Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Ôn tập phần Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đăng Khoa
Ngày gửi: 19h:56' 20-02-2024
Dung lượng: 683.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 105, 106: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
( LIÊN KẾT, MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN)

(1)Thế nào là liên kết trong văn bản?
Cho ví dụ.
(2) Mạch lạc là gì? Một văn bản
có tính mạch lạc khi nào?

(3) Em hãy tìm điểm giống và khác
nhau giữa liên kết và mạch lạc.

I. Kiến thức cần nhớ:
1. Liên kết trong văn bản:

- Liên kết: là sự thể hiện mối quan hệ về nội dung
giữa các câu, các đoạn, các phần của văn bản bằng
phương tiện ngôn ngữ thích hợp

Ví dụ:
“Một hôm,Thạch Sanh ngồi trong ngục tối, đem đàn của vua
Thủy Tề cho ra gảy. Tiếng đàn vẳng đến hoàng cung, lọt vào tai công
chúa. Vừa nghe tiếng đàn, công chúa bỗng cười nói vui vẻ. Nàng xin
vua cha cho gọi người đánh đàn vào cung” (Thạch Sanh)
Dùng từ thay thế: “Công chúa - nàng”
-> Tạo sự liên kết chặt chẽ cho các câu văn
=> Liên kết bằng phép thế.

I. Kiến thức cần nhớ:
2. Mạch lạc trong văn bản

- Mạch lạc là sự thống nhất về chủ đề và tính
Lô - gic của văn bản.
Một văn bản được coi là có tính mạch lạc khi
các phần, các đoạn, các câu của văn bản đều nói
về một chủ đề và được sắp sếp theo một trình
tự hợp lí.

Ví dụ: Tính mạch lạc của văn bản“Đức tính giản
dị của Bác Hồ” (Phạm Văn Đồng) được thể hiện:
+ Các phần, các đoạn, các câu của văn bản đều
bàn luận xoay quanh chủ đề đức tính giản dị của
Bác Hồ.
+ Các phần, các đoạn, các câu của văn bản được
sắp xếp theo một trình tự hợp lí.

- Phần mở đầu: nêu chủ đề bàn luận - Đời sống
vô cùng giản dị, khiêm tốn của Bác Hồ.
- Các phần, đoạn tiếp theo: nêu các chủ
đề nhỏ với các nội dung cụ thể làm rõ
chủ đề chung của văn bản: Đức tính
giản dị của Bác Hồ được thể hiện trong
sinh hoạt (ăn, ở, làm việc); Đời sống
vật chất giản dị của Bác Hồ được kết
hợp hài hòa với đời sống tâm hồn vô
cùng phong phú, cao thượng; không chỉ
giản dị trong sinh hoạt, Bác Hồ còn tất
giản dị trong nói, viết.

II. Luyện tập
BÀI 1: Hãy làm rõ tính mạch lạc của văn bản Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh) bằng cách chứng
minh các phần, các đoạn, các câu của văn bản này đều nói về
một chủ đề và được sắp xếp theo một trình tự rất hợp lí.

Làm bài tập theo nhóm kết hợp kĩ thuật khăn trải bàn

Chia lớp thành các nhóm
- mỗi nhóm 4 - 6 học
sinh cùng thực hiện yêu
cầu của bài tập dựa trên
cơ sở các gợi ý:

Gợi ý cách làm:
+ Nêu chủ
đề chung
văn bản

+ Chứng minh các
câu văn đều hướng
đến chủ đề chung
của văn bản

+ Chứng minh các
phần các đoạn
được sắp xếp theo
một trình tự hợp
lí.

Bài 1: Tìm hiểu tính mạch lạc của văn bản “Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta”.
* Chủ đề văn bản: Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
* Các phần, các đoạn, các câu của văn bản đều nói về chủ đề
“Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

Phần 1:
- Nêu chủ đề bàn luận: dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước:
+ Khẳng định: tinh thần yêu nước là một truyền
thống quý báu của nhân dân ta, nó có sức mạnh
lớn lao trong kháng chiến chống
+ Chỉ ra khái quát truyền thống đó được
thể hiện qua suốt chiều dài lịch sử mỗi khi
tổ quốc bị xâm lăng.

