Tuần 15-16. Tổng kết vốn từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thư viện điện tử
Người gửi: Lê Thị Dung
Ngày gửi: 13h:39' 14-12-2023
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn: thư viện điện tử
Người gửi: Lê Thị Dung
Ngày gửi: 13h:39' 14-12-2023
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
Thứ 6 ngáy 15 tháng 12 năm 2023
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 151
Trả lời câu hỏi: “Hạnh phúc”
nghĩa là gì?
Chọn ý đúng để trả lời:
a. Cảm giác dễ chịu vì được ăn
ngon, ngủ yên.
b. Trạng thái sung sướng vì cảm
thấy hoàn toàn đạt được ý
nguyện.
c. Hồ hởi, háo hức sẵn sàng làm
mọi việc.
Tìm từ đồng nghĩa và trái
nghĩa với hạnh phúc.
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là:
sung sướng, vui sướng, may mắn, mãn
nguyện, toại nguyện, …
- Từ trái nghĩa với hạnh phúc là: bất
hạnh, khốn khổ, đau khổ, cực khổ, đau
buồn, cơ cực, sầu thảm, bi thảm, tuyệt
vọng, …
Mỗi người có thể có một cách
hiểu khác nhau về hạnh phúc.
Theo em, yếu tố nào dưới đây là
quan trọng nhất để có một gia
đình hạnh phúc?
a) Giàu có
b) Con cái học giỏi
c) Mọi người sống hòa thuận
d) Bố mẹ có chức vụ cao
1. Gọi tên và nói về nghề nghiệp của
những người trong các bức tranh dưới
đây:
M: Hình 1. Bác thợ xây – xây
M: Hình 1. Bác thợ xây – xây nhà.
Hình 2. Bác nông dân – ôm bó lúa (sản xuất ra
thóc, gạo).
Hình 3. Chú công nhân – điều khiển máy móc.
Hình 4. Bác sĩ – Khám, chữa bệnh.
2. Điền vào chỗ trống những từ
thích hợp dưới đây:
a. Chỉ những người trong gia
đình: M. cha, mẹ, ...
b. Chỉ những người làm việc trong
trường học: M. cô giáo, ...
c. Chỉ các nghề nghiệp: M. công
nhân, ...
d. Chỉ các dân tộc anh em: M. Tày,
Thái, ...
a. Chỉ những M: cha, mẹ, chị gái, em gái, anh
người trong gia trai, ông, bà, cô, chú, bác, dì, cậu,
đình.
mợ, thím, ...
b. Chỉ những M: cô giáo, thầy giáo, Hiệu
người làm việc trưởng, Hiệu phó, Tổng phụ trách,
trong trường học. giám thị, cô bảo mẫu, cô cấp
dưỡng, …
c. Chỉ các nghề M: công nhân, bác sĩ, kĩ sư xây
nghiệp.
dựng, nông dân, thợ xây, nhân
viên văn phòng, buôn bán, giáo
viên, bảo vệ, công an, bộ đội, ...
d. Chỉ các dân M: Tày, Thái, Dao, Hmông, Kinh,
tộc anh em.
Ê-đê, Gia Rai, Mường, Mèo,
Chăm, Khơ-me, ...
3. Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ,
ca dao và viết vào vở theo mẫu
sau:
Quan hệ
gia đình
M. Chị ngã
em nâng.
Quan hệ
Quan hệ
thầy trò
bạn bè
M. Không M. Học thầy
thầy đố
không tày
mày làm
học bạn.
nên.
1. Khôn ngoan đối đáp người ngoài,
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
2. Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
3. Con hơn cha là nhà có phúc.
Quan 4. Chị ngã, em nâng.
hệ gia 5. Anh em như thể tay chân
đình Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
6. Anh em nào phải người xa
Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân.
7. Anh em như thể tay chân
Anh em hoà thuận hai thân vui vầy.
1. Tiên học lễ, hậu học văn.
2. Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
3. Một chữ cũng là thầy, nửa chữ
cũng là thầy.
Quan hệ 4. Không thầy đố mày làm nên.
thầy trò 5. Học thầy không tày học bạn.
6. Muốn sang thì bắc cầu Kiều
Muốn con hay chữ thì yêu kính thầy.
7. Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy
Nghĩ sao cho bõ những ngày ước
mong.
1. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
2. Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở.
3. Ở chọn nơi, chơi chọn bạn.
4. Ra đi vừa gặp bạn hiền
Quan Cũng bằng ăn quả đào tiên trên trời.
hệ bạn 5. Bạn bè là nghĩa tương thân.
bè Khó khăn, thuận lợi ân cần có nhau.
6. Bán anh em xa, mua láng giềng
gần.
7. Buôn có bạn, bán có phường.
4. Viết vào vở các từ ngữ miêu tả hình
dáng của người.
a) Miêu tả mái tóc. M. óng mượt,...
b) Miêu tả đôi mắt. M: đen láy, ...
c) Miêu tả khuôn mặt. M. bầu bĩnh, ...
d) Miêu tả làn da. M. trắng hồng, ...
e) Miêu tả dáng người. M. dong dỏng, ...
