Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 12-13. Luyện tập về quan hệ từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Huyền
Ngày gửi: 09h:35' 05-12-2021
Dung lượng: 527.0 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
1
Thứ sáu, ngày 3 tháng 12 năm 2021
Tiếng Việt
LUYỆN TẬP QUAN HỆ TỪ/ 141
Mục tiêu
Luyện tập sử dụng quan hệ từ.
1. Nói một câu về hai người bạn trong tranh dưới đây, trong câu có sử dụng quan hệ từ:
M: Bạn Tí cao bằng bạn Tèo.
Ví dụ 1: Tí và Tèo là hai người bạn thân của nhau.
Ví dụ 2: Tí mặc áo đỏ còn Tèo mặc áo xanh.
Ví dụ 3: Tí nhiều lần khuyên bảo mà Tèo không nghe.
2. Tìm các cặp quan hệ từ trong những câu sau:
a. Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng.
b. Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp đủ giống không những cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương mà còn cho hàng trăm đầm cua ở những vùng lân cận.
Nhờ … mà …
Không những … mà còn …
3. Chuyển mỗi cặp câu trong đoạn a hoặc đoạn b dưới đây thành một câu sử dụng các cặp quan hệ từ vì … nên …. hoặc chẳng những …. mà ….
a. Mấy năm qua, chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. Vì thế ở ven biển các tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, ... đều có phong trào trồng rừng ngập mặn.
b. Ở ven biển các tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, ... đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như Cồn Vành, Cồn Đen (Thái Bình), Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định), ...
Gợi ý:
Em ghép hai câu trong mỗi đoạn thành một câu mới có nhiều vế:
- Một vế có vì …, một vế có nên …
Hoặc:
- Một vế có chẳng những …, một vế có mà …
a. Mấy năm qua, vì chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều nên ở ven biển các tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, ... đều có phong trào trồng rừng ngập mặn.
b. Chẳng những ở ven biển các tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh, ... đều có phong trào trồng rừng ngập mặn mà rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như Cồn Vành, Cồn Đen (Thái Bình), Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định), ...
4. Nhận xét về hai đoạn văn ở dưới:
1) Cách sử dụng từ trong hai đoạn văn có gì khác nhau?
2) Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao?
a) Hôm sau, hai chú cháu ra đầm. Một vài con le ngụp lặn trước mũi thuyền. Nhìn ra phía trước, chợt thấy bầy vịt đang đùa giỡn. Ồ, có cả vịt nâu, vịt đầu đỏ, vịt lưỡi liềm và cả con vịt vàng cực hiếm.
Tâm bất ngờ rút khẩu súng ra định bắn. Mai giật mình khiếp hãi. Cô bé bỗng thấy Tâm trở thành mối tai họa cho bầy chim.
Chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng hẳn lên thuyền xua tay và hô to;
- Úi, này! Bay đi, bay đi…
(Theo Vũ Lê Mai)
b) Hôm sau, hai chú cháu ra đầm. Một vài con le ngụp lặn trước mũi thuyền. Nhìn ra phía trước, chợt thấy bầy vịt đang đùa giỡn. Ồ, có cả vịt nâu, vịt đầu đỏ, vịt lưỡi liềm và cả con vịt vàng cực hiếm.
Tâm bất ngờ rút khẩu súng ra định bắn. Vì vậy, Mai giật mình khiếp hãi. Cũng vì vậy, cô bé bỗng thấy Tâm trở thành mối tai họa cho bầy chim.
Vì chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng hẳn lên thuyền xua tay và hô to:
- Úi, này! Bay đi, bay đi…

So với đoạn văn a, đoạn văn b có thêm một số quan hệ từ như sau:
- Vì vậy, Mai giật mình khiếp hãi.
- Cũng vì vậy, cô bé bỗng thấy Tâm trở thành mối tai họa cho bầy chim.
- Vì chẳng kịp can Tâm, …
1) Cách sử dụng từ trong hai đoạn văn có gì khác nhau?
2) Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao?
Đoạn văn a hay hơn, tạo được tình huống bất ngờ cho người đọc.
Đoạn văn b có những câu văn làm cho câu văn nặng nề.
10

