Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT BÀI 5. - TRI THỨC NGỮ VĂN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:54' 12-10-2026
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TÍCH TRÒ

SÂN KHẤU DÂN GIAN
TRI THỨC NGỮ VĂN

MỤC TIÊU BÀI HỌC

01

Học sinh nhận biết và phân tích được một số yếu tố của văn bản chèo
hoặc tuồng như: đề tài, tính vô danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại,
phương thức lưu truyền

02

Học sinh đánh giá được vị trí của thể loại trong nền văn học dân gian
Việt Nam nói riêng và văn học Việt Nam nói chung

VIDEO 1

KHỞI
ĐỘNG

NHIỆM VỤ
01

02

K – ĐÃ BIẾT

W – MUỐN BIẾT

03
L – ĐÃ HỌC ĐƯỢC

VIDEO 2

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
MỚI

NHIỆM VỤ
Yêu cầu: Em hãy thảo luận và
hoàn thành vào Phiếu học tập
1 và 2
- Nhóm 1,2 thể loại chèo
- Nhóm 3,4 thể loại tuồng
Thời gian: 10 phút.

VIDEO 3

TIÊU CHÍ

Hình thức
(2 điểm)

Nội dung
(6 điểm)

CẦN CỐ GẮNG

ĐÃ LÀM TỐT

RẤT XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả

1 - 3 điểm

4 – 5 điểm

Có sự sáng tạo
6 điểm

Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm

Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn

Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn

Trả lời đúng trọng tâm

Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao
nhận diện
0 điểm

Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
2 điểm

Điểm

Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh luận Hoạt động gắn kết
nhưng vẫn đi đến thông nhát
Vẫn còn trên 2 thành viên không tham gia hoạt
Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác
động
Vẫn còn 1 thành viên không tham gia hoạt biệt, sáng tạo
động
Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động
 
 
 

TỔNG

 

Hiệu quả nhóm
(2 điểm)

Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ

1 điểm

Trả lời đúng trọng tâm

I. CHÈO

1. KHÁI NIỆM

Sân khấu chèo bắt nguồn từ nền văn nghệ dân gian của cộng đồng người Việt
từ thưở xa xưa trên Đồng bằng song Hồng. Nghệ thuật chèo đã hấp thu tinh
hoa nghệ thuật văn hóa dân gian của người Việt cổ để hình thành một loại
hình sân khấu dân tộc độc đáo mà không thể nhầm lẫn với bất cứ nghệ thuật
nào trên thế giới.
Sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 1, Kết nối tri thức với cuộc sống định nghĩa:
Chèo nguyên là một loại hình kịch hát dân gian, phổ biết ở vùng đồng bằng
Bắc Bộ, thường được diễn ở sân đình trong thời gian có các lễ hội. Về sau,
chèo được chuyên nghiệp hóa dần với sự hình thành của các gánh chèo, đoàn
chèo

VIDEO 4

I. CHÈO

2. TÍCH TRÒ

Tích chèo lấy từ truyện cổ tích,
truyện Nôm, truyện cười.
Lời hát chèo thường là lấy lời ca
dao “bẻ” theo làn điệu hát chèo
Nhạc chèo lấy từ các làn điệu dân ca
đồng bằng và trung du Bắc Bộ.
Múa chèo lấy từ các điệu múa trong dân
gian, cách điệu nghệ thuật trên cơ sở
những động tác lao động của nhân dân:
cày, cấy, gặt hái, xe tơ, dệt vải, vá may,…

I. CHÈO
Đơn vị
biểu diễn
Nội dung
tư tưởng

Nhân vật

Sân khấu

Lối kể
chuyện

3. ĐẶC TRƯNG

VIDEO 5

Đơn vị biểu diễn

3. ĐẶC TRƯNG

I. CHÈO
•

“phường chèo”, hay gọi là “gánh chèo”.

•

Gọi là “gánh” vì mọi phường chèo đi biểu
diễn thường mang một gánh đồ.

•

Một phường chèo thường đi từ 10 đến 12
người. Người đứng đầu thường được gọi là
ông trùm, bà trùm hay là “trưởng trò”.

•

Chủ yếu là nông dân, chỉ khi nông nhàn thì họ
mới gồng gánh hòm đồ lên đường đi “xin
đám” – xin biểu diễn vào các dịp.

