Tuần 12-13. Luyện tập về quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trieu thị nhung
Ngày gửi: 09h:17' 01-12-2022
Dung lượng: 301.9 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: trieu thị nhung
Ngày gửi: 09h:17' 01-12-2022
Dung lượng: 301.9 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH CHUẨN
Chào mừng các thầy cô giáo và các em
đến với lớp học trực tuyến
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYE765N
LỚP 5A
BÀI: LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
GIÁO VIÊN: Triệu Thị Nhung
Quan hệ từ là gì? Nêu ví dụ:
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ
hoặc các câu, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa những từ ngữ hoặc
những câu ấy với nhau.
Ví dụ: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà,
thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về, ...
Hãy xác định các cặp quan hệ
từ trong câu sau và cho biết chúng
biểu thị mối quan hệ gì?
Nếu chúng em tích cực hoạt động
trong tiết học thì tiết học sẽ sinh
động.
Biểu thị quan hệ giả thuyết- kết
quả, điều kiện- kết quả..
Quan hệ từ
Cặp quan hệ từ
Một quan hệ từ
và, với, hay, hoặc,
nhưng, mà, thì, ở,…
-
Vì…nên…; do…nên…; nhờ…mà…
Nếu…thì…; hễ…thì…
Tuy…nhưng…, mặc dù…nhưng…
Không những…mà…
Tác dụng:
Nối những từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ về nghĩa giữa những từ ngữ
hoặc những câu ấy với nhau.
Luyện từ và câu
Luyện tập về quan hệ từ
1. Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới đây
và cho biết mỗi quan hệ từ nối những từ ngữ
nào trong câu:
A Cháng đeo cày. Cái cày của người
Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu
đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ
ngực nở. Trông anh hùng dũng như một
chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
Bài 2 : Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu
dưới đây biểu thị quan hệ gì ?
Câu
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng
tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bãi lầy
nhưng vô hiệu.
Từ in đậm biểu thị
quan hệ gì?
- nhưng: biểu thị
quan hệ tương phản
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo,
- mà: biểu thị quan hệ
đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn
thấy chim đậu trắng xóa trên những tương phản
cành cây gie sát ra sông.
c)
Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật
thơm.
- Nếu...thì: biểu thi
quan hệ điều kiện, giả
thiết-kết quả.
Bài 2 : Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị quan hệ gì ?
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi
cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.
(Theo Đoàn Giỏi)
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn
thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên
những cành cây gie sát ra sông.
Các từ" nhưng...mà..." biểu thị quan hệ tương phản.
c)
Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
(Nguyễn Đức Mậu)
Các từ "Nếu ... thì... " biểu thị quan hệ điều kiện, giả
thiết – kết quả
Bài 3: Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của)
thích hợp điền vào chỗ trống.
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.
b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời,
sau rặng tre đen của một ngôi làng xa.
Theo Thạch Lam
c) Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
TỤC NGỮ
d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây
nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và thương yêu tôi
hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không
mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
Theo Nguyễn Khải
Bài 4: Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau:
- mà:.............................................
- thì:..............................................
- bằng:..........................................
( Giao HS về nhà làm)
Chào mừng các thầy cô giáo và các em
đến với lớp học trực tuyến
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYE765N
LỚP 5A
BÀI: LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
GIÁO VIÊN: Triệu Thị Nhung
Quan hệ từ là gì? Nêu ví dụ:
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ
hoặc các câu, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa những từ ngữ hoặc
những câu ấy với nhau.
Ví dụ: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà,
thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về, ...
Hãy xác định các cặp quan hệ
từ trong câu sau và cho biết chúng
biểu thị mối quan hệ gì?
Nếu chúng em tích cực hoạt động
trong tiết học thì tiết học sẽ sinh
động.
Biểu thị quan hệ giả thuyết- kết
quả, điều kiện- kết quả..
Quan hệ từ
Cặp quan hệ từ
Một quan hệ từ
và, với, hay, hoặc,
nhưng, mà, thì, ở,…
-
Vì…nên…; do…nên…; nhờ…mà…
Nếu…thì…; hễ…thì…
Tuy…nhưng…, mặc dù…nhưng…
Không những…mà…
Tác dụng:
Nối những từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ về nghĩa giữa những từ ngữ
hoặc những câu ấy với nhau.
Luyện từ và câu
Luyện tập về quan hệ từ
1. Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới đây
và cho biết mỗi quan hệ từ nối những từ ngữ
nào trong câu:
A Cháng đeo cày. Cái cày của người
Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu
đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ
ngực nở. Trông anh hùng dũng như một
chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
Bài 2 : Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu
dưới đây biểu thị quan hệ gì ?
Câu
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng
tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bãi lầy
nhưng vô hiệu.
Từ in đậm biểu thị
quan hệ gì?
- nhưng: biểu thị
quan hệ tương phản
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo,
- mà: biểu thị quan hệ
đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn
thấy chim đậu trắng xóa trên những tương phản
cành cây gie sát ra sông.
c)
Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật
thơm.
- Nếu...thì: biểu thi
quan hệ điều kiện, giả
thiết-kết quả.
Bài 2 : Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị quan hệ gì ?
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi
cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.
(Theo Đoàn Giỏi)
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn
thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên
những cành cây gie sát ra sông.
Các từ" nhưng...mà..." biểu thị quan hệ tương phản.
c)
Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
(Nguyễn Đức Mậu)
Các từ "Nếu ... thì... " biểu thị quan hệ điều kiện, giả
thiết – kết quả
Bài 3: Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của)
thích hợp điền vào chỗ trống.
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.
b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời,
sau rặng tre đen của một ngôi làng xa.
Theo Thạch Lam
c) Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
TỤC NGỮ
d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây
nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và thương yêu tôi
hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không
mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
Theo Nguyễn Khải
Bài 4: Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau:
- mà:.............................................
- thì:..............................................
- bằng:..........................................
( Giao HS về nhà làm)
 







Các ý kiến mới nhất