Tiếng Việt
VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGƯỜI ( TẢ NGOẠI HÌNH) /140
Mục tiêu
Viết được đoạn văn tả người (tả ngoại hình)
6. Tập viết đoạn văn tả người.
Dựa vào dàn ý đã lập ở bài 13B, phần hoạt động thực hành 4, để viết đoạn văn tả ngoại hình của một người mà em thường gặp.
Gợi ý:
a) Viết câu mở đoạn để người đọc biết em định tả những gì (ví dụ: mái tóc, khuôn mặt, đôi mắt, vóc người, dáng đi,…)
b) Tả đặc điểm của những chi tiết em đã giới thiệu.
Khi viết, em nên sử dụng các tính từ, từ láy, các hình ảnh so sánh; chú ý thể hiện tình cảm của em đối với người được tả.
c) Kiểm tra lại đoạn văn sau khi viết xong:
- Đoạn văn đã có câu mở đoạn chưa?
- Đoạn văn đã nêu đủ các chi tiết như trong dàn bài chưa?
- Cách sắp xếp các chi tiết trong đoạn văn đã hợp lí chưa?
- Các từ ngữ trong đoạn văn đã sinh động và hay chưa?
- Đoạn văn đã thể hiện được tình cảm của em đối với người được tả chưa?
Người thầy đã dạy dỗ em suốt những năm tháng tiểu học, em chẳng cách nào quên được. Thầy có dáng người cao dong dỏng. Mỗi lần nhìn thấy dáng người cao gầy ấy bước nhanh vào lớp là lòng em lại cảm thấy vô cùng vui mừng. Khuôn mặt thầy vuông chữ điền nhìn trông rất cương nghị. Bà em nói những người có khuôn mặt chữ điền thường là người hiền lành và chính trực. Thầy em có đôi mắt nâu sâu thẳm, thật khó đoán được những buồn vui trong đôi mắt ấy. Có lẽ thầy đã trải qua quá nhiều buồn vui đau khổ trong cuộc đời, nhiều đến nỗi chẳng cách nào biểu đạt hết được. Hằng ngày thầy thường xuất hiện ở trường với áo sơ mi màu trắng được sơ vin gọn gàng. Mái tóc thầy đen mượt, đôi bàn tay tuy thô ráp nhưng rất ấm áp. Chính đôi bàn tay ấy ngày ngày vẫn miệt mài đưa từng đường phấn trên bảng, ngày ngày vẫn kiên nhẫn cầm tay chúng em luyện từng nét chữ.
Năm nay, lớp em được học với cô giáo thật dễ mến và rất gần gũi với học sinh. Cô em khoảng bốn mươi tuổi.
Cô giáo có dáng thon thả, bước đi uyển chuyển trong chiếc áo dài thướt tha. Mái tóc đen óng, xõa ngang vai làm nổi bật khuôn mặt đầy đặn, cân đối.
Chiếc mũi thẳng nằm giữa đôi mắt to và đen láy của cô cùng đôi môi chúm chím luôn tươi cười, xinh đẹp như cô tiên trong truyện cổ tích. Cô giảng bài tỉ mỉ, rõ ràng giúp chúng em nhanh chóng nắm được kiến thức mới. Em thích nhất khi được nhìn những ngón tay thon dài của cô ghi những lời nhận xét. Chữ viết của cô đẹp như rồng bay phượng múa. Nội dung nhận xét giúp em tự tin hơn trong học tập.
Lớp em thật hạnh phúc khi được học với cô. Em sẽ cố gắng học tập thật tốt để cô vui lòng.

7. Đọc đoạn văn của em cho các bạn trong nhóm nghe.
Trình bày bài làm của em.
8. Cả lớp bình chọn đoạn văn hay nhất.
Bình chọn theo gợi ý c của hoạt động 6 trên đây:
c) Kiểm tra lại đoạn văn sau khi viết xong:
- Đoạn văn đã có câu mở đoạn chưa?
- Đoạn văn đã nêu đủ các chi tiết như trong dàn bài chưa?
- Cách sắp xếp các chi tiết trong đoạn văn đã hợp lí chưa?
- Các từ ngữ trong đoạn văn đã sinh động và hay chưa?
- Đoạn văn đã thể hiện được tình cảm của em đối với người được tả chưa?
468x90
 
Gửi ý kiến