Phần 2 (Đoạn 2,3): Chứng minh cụ thể tinh thần yêu nước của nhân
dân ta thể hiện qua các giai đoạn lịch sử.
+ Đoạn 2:
Chứng minh tinh thần yêu nước trong quá khứ
với với bằng chứng hùng hồn là các cuộc kháng
chiến vĩ đại gắn với tên tuổi của những vị anh
hùng dân tộc như Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Trần
Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung….

+ Đoạn 3:
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được đề cập
và chứng minh qua lịch sử hiện đại với bằng
chứng là sự hết lòng tham gia ủng hộ kháng
chiến của đông đảo các tầng lớp đồng bào ở
trong và người nước bằng những hoạt động,
những củ chỉ tuy khác nhau nơi việc làm nhưng
đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.

+ Đoạn 4 (Phần cuối):
Vẫn nói về tinh thần yêu nước của nhân dân ta:
+ Tác giả khẳng định về hai mặt bộc lộ của lòng yêu nước (đây là
các thứ của quý nhưng chưa được bộc lộ, chưa được khai thác hết
“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày
trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thất. Nhưng cũng có khi
cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm”)
+ Kêu gọi mọi người hành động, phát huy tinh thần ấy- bổn phận
của mỗi người chúng ta là phải làm cho chúng được bộc lộ và thực
hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

* Các phần, các đoạn, các câu văn được sắp xếp theo một
trình tự hợp lí
+ Đoạn 1: Nêu khái quát truyền thống yêu nước của nhân dân ta
+ Phần 2 (Đoạn 2, 3): Làm rõ ý khái quát đã nêu ở đoạn 1 bằng cách
chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta thể hiện qua các giai
đoạn lịch sử (từ xưa đến nay)
+ Phần cuối: Khẳng định giá trị quý báu của truyền thống yêu nước và
xác định trách nhiệm của Đảng trong việc phát huy lòng yêu nước ở
mỗi người công dân với tổ quốc.

BÀI 2. (SGK/ tr 42, 43): Phân tích tính liên kết của văn
bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)
* Thảo luận
theo nhóm bàn

+ Nhiệm vụ 1: trình bày nội dung phần a
+ Nhiệm vụ 2: Trình bày nội dung phần b

(1) Dân ta có một lòng nồng
nàn yêu nước. Đó là một
truyền thống quý báu của
ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi
tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh
thần ấy lại sôi nổi, nó kết
thành một làn sóng vô cùng
mạnh mẽ, to lớn, nó lướt
qua mọi sự nguy hiểm, khó
khăn, nó nhấn chìm tất cả
lũ bán nước và lũ cướp
nước.

(2) Lịch sử đã có nhiều cuộc
kháng chiến vĩ đại chứng tỏ
tinh thần yêu nước của nhân
dân ta. Chúng ta có quyền tự
hào vì những trang lịch sử vẻ
vang thời đại Bà Trưng, Bà
Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê
Lợi, Quang Trung,... Chúng ta
phải ghi nhớ công lao của các
vị anh hùng dân tộc,vì các vị
ấy là tiêu biểu của một dân
tộc anh hùng.
 

BÀI 2. (SGK/ tr 42, 43)
a) Các biện pháp liên kết và những từ ngữ được dùng làm phương tiện liên kết
các câu trong đoạn văn thứ nhất và đoạn văn thứ hai của văn bản là:
Cách liên kết
Phép lặp từ ngữ

Phương tiện liên kết
tinh thần yêu nước; chúng ta; ta; lòng nồng nàn
yêu nước.
 

Phép thế

lòng nồng nàn yêu nước - đó; yêu nước - ấy, nó
 

Phép nối

các từ ngữ nối như từ…đến; tuy…nhưng; những
 

b. Những câu có tác dụng liên kết đoạn văn chứa chúng với đoạn văn
đứng trước trong văn bản:
- Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến
vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của
dân ta.
- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng
đáng với tổ tiên ta ngày trước.
- Tinh thần yêu nước cũng giống như
các thứ của quý.

