Tìm kiếm Bài giảng
1.2. NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG [Autosaved]

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 20h:11' 23-11-2024
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 20h:11' 23-11-2024
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Nhìn hình
đoán địa
danh
TUẦN 1, 2 - TIẾT 3, 4, 5
(Trích tiểu thuyết Đất rừng phương Nam)
- Đoàn Giỏi-
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1.Hình ảnh con người vùng đất phương Nam
2. Tìm hiểu dấu ấn Nam Bộ trong tác phẩm
III
TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
2.Nội dung
I. ĐỌC TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
??? Em tập làm
Phóng Viên 5
phút
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
Tên thật: Đoàn Giỏi (1925-1989), Bút
danh: Nguyễn Hoài, Nguyễn Tư
Quê : thị xã Mỹ Tho- Tiền Giang
Ông không thành công ở lĩnh vực hội họa
nên chuyển sang sáng tác văn học
Cảm hứng sáng tác : con người và mảnh
đất phương Nam
Tác phẩm tiêu biểu : Đất rừng phương
Nam, Hoa hướng dương, Đồng tháp Mười
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
- Năm sáng tác: 1957
- Dung lượng: 20 chương
- Nội dung chính: Cuộc đời phiêu bạt của
cậu bé tên An.
- Được dịch ra nhiều tiếng, tái bản nhiều
lần, dựng thành phim và in trong Tủ Sách
Vàng của nhà xuất bản Kim Đồng.
1. Vị trí đoạn trích
2. Nhan đề
3. Ngôi kể
4. Nhân vật chính
5. Sự việc chính
6. Bối cảnh
7. Thể loại và PTBĐ
8. Bố cục
- Vị trí đoạn trích: Chương 10 (Tía nuôi dắt An đi thăm chú
Võ Tòng).
- Nhan đề
“Người đàn ông cô độc giữa rừng”
Gợi suy nghĩ về cuộc đời nhân vật: Võ Tòng,
người đàn ông sống một mình giữa rừng.
- Ngôi kể
Kết hợp ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba
- Nhân vật chính
Võ Tòng
- Sự việc chính
Cuộc gặp gỡ giữa cha con cậu bé An với chú Võ Tòng
- Bối cảnh
+ Bối cảnh chung:
Không gian: Miền Tây Nam Bộ
Thời gian: Những năm kháng chiến chống Pháp.
+ Bối cảnh riêng:
Không gian: Căn lều giữa rừng U Minh
Thời gian: Nửa đêm về sáng
- Thể loại và phương thức biểu đạt
+ Thể loại: Tiểu thuyết
+ PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
- Bố cục
5 phần
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Hình ảnh con người vùng đất phương Nam
Nhân
Tòng
- -Nhân
vậtvật
VõVõ
Tòng
- An
- Ông Hai (tía nuôi của An)
- Vợ ông Hai (má nuôi của An)
* Nhân vật Võ Tòng
Nêu một vài
nét về Ngoại
hình, lai lịch
về nhân vật
Võ Tòng ?
“Chú cởi trần, mặc một chiếc quần ka ki còn
mới, nhưng coi bộ đã lâu không giặt (chiếc
quần lính Pháp có những sáu túi). Bên hông,
chú đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong vỏ
sắt, đúng như lời má nuôi tôi đã tả. Lại còn thắt
cái xanh-tuya-rông nữa chứ!
NGOẠI HÌNH
NGOẠI HÌNH
+ Cởi trần, mặc chiếc quần ka ki còn mới,
nhưng coi bộ đã lâu không giặt.
+ Bên hông đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm
gọn trong vỏ sắt.
+ Thắt cái xanh-tuya-rông
+ Trên mặt có một hàng sẹo khủng khiếp
chạy dọc từ thái dương xuống cổ.
+ Những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên
người.