Sân khấu biểu diễn

3. ĐẶC TRƯNG

I. CHÈO

Đơn giản, thô sơ, được lập ở trước
ban thờ hoặc ngoài sân đình, có thể ở
bất cứ chỗ nào, miễn là rộng rãi, bằng
phẳng, thuận lợi cho người diễn,
người xem

Lối kể chuyện

I. CHÈO

3. ĐẶC TRƯNG

Câu chuyện có đầu có cuối – Sự tích truyện cổ dân gian có sẵn
Thời gian trong chèo tiến triển tuần tự như các tình tiết trong truyện cổ,
không thể đảo lộn trật tự thời gian như trong kịch hiện đại
Lối kể chuyện sân khấu giống lối kể chuyện trong cổ tích, chèo chú trọng
nhiều vào diễn biến tình tiết câu chuyện mà ít đi vào phân tích tâm lí nhân
vật như ở kịch hiện đại.
Chèo phản ánh cuộc sống bằng phương pháp tự sự tạo nên sự rung cảm
sâu sắc cho người xem

Nhân vật

I. CHÈO

3. ĐẶC TRƯNG

Nhân vật chèo không xa lạ với đời sống thường ngày của người dân lao động
xưa, gồm nhiều hạng ngươi trong xã hội, có địa vị, nghề nghiệp, giới tính,
tuổi tác khác nhau.
Xét theo tính cách, nhân vật chèo được phân thành hai loại chính: vai chín
(tích cực) và vai lệch (tiêu cực). Mỗi loại nhân vật thường tự biểu hiện mình
bằng một số điệu hát và động tác múa đặc trưng.

Nội dung tư tưởng

I. CHÈO

01 Chèo nêu những mâu thuẫn trong xã
hội phong kiến, phê phán những thói
xấu, những hạng người xấu, phê phán
những gì trái với đạo đức, tâm lí xã hội

03 Khao khát hạnh phúc là thứ tình cảm
chính đáng của con người nhưng luôn
bị kiềm chế bởi những quan niệm hôn
nhân phong kiến vô lí và nghiệt ngã

3. ĐẶC TRƯNG

02 Chèo thể hiện lòng yêu mến, quý

trọng con người đặc biệt là đề
cao người phụ nữ - lớp người mà
giai cấp phong kiến cho là thấp
hèn nhất. Vấn dề trọng tâm trong
chèo là vấn đề đạo đức. Chèo
phê phán những người phụ nữ
kém đạo đức.

II. TUỒNG

1. KHÁI NIỆM

Là loại hình kịch hát cổ truyền của
dân tộc, phát triển mạnh dưới triều
Nguyễn ở vùng Nam Trung Bộ.
Tuồng có hai bộ phận tương đối
khác biệt nhau là tuồng cung đình và
tuồng dân gian

II. TUỒNG

Nghệ thuật tuồng
mang tính tổng hợp,
phối hợp cả văn học,
ca nhạc và vũ đạo

Tích tuồng dân gian giàu
yếu tố hài, hướng tới
châm biếm các thói hư
tật xấu hay đả kích một
số hạng ngườ nhất định
trong xã hội

2.ĐẶC TRƯNG

Một tích tuồng thường
có nhiều dị bản, do nó
được bổ sung, nắn
chỉnh thường xuyên
trong quá trình biểu
diễn, lưu truyền

VẬN DỤNG

THẢO LUẬN
Giá trị của chèo, tuồng và sân khấu dân gian. So sánh vị thế và giá trị
của sân khấu dân gian xưa và nay
SO SÁNH

GIÁ TRỊ

 Mất dần vị thế, nhiều người trẻ

 Giá trị tinh thần to lớn, mang nét đặc
trưng làng xã (quây quần xem vở
diễn) của người Việt Nam
 Gây hứng thú, tò mò và sự chú ý của
người xem thay vì chỉ đọc tác phẩm
 Gắn kết cộng đồng
 Tiền thân của loại hình nghệ thuật sân
khấu, diễn xuất khác

không còn xem chèo, tuồng
 Chưa được đẩy mạnh và phát
triển như giá trị văn hóa của nó.
 
Gửi ý kiến