Bài 3: Tìm cụm chủ vị là cụm động từ (SGK/ tr 43)
Tìm vị ngữ là cụm động từ trong những câu dưới đây. Xác định
động từ trung tâm và thành tố phụ là cụm chủ vị trong mỗi cụm
động từ đó.

a) Ở việc làm nhỏ đó,
chúng ta càng thấy Bác
quý trọng biết bao kết
quả sản xuất của con
người và kính trọng như
thế nào người phục vụ.
(Phạm Văn Đồng)

b) Nhưng chớ hiểu lầm
rằng Bác sống khắc khổ
theo lối nhà tu hành, thanh
tao theo kiểu nhà hiền triết
ẩn dật. (Phạm Văn Đồng)

Bài 3/43: Tìm cụm chủ vị là cụm động từ
Thành phần
trước

Thành phần
trung tâm

Thành phần sau

càng

thấy

Bác quý … vụ.

Chớ

hiểu lầm

Bác sống … ẩn dật

Theo dõi SGK
trang 43, hoàn
thành nhanh bài
tập 4:

Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8 – 10
dòng) nêu cảm nghĩ về một văn bản
nghị luận đã học .chỉ ra tính mạch lạc,
phép liên kết được sử dụng trong đoạn
văn đó.

Bài tập 4
Đoạn văn của HS cần đảm bảo các yêu cầu:
- Dung lượng
đoạn văn từ 8 –
10 dòng; đảm
bảo hình thức
đoạn văn.

- Nội dung của
đoạn văn: nêu
cảm nghĩ của
em về một văn
bản nghị luận
đã học

- Đoạn văn : có
tính mạch lạc và
phép liên kết,yêu
cầu chỉ rõ

ĐOẠN 1: Đoạn văn cảm nghĩ về văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ”
“Đức tính giản dị của Bác Hồ” là một văn bản nghị luận đặc sắc đã cho ta hiểu
và ngưỡng mộ đức tính giản dị của Hồ Chí Minh- vị cha già muôn vàn kính yêu
của dân tộc. Từ sự hiểu biết, tình cảm kính yêu chân thành của người cộng sự
gần gũi với Bác Hồ, tác giả Phạm Văn Đồng đã cho thấy Người luôn là một hình
mẫu về sự giản dị, khiêm tốn. Đọc văn bản ta thấy với lập luận chặt chẽ, hệ
thống lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục cùng lối viết chân thành tác giả đã thuyết
phục được người đọc, người nghe về biểu hiện đa dạng đức tính giản dị của Bác
thể hiện trong mọi mặt của đời sống, sinh hoạt thường ngày. Từ bữa cơm chỉ có
vài ba món đơn giản, nơi ở của vị Chủ tịch chỉ là nhà sàn đơn sơ mộc mạc với
vài phòng để họp, tiếp khách, nghỉ ngơi.

Đâu chỉ thế sự giản dị của Người còn thể hiện trong lời nói “Không có gì quý hơn
độc lập tự do!”, “Tôi nói đồng bào nghe rõ không?”, trong bài viết của Người
“Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn
song chân lí ấy không hề thay đổi”. Sau những dẫn chứng, trước khi kết thúc luận
cứ tác giả còn đưa ra những lời bình luận xác đáng về đức tính giản dị của Bác Hồ
cho ta hiểu rằng sự giản dị của Bác không phải là lối sống khắc khổ của những nhà
nho xưa mà là biểu hiện sự phong phú trong đời sống vật chất, tinh thần, tâm hồn
tình cảm của Bác như Tố Hữu từng khẳng định “Mong manh áo vải hồn muôn
trượng/Hơn tượng đồng soi những lối mòn”. Người là một tấm gương sáng cho
mọi thế hệ học tập và noi theo. Là học sinh em sẽ cố gắng rèn luyện theo những
phẩm chất quý báu ấy để sau này trở thành con người có ích trong gia đình và xã
hội.