Trang phục giống lính Pháp, vẻ
ngoài bặm trợn, bụi bặm
LAI LỊCH
- Không rõ tên tuổi, quê quán, được
mọi người gọi là Võ Tòng
- Đến đây từ mười mấy năm trước
- Sống cô độc một mình, không có ai
làm bạn, giỏi võ
- Khỏe mạnh, dung cảm, một mình
giết chết con hổ chúa
- Có một vết thẹo từ thái dương
xuống cổ sau lần giết hổ
LAI LỊCH
- Có người kể rằng
+ Là một chàng trai hiền lành, ở tận
một vùng xa lắm
+ Có vợ con nhưng một lần tên địa
chủ ngang ngược, hống hách nên bị đi
tù. Vợ làm lẽ cho tên địa chủ kia, con
trai độc nhất đã chết.
+ Khi ra tù, Võ Tòng bỏ làng ra đi đến
đây
+ Sống một mình nên kì hình dị tướng
Không rõ lai lịch, đáng thương.
NHÂN VẬT VÕ TÒNG
Phương diện
Từ ngữ, câu văn thể hiện
Hành động
+ Với tía nuôi cậu bé An
Lời nói
+ Với cậu bé An
Đặc điểm, tính cách
HÀNH ĐỘNG
+ Giết con hổ chúa; xắn mụt măng cho vợ;
chém trả tên địa chủ.
+ Xách dao đến ném trước nhà việc, bó tay
chịu tội.
+ Bỏ làng ra đi; sẵn sàng giúp đỡ mọi
người...
+ Trao chiếc nỏ và ống tên thuốc cho ông
Hai
Dũng cảm, cương trực, căm thù giặc
LỜI NÓI
Với tía nuôi của An
- Mấy thằng nhát gan mới cần súng, vì súng ở xa cũng
bắn được mà! Phải không anh Hai? Tôi cho rằng súng
dở lắm, động tới thì kêu ầm ĩ. Tôi ghét tiếng nổ lắm.
Như cái bận tôi làm vừa rồi đấy. Tách một tiếng, chết
ngay thằng giặc Pháp râu xồm, mà cái thằng đứng
cách năm, sáu thước không hay biết gì cả...
- Tôi quý anh Hai là bậc can trường, nên mới dám
chọn mặt gửi vàng... Sở dĩ tôi không dám nói với bà
chị, là còn e bà chị ngại điều nguy hiểm, biết đâu sẽ
ngăn trở công việc của chúng ta.
- Có gì đâu anh Hai. Vì nghĩa chung mà!
Lễ độ, thẳng thắn
Với An
- Ngồi xuống đây, chú em!
- Nhai bậy một miếng khô
nai đi, chú em. Cho đỡ
buồn miệng mà!
- Chú em cầm hộ lọ muối
chỗ vách kia đưa giùm qua
chút!
- Ờ, thể nào cũng có chứ!
Chú nuôi đầy rừng, muốn
con cỡ nào chú bắt cho
đúng con cỡ ấy!
Gần gũi, thân tình
Nhân vật Võ Tòng được nhà văn thể
hiện trên nhiều phương diện. Chú Võ
Tòng là một con người cô độc, “kì hình
dị tướng” nhưng mang những phẩm
chất tốt đẹp của người Nam Bộ: dũng
cảm, yêu nước, bộc trực, thẳng thắn,
chất phác, thật thà…
Ngôi kể thứ nhất được
sử dụng khi nào ?
Tác dụng của sự thay đổi ngôi kể ?
Ngôi kể thứ ba được
sử dụng khi nào
Ngôi kể thứ nhất
- Khi miêu tả ngoại hình,
lời nói, hành động của chú
Võ Tòng qua mắt quan sát
của An.
VD: “Tôi không sợ chú Võ
Tòng…thế nào ấy.
Ngôi kể thứ ba
- Khi kể lai lịch, xuất thân
của chú Võ Tòng.
VD: “Không ai biết tên thật
của gã là gì. cũng không có.
