Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 12-13. Luyện tập về quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Chu Văn An
Ngày gửi: 12h:56' 02-12-2023
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Chu Văn An
Ngày gửi: 12h:56' 02-12-2023
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
Mục tiêu
Nắm được khái niệm về quan hệ từ, nhận biết quan hệ từ
trong các câu văn, xác định được cặp quan hệ từ và tác
dụng của nó trong câu.
Biết đặt câu với quan hệ từ.
Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.
Nêu các từ loại đã học?
đại từ
danh từ
động từ
tính từ
Tìm từ loại có trong câu sau:
Lan viết rõ ràng và sạch sẽ.
DT
ĐT
TT
TT
Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
Trang: 109-111
I. Nhận
1. Trongxét:
mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
Ma Văn Kháng
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.
Võ Quảng
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa
đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam
Câu
Tác dụng của từ in đậm
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
và nối say ngây với ấm nóng
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục
các loài chim dạo lên những khúc
nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông
đang đổi mới.
của nối tiếng hót dìu dặt với Họa Mi
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt,
không đơm đặc như hoa đào.
Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
như nối không đơm đặc với hoa đào
nhưng nối câu văn sau với câu văn
trước
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
Từ và biểu thị quan hệ liên hợp (song song)
b) Tiếng hót dìu dặt của
Họa Mi giục các loài chim dạo
lên những khúc nhạc tưng
bừng, ca ngợi núi sông đang
đổi mới.
Từ của biểu thị mối quan hệ sở hữu.
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa
thớt, không đơm đặc như hoa
đào. Nhưng cành mai uyển
chuyển hơn cành đào.
Từ như biểu thị quan hệ so sánh.
Từ nhưng biểu thị quan hệ tương phản.
Quan hệ
từ là gì?
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ
hoặc các câu nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa những từ ngữ hoặc
những câu ấy với nhau: và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của,
ở, tại bằng, như, để, về…
I. Nhận xét:
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây (rừng cây bị chặt
phá - mặt đất thưa vắng bóng chim; mảnh vườn nhỏ bé bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng những cặp từ
nào?
a) Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật
nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ
hội.
a) Nếu rừng cây cứ bị chặt phá
xơ xác thì mặt đất sẽ ngày
càng thưa vắng bóng chim.
Nếu… thì…
biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả
(giả thiết – kết quả)
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban
công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim thường rủ
nhau về tụ hội.
Tuy…..nhưng ….
biểu thị quan hệ tương phản.
Ghi nhớ
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
Ghi nhớ
2. Nhiều khi từ ngữ trong câu được nối với nhau
bằng một cặp quan hệ từ.Các cặp quan hệ từ
thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
(biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện
- kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
(biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Luyện tập
Bài 1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng.
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì
diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
Võ Quảng
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai
ném đá, nghe rào rào.
Nguyễn Thị Ngọc Tú
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe
ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo Vân Long
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng
tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả
bừng tỉnh giấc.
Võ Quảng
và
Nối Chim, Mây, Nước với Hoa
rằng
Nối cho với tiếng hót … tỉnh giấc
của
Nối tiếng hót kì diệu với Họa Mi
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi
xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
Nguyễn Thị Ngọc Tú
và
như
Nối to với nặng
Nối rơi xuống với ai ném đá
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông
nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo Vân Long
với
Nối ngồi với ông nội
về
Nối giảng với từng loài cây
Bài 2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết
chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu.
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên
quê hương em có nhiều cánh rừng
xanh mát.
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn
nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
về
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê
hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
Biểu thị quan hệ nguyên
nhân - kết quả.
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng
bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Biểu thị quan hệ tương phản.
Bài 3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau:
và, nhưng, của
- Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác
mẹ.
- Trời mưa to nhưng bạn Nam vẫn đến
trường đúng giờ.
- Chiếc bánh bông lan của mẹ
làm trông mới ngon làm sao!
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay,
hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2. Nhiều khi từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan
hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
(biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
(biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
DẶN DÒ
Chuẩn bị bài mới:
Mở rộng vốn từ:
Bảo vệ môi trường
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!
