chèo là vấn đề đạo đức. Chèo
phê phán những người phụ nữ
kém đạo đức.
II. TUỒNG
1. KHÁI NIỆM
Là loại hình kịch hát cổ truyền của
dân tộc, phát triển mạnh dưới triều
Nguyễn ở vùng Nam Trung Bộ.
Tuồng có hai bộ phận tương đối
khác biệt nhau là tuồng cung đình và
tuồng dân gian
II. TUỒNG
Nghệ thuật tuồng
mang tính tổng hợp,
phối hợp cả văn học,
ca nhạc và vũ đạo
Tích tuồng dân gian giàu
yếu tố hài, hướng tới
châm biếm các thói hư
tật xấu hay đả kích một
số hạng ngườ nhất định
trong xã hội
2.ĐẶC TRƯNG
Một tích tuồng thường
có nhiều dị bản, do nó
được bổ sung, nắn
chỉnh thường xuyên
trong quá trình biểu
diễn, lưu truyền
VẬN DỤNG
THẢO LUẬN
Giá trị của chèo, tuồng và sân khấu dân gian. So sánh vị thế và giá trị
của sân khấu dân gian xưa và nay
SO SÁNH
GIÁ TRỊ
Mất dần vị thế, nhiều người trẻ
Giá trị tinh thần to lớn, mang nét đặc
trưng làng xã (quây quần xem vở
diễn) của người Việt Nam
Gây hứng thú, tò mò và sự chú ý của
người xem thay vì chỉ đọc tác phẩm
Gắn kết cộng đồng
Tiền thân của loại hình nghệ thuật sân
khấu, diễn xuất khác
không còn xem chèo, tuồng
Chưa được đẩy mạnh và phát
triển như giá trị văn hóa của nó.
 







Các ý kiến mới nhất