Tác dụng: Tạo cho lời kể linh hoạt, góp phần làm bật đặc điểm,
tính cách nhân vật.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Hình ảnh con người vùng đất phương Nam
- Nhân vật Võ Tòng
- An
- An
ÔngHai
Hai(tía
(tía
nuôi
-- Ông
nuôi
củacủa
An)An)
-- Vợ
nuôi
của của
An) An)
Vợông
ôngHai
Hai(má
(má
nuôi
Thông qua cuộc gặp gỡ giữa hai
cha con cậu bé An với nhân vật Võ
Tòng, ta thấy được vẻ đẹp của
người dân Nam Bộ ?
Đó là người dân hiền lành, chất phác, gan dạ, dũng cảm và căm thù
giặc sâu sắc.
Tình cảm của tác giả: Cảm thông, thấu hiểu, đồng cảm cho hoàn
cảnh éo le của người dân Nam Bộ. Tự hào về những phẩm chất của
người dân nơi đây.
II
2 Tìm hiểu dấu ấn Nam Bộ trong tác phẩm
DẤU ẤN NAM BỘ THỂ HIỆN TRONG TÁC PHẨM
1. Ngôn ngữ truyện
2. Phong cảnh
3. Tính cách con người
4. Nếp sống sinh hoạt
II
DẤU ẤN NAM BỘ THỂ HIỆN TRONG TÁC PHẨM
1. Ngôn ngữ truyện
2. Phong cảnh
3. Tính cách con người
4. Nếp sống sinh hoạt
Sử dụng nhiều từ ngữ địa phương: tía, nhai bậy, mụt
măng, nhà việc, khám, qua, bả....
Cây tràm, rừng, sông nước
Hào sảng, chất phác, nghĩa khí, dũng cảm
Di chuyển bằng xuồng
Tác phẩm mang đậm dấu ấn Nam Bộ.
III
TỔNG KẾT
- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, thú vị.
- Miêu tả tính cách nhân vật qua ngoại
hình, hành động.
- Sử dụng từ ngữ địa phương phù hợp.
III
TỔNG KẾT
Câu chuyện kể về cuộc gặp gỡ của tía
con An với chú Võ Tòng – người đàn ông
cô độc giữa rừng. Cuộc gặp gỡ ngắn ngủi
đó cho người đọc thấy được tính cách,
tinh thần kiên cường dũng cảm của những
con người Nam Bộ trong thời kì đất nước
bị xâm chiếm
Viết một đoạn văn (khoảng
6-8 dòng) nêu lên những nét
đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật của văn bản “Người
đàn ông cô độc giữa rừng”
ĐẠI TIỆC ĐÓN TRĂNG
CÂU HỎI: Nhân vật chính trong đoạn trích Người
đàn ông cô độc giữa rừng là ai?
Cậu bé An
Chú Võ Tòng
Ông Hai
Vợ ông Hai
CÂU HỎI:Người kể sử dụng ngôi kể nào trong
đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng?
Ngôi thứ nhất
Ngôi thứ 2
Ngôi thứ 3
Kết hợp ngôi thứ nhất và
ngôi thứ 3
CÂU HỎI:Trong đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa
rừng dấu ấn Nam Bộ được thể hiện qua những yếu tố
nào?
Ngôn ngữ
Tính cách con người, nếp sinh
hoạt
Phong cảnh
Cả 3 đáp án đều đúng
CÂU HỎI:Phong cảnh thiên nhiên mang nét đặc
trưng của Nam Bộ trong đoạn trích Người đàn ông
cô độc giữa rừng là gì?
Đồng lúa
Đầm sen.
Cây tràm, rừng, sông nước
Cả 3 đáp án đều đúng
CÂU HỎI: Trong đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa
rừng, lời nói: Chú phòng xa như vậy cũng phải. Đàn bà nhà
tôi còn mê tín, tin có Trời, có Phật. Nhưng về cái gan dạ
thì...chú cứ tin lời tôi, bả không thua anh em ta một bước nào
đâu để gián tiếp khắc họa nhân vật nào?