QUAN HỆ TỪ
Mục tiêu
Nắm được khái niệm về quan hệ từ, nhận biết quan hệ từ
trong các câu văn, xác định được cặp quan hệ từ và tác
dụng của nó trong câu.
Biết đặt câu với quan hệ từ.
Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.
Nêu các từ loại đã học?
đại từ
danh từ
động từ
tính từ
Tìm từ loại có trong câu sau:
Lan viết rõ ràng và sạch sẽ.
DT
ĐT
TT
TT
Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
Trang: 109-111
I. Nhận
1. Trongxét:
mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
Ma Văn Kháng
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim dạo lên
những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.
Võ Quảng
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa
đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam
Câu
Tác dụng của từ in đậm
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
và nối say ngây với ấm nóng
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục
các loài chim dạo lên những khúc
nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông
đang đổi mới.
của nối tiếng hót dìu dặt với Họa Mi
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt,
không đơm đặc như hoa đào.
Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
như nối không đơm đặc với hoa đào
nhưng nối câu văn sau với câu văn
trước
a) Rừng say ngây và ấm nóng.
Từ và biểu thị quan hệ liên hợp (song song)
b) Tiếng hót dìu dặt của
Họa Mi giục các loài chim dạo
lên những khúc nhạc tưng
bừng, ca ngợi núi sông đang
đổi mới.
Từ của biểu thị mối quan hệ sở hữu.
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa
thớt, không đơm đặc như hoa
đào. Nhưng cành mai uyển
chuyển hơn cành đào.
Từ như biểu thị quan hệ so sánh.
Từ nhưng biểu thị quan hệ tương phản.
Quan hệ
từ là gì?
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ
hoặc các câu nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa những từ ngữ hoặc
những câu ấy với nhau: và, với,
hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của,
ở, tại bằng, như, để, về…
I. Nhận xét:
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây (rừng cây bị chặt
phá - mặt đất thưa vắng bóng chim; mảnh vườn nhỏ bé bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng những cặp từ
nào?
a) Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật
nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ
hội.
a) Nếu rừng cây cứ bị chặt phá
xơ xác thì mặt đất sẽ ngày
càng thưa vắng bóng chim.
Nếu… thì…
biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả
(giả thiết – kết quả)
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban
công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim thường rủ
nhau về tụ hội.
Tuy…..nhưng ….
biểu thị quan hệ tương phản.
Ghi nhớ
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
Ghi nhớ
2. Nhiều khi từ ngữ trong câu được nối với nhau
bằng một cặp quan hệ từ.Các cặp quan hệ từ
thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
(biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện
- kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
(biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Luyện tập
Bài 1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng.
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì
diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
Võ Quảng
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai
ném đá, nghe rào rào.
Nguyễn Thị Ngọc Tú
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe
ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo Vân Long
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng
tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả
bừng tỉnh giấc.
Võ Quảng
và
Nối Chim, Mây, Nước với Hoa
rằng
Nối cho với tiếng hót … tỉnh giấc
của
Nối tiếng hót kì diệu với Họa Mi
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi
xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
Nguyễn Thị Ngọc Tú
và
như
Nối to với nặng
Nối rơi xuống với ai ném đá
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông
nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo Vân Long
với
Nối ngồi với ông nội
về
Nối giảng với từng loài cây
Bài 2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết
chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu.
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên
quê hương em có nhiều cánh rừng
xanh mát.
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn
nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
về
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê
hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
Biểu thị quan hệ nguyên
nhân - kết quả.
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng
bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
Biểu thị quan hệ tương phản.
Bài 3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau:
và, nhưng, của
- Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác
mẹ.
- Trời mưa to nhưng bạn Nam vẫn đến
trường đúng giờ.
- Chiếc bánh bông lan của mẹ
làm trông mới ngon làm sao!
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối
quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay,
hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2. Nhiều khi từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan
hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
(biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
(biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
(biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
DẶN DÒ
Chuẩn bị bài mới:
Mở rộng vốn từ:
Bảo vệ môi trường
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!
 








Các ý kiến mới nhất