- Tính mạch lạc: Các câu trong đoạn đều tập trung làm sáng tỏ chủ
đề: Cảm nghĩ của người viết về văn bản “Đức tính giản dị của Bác
Hồ”
+ Câu mở đầu: Nêu suy nghĩ khái quát
+ Các câu tiếp: Nêu biểu hiện cụ thể làm rõ ý câu mở đầu
+ Hai cuối: Khẳng định vấn đề, liên hệ trách nhiệm bản thân
– Sử dụng các phép liên kết:
+ Phép lặp (Việt Nam, đức tính giản dị, Bác Hồ,),
+ Phép thế (Bác Hồ- Người, cha già, Bác; Phạm Văn Đồng – tác
giả..; đức tính giản dị- đức tính ấy…) 

ĐOẠN 2: Cảm nghĩ về văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
“Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là đoạn trích trong văn kiện Báo cáo
chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội lần thứ II của Đảng Lao
động Việt Nam họp tại Việt Bắc tháng 2 năm 1951, trong thời kì kháng chiến
chống thực dân Pháp là một đoạn văn nghị luận chứng minh tiêu biểu cho bạn
đọc thấu hiểu truyền thống yêu nước cao đẹp của dân tộc. Bằng lập luận chặt
chẽ, đanh thép, lối viết với lí lẽ sắc bén, dẫn chứng cụ thể sau khi nêu vấn đề tác
giả đã tập trung nhấn mạnh và biểu dương những biểu hiện của tinh thần yêu
nước trong công cuộc chống ngoại xâm của dân tộc. Để rồi từ những dẫn chứng
cụ thể về tinh thần yêu nước trong quá khứ đến hiện tại, những hình ảnh so sánh
gợi cảm, lối liệt kê theo mô hình “ từ... đến” Bác đã chứng minh một cách
thuyết phục tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

Cho chúng ta hiểu rằng truyền thống yêu nước quý báu của người Việt
Nam có khi là tiềm tàng tiềm ẩn nhưng có khi bộc lộ mạnh mẽ. Mọi
người Việt Nam không phân biệt tuổi tác, giới tính, ngành nghề vùng
miền đều hết lòng phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc. Và
trong hoàn cảnh cuộc kháng chiến đang diễn ra ác liệt việc phát huy
truyền thống yêu nước ấy là vô cùng cần thiết. Tìm hiểu văn bản em
càng thêm kính yêu lãnh tụ Hồ Chí Minh- vị cha già của dân tộc Việt
Nam và nhận thấy trách nhiệm của thế hệ mình trong việc phát huy và
giữ gìn truyền thống yêu nước của ông cha.

- Tính mạch lạc: Các câu trong đoạn đều tập trung làm sáng tỏ chủ đề:
Truyền thống yêu nước
+ Câu mở đầu: Nêu suy nghĩ khái quát
+ Các câu tiếp: Nêu biểu hiện cụ thể làm rõ ý câu mở đầu
+ Câu cuối: Khẳng định vấn đề, liên hệ bản thân.
– Sử dụng các phép liên kết:
+ Phép lặp :Truyền thống yêu nước, Bác, người Việt Nam, nhân dân ta, cuộc
kháng chiến, dân tộc...,
+ Phép thế: Bác Hồ- Người, cha già,
+ Phép nối: Và, Để rồi...

*Rubric
Tiêu chí
Hình thức đoạn văn
Xác định chủ đề đoạn văn
Nội dung các câu văn tập trung chủ đề của
đoạn
Cảm nghĩ sâu sắc
Có liên hệ mở rộng khi viết cảm nghĩ
Sử dụng các phép liên kết
Chữ viết đúng chính tả
Lập luận chặt chẽ
Sáng tạo trong cách dùng từ, diễn đạt.

 
 
 
 
 
 
 
 
 

Đạt

 
 
 
 
 
 
 
 
 

Chưa đạt

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Hướng dẫn tự học
- Học và nắm chắc ND bài học.
- HS hoàn thiện các bài tập phần Thực hành Tiếng Việt.
* Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Tìm hiểu về các tượng đài được xây dựng trên đất nước Việt Nam, ý nghĩa
các tượng đài.
- Vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận tìm hiểu: Thực hành đọc
hiểu “Tượng đài vĩ đại nhất” – Uông Ngọc Dậu
 
Gửi ý kiến