Má nuôi của An
Chị của An
An
Chú Võ Tòng
đoán địa
danh
TUẦN 1, 2 - TIẾT 3, 4, 5
(Trích tiểu thuyết Đất rừng phương Nam)
- Đoàn Giỏi-
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1.Hình ảnh con người vùng đất phương Nam
2. Tìm hiểu dấu ấn Nam Bộ trong tác phẩm
III
TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
2.Nội dung
I. ĐỌC TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
??? Em tập làm
Phóng Viên 5
phút
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
Tên thật: Đoàn Giỏi (1925-1989), Bút
danh: Nguyễn Hoài, Nguyễn Tư
Quê : thị xã Mỹ Tho- Tiền Giang
Ông không thành công ở lĩnh vực hội họa
nên chuyển sang sáng tác văn học
Cảm hứng sáng tác : con người và mảnh
đất phương Nam
Tác phẩm tiêu biểu : Đất rừng phương
Nam, Hoa hướng dương, Đồng tháp Mười
I
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
- Năm sáng tác: 1957
- Dung lượng: 20 chương
- Nội dung chính: Cuộc đời phiêu bạt của
cậu bé tên An.
- Được dịch ra nhiều tiếng, tái bản nhiều
lần, dựng thành phim và in trong Tủ Sách
Vàng của nhà xuất bản Kim Đồng.
1. Vị trí đoạn trích
2. Nhan đề
3. Ngôi kể
4. Nhân vật chính
5. Sự việc chính
6. Bối cảnh
7. Thể loại và PTBĐ
8. Bố cục
- Vị trí đoạn trích: Chương 10 (Tía nuôi dắt An đi thăm chú
Võ Tòng).
- Nhan đề
“Người đàn ông cô độc giữa rừng”
Gợi suy nghĩ về cuộc đời nhân vật: Võ Tòng,
người đàn ông sống một mình giữa rừng.
- Ngôi kể
Kết hợp ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba
- Nhân vật chính
Võ Tòng
- Sự việc chính
Cuộc gặp gỡ giữa cha con cậu bé An với chú Võ Tòng
- Bối cảnh
+ Bối cảnh chung:
Không gian: Miền Tây Nam Bộ
Thời gian: Những năm kháng chiến chống Pháp.
+ Bối cảnh riêng:
Không gian: Căn lều giữa rừng U Minh
Thời gian: Nửa đêm về sáng
- Thể loại và phương thức biểu đạt
+ Thể loại: Tiểu thuyết
+ PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
- Bố cục
5 phần
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Hình ảnh con người vùng đất phương Nam
Nhân
Tòng
- -Nhân
vậtvật
VõVõ
Tòng
- An
- Ông Hai (tía nuôi của An)
- Vợ ông Hai (má nuôi của An)
* Nhân vật Võ Tòng
Nêu một vài
nét về Ngoại
hình, lai lịch
về nhân vật
Võ Tòng ?
“Chú cởi trần, mặc một chiếc quần ka ki còn
mới, nhưng coi bộ đã lâu không giặt (chiếc
quần lính Pháp có những sáu túi). Bên hông,
chú đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong vỏ
sắt, đúng như lời má nuôi tôi đã tả. Lại còn thắt
cái xanh-tuya-rông nữa chứ!
NGOẠI HÌNH
NGOẠI HÌNH
+ Cởi trần, mặc chiếc quần ka ki còn mới,
nhưng coi bộ đã lâu không giặt.
+ Bên hông đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm
gọn trong vỏ sắt.
+ Thắt cái xanh-tuya-rông
+ Trên mặt có một hàng sẹo khủng khiếp
chạy dọc từ thái dương xuống cổ.
+ Những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên
người.
Trang phục giống lính Pháp, vẻ
ngoài bặm trợn, bụi bặm
LAI LỊCH
- Không rõ tên tuổi, quê quán, được
mọi người gọi là Võ Tòng
- Đến đây từ mười mấy năm trước
- Sống cô độc một mình, không có ai
làm bạn, giỏi võ
- Khỏe mạnh, dung cảm, một mình
giết chết con hổ chúa
- Có một vết thẹo từ thái dương
xuống cổ sau lần giết hổ
LAI LỊCH
- Có người kể rằng
+ Là một chàng trai hiền lành, ở tận
một vùng xa lắm
+ Có vợ con nhưng một lần tên địa
chủ ngang ngược, hống hách nên bị đi
tù. Vợ làm lẽ cho tên địa chủ kia, con
trai độc nhất đã chết.
+ Khi ra tù, Võ Tòng bỏ làng ra đi đến
đây
+ Sống một mình nên kì hình dị tướng
Không rõ lai lịch, đáng thương.
NHÂN VẬT VÕ TÒNG
Phương diện
Từ ngữ, câu văn thể hiện
Hành động
+ Với tía nuôi cậu bé An
Lời nói
+ Với cậu bé An
Đặc điểm, tính cách
HÀNH ĐỘNG
+ Giết con hổ chúa; xắn mụt măng cho vợ;
chém trả tên địa chủ.
+ Xách dao đến ném trước nhà việc, bó tay
chịu tội.
+ Bỏ làng ra đi; sẵn sàng giúp đỡ mọi
người...
+ Trao chiếc nỏ và ống tên thuốc cho ông
Hai
Dũng cảm, cương trực, căm thù giặc
LỜI NÓI
Với tía nuôi của An
- Mấy thằng nhát gan mới cần súng, vì súng ở xa cũng
bắn được mà! Phải không anh Hai? Tôi cho rằng súng
dở lắm, động tới thì kêu ầm ĩ. Tôi ghét tiếng nổ lắm.
Như cái bận tôi làm vừa rồi đấy. Tách một tiếng, chết
ngay thằng giặc Pháp râu xồm, mà cái thằng đứng
cách năm, sáu thước không hay biết gì cả...
- Tôi quý anh Hai là bậc can trường, nên mới dám
chọn mặt gửi vàng... Sở dĩ tôi không dám nói với bà
chị, là còn e bà chị ngại điều nguy hiểm, biết đâu sẽ
ngăn trở công việc của chúng ta.
- Có gì đâu anh Hai. Vì nghĩa chung mà!
Lễ độ, thẳng thắn
Với An
- Ngồi xuống đây, chú em!
- Nhai bậy một miếng khô
nai đi, chú em. Cho đỡ
buồn miệng mà!
- Chú em cầm hộ lọ muối
chỗ vách kia đưa giùm qua
chút!
- Ờ, thể nào cũng có chứ!
Chú nuôi đầy rừng, muốn
con cỡ nào chú bắt cho
đúng con cỡ ấy!
Gần gũi, thân tình
Nhân vật Võ Tòng được nhà văn thể
hiện trên nhiều phương diện. Chú Võ
Tòng là một con người cô độc, “kì hình
dị tướng” nhưng mang những phẩm
chất tốt đẹp của người Nam Bộ: dũng
cảm, yêu nước, bộc trực, thẳng thắn,
chất phác, thật thà…
Ngôi kể thứ nhất được
sử dụng khi nào ?
Tác dụng của sự thay đổi ngôi kể ?
Ngôi kể thứ ba được
sử dụng khi nào
Ngôi kể thứ nhất
- Khi miêu tả ngoại hình,
lời nói, hành động của chú
Võ Tòng qua mắt quan sát
của An.
VD: “Tôi không sợ chú Võ
Tòng…thế nào ấy.
Ngôi kể thứ ba
- Khi kể lai lịch, xuất thân
của chú Võ Tòng.
VD: “Không ai biết tên thật
của gã là gì. cũng không có.
Tác dụng: Tạo cho lời kể linh hoạt, góp phần làm bật đặc điểm,
tính cách nhân vật.
II
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Hình ảnh con người vùng đất phương Nam
- Nhân vật Võ Tòng
- An
- An
ÔngHai
Hai(tía
(tía
nuôi
-- Ông
nuôi
củacủa
An)An)
-- Vợ
nuôi
của của
An) An)
Vợông
ôngHai
Hai(má
(má
nuôi
Thông qua cuộc gặp gỡ giữa hai
cha con cậu bé An với nhân vật Võ
Tòng, ta thấy được vẻ đẹp của
người dân Nam Bộ ?
Đó là người dân hiền lành, chất phác, gan dạ, dũng cảm và căm thù
giặc sâu sắc.
Tình cảm của tác giả: Cảm thông, thấu hiểu, đồng cảm cho hoàn
cảnh éo le của người dân Nam Bộ. Tự hào về những phẩm chất của
người dân nơi đây.
II
2 Tìm hiểu dấu ấn Nam Bộ trong tác phẩm
DẤU ẤN NAM BỘ THỂ HIỆN TRONG TÁC PHẨM
1. Ngôn ngữ truyện
2. Phong cảnh
3. Tính cách con người
4. Nếp sống sinh hoạt
II
DẤU ẤN NAM BỘ THỂ HIỆN TRONG TÁC PHẨM
1. Ngôn ngữ truyện
2. Phong cảnh
3. Tính cách con người
4. Nếp sống sinh hoạt
Sử dụng nhiều từ ngữ địa phương: tía, nhai bậy, mụt
măng, nhà việc, khám, qua, bả....
Cây tràm, rừng, sông nước
Hào sảng, chất phác, nghĩa khí, dũng cảm
Di chuyển bằng xuồng
Tác phẩm mang đậm dấu ấn Nam Bộ.
III
TỔNG KẾT
- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, thú vị.
- Miêu tả tính cách nhân vật qua ngoại
hình, hành động.
- Sử dụng từ ngữ địa phương phù hợp.
III
TỔNG KẾT
Câu chuyện kể về cuộc gặp gỡ của tía
con An với chú Võ Tòng – người đàn ông
cô độc giữa rừng. Cuộc gặp gỡ ngắn ngủi
đó cho người đọc thấy được tính cách,
tinh thần kiên cường dũng cảm của những
con người Nam Bộ trong thời kì đất nước
bị xâm chiếm
Viết một đoạn văn (khoảng
6-8 dòng) nêu lên những nét
đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật của văn bản “Người
đàn ông cô độc giữa rừng”
ĐẠI TIỆC ĐÓN TRĂNG
CÂU HỎI: Nhân vật chính trong đoạn trích Người
đàn ông cô độc giữa rừng là ai?
Cậu bé An
Chú Võ Tòng
Ông Hai
Vợ ông Hai
CÂU HỎI:Người kể sử dụng ngôi kể nào trong
đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng?
Ngôi thứ nhất
Ngôi thứ 2
Ngôi thứ 3
Kết hợp ngôi thứ nhất và
ngôi thứ 3
CÂU HỎI:Trong đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa
rừng dấu ấn Nam Bộ được thể hiện qua những yếu tố
nào?
Ngôn ngữ
Tính cách con người, nếp sinh
hoạt
Phong cảnh
Cả 3 đáp án đều đúng
CÂU HỎI:Phong cảnh thiên nhiên mang nét đặc
trưng của Nam Bộ trong đoạn trích Người đàn ông
cô độc giữa rừng là gì?
Đồng lúa
Đầm sen.
Cây tràm, rừng, sông nước
Cả 3 đáp án đều đúng
CÂU HỎI: Trong đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa
rừng, lời nói: Chú phòng xa như vậy cũng phải. Đàn bà nhà
tôi còn mê tín, tin có Trời, có Phật. Nhưng về cái gan dạ
thì...chú cứ tin lời tôi, bả không thua anh em ta một bước nào
đâu để gián tiếp khắc họa nhân vật nào?
Má nuôi của An
Chị của An
An
Chú Võ Tòng
 








Các ý kiến mới nhất