4. Các từ ngữ miêu tả hình dáng của người là:
a) Miêu tả mái tóc: óng mượt, óng ả, đen
mượt, bạc phơ, lơ thơ, đen nhánh, hoa râm,
muối tiêu, dày dặn, cứng như rễ tre, ...
b) Miêu tả đôi mắt: đen láy, long lanh, bồ câu,
diều hâu, một mí, ti hí, lim dim, trầm buồn, ...
c) Miêu tả khuôn mặt: bầu bĩnh, trái xoan, chữ
điền, đầy đặn, vuông vức, phúc hậu, ...
d) Miêu tả làn da: trắng hồng, trắng mịn, hồng
hào, mịn màng, ngăm đen, trắng trẻo, ...
e) Miêu tả dáng người: dong dỏng, mảnh mai,
mập mạp, thon gọn, đẫy đà, lùn tịt, thấp bé,
tầm thước, cân đối,lực lưỡng, ...
5. Viết vào vở đoạn
văn (khoảng 5 câu)
miêu tả hình dáng của
một người thân hoặc
một người mà em
quen biết.
Em cần đọc kĩ yêu cầu.
Ví dụ:
Em có quen một chị tên là Trang.
Năm nay, chị 13 tuổi. Chị đang là học
sinh Trường Trung học cơ sở Minh Khai.
Chị có nước da hồng hào, dáng người
thon thả, mảnh mai. Không chỉ sở hữu
vóc dáng đẹp mà chị có khuôn mặt bầu
bĩnh. Mái tóc chị óng ả, mượt như tơ, dài
ngang lưng. Nổi bật nhất trên khuôn mặt
của chị là đôi mắt đen láy, vầng trán rộng
và cao. Mỗi khi chị cười, đôi mắt ấy
sáng long lanh.
Ví dụ:
Trong gia đình, mẹ là người gắn bó với
em nhất. Năm nay mẹ đã 43 tuổi nhưng còn
rất trẻ. Mẹ có dáng người dong dỏng cao,
nước da hồng hào, mái tóc đen mượt.
Khuôn mặt mẹ hình trái xoan, trông thật
hiền dịu. Đôi môi của mẹ hình trái tim, đỏ
mọng mặc dù không thoa son, cái miệng
lúc nào cũng cười. Nụ cười ấy đã làm cho
em thêm gần gũi mẹ. Hai hàng lông mày
của mẹ cong cong, che đôi mắt tròn đen
láy, luôn nhìn chúng em đầy ấm áp, yêu
thương.
TÌM TRÊN SÁCH, BÁO,
MẠNG INTERNET NHỮNG
TỪ CHỈ NGƯỜI, CHỈ NGHỀ
NGHIỆP VÀ CHỈ CÁC DÂN
TỘC ANH EM ĐỂ MỞ RỘNG
VỐN TỪ CHO PHONG PHÚ.
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 151
Trả lời câu hỏi: “Hạnh phúc”
nghĩa là gì?
Chọn ý đúng để trả lời:
a. Cảm giác dễ chịu vì được ăn
ngon, ngủ yên.
b. Trạng thái sung sướng vì cảm
thấy hoàn toàn đạt được ý
nguyện.
c. Hồ hởi, háo hức sẵn sàng làm
mọi việc.
Tìm từ đồng nghĩa và trái
nghĩa với hạnh phúc.
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là:
sung sướng, vui sướng, may mắn, mãn
nguyện, toại nguyện, …
- Từ trái nghĩa với hạnh phúc là: bất
hạnh, khốn khổ, đau khổ, cực khổ, đau
buồn, cơ cực, sầu thảm, bi thảm, tuyệt
vọng, …
Mỗi người có thể có một cách
hiểu khác nhau về hạnh phúc.
Theo em, yếu tố nào dưới đây là
quan trọng nhất để có một gia
đình hạnh phúc?
a) Giàu có
b) Con cái học giỏi
c) Mọi người sống hòa thuận
d) Bố mẹ có chức vụ cao
1. Gọi tên và nói về nghề nghiệp của
những người trong các bức tranh dưới
đây:
M: Hình 1. Bác thợ xây – xây
M: Hình 1. Bác thợ xây – xây nhà.
Hình 2. Bác nông dân – ôm bó lúa (sản xuất ra
thóc, gạo).
Hình 3. Chú công nhân – điều khiển máy móc.
Hình 4. Bác sĩ – Khám, chữa bệnh.
2. Điền vào chỗ trống những từ
thích hợp dưới đây:
a. Chỉ những người trong gia
đình: M. cha, mẹ, ...
b. Chỉ những người làm việc trong
trường học: M. cô giáo, ...
c. Chỉ các nghề nghiệp: M. công
nhân, ...
d. Chỉ các dân tộc anh em: M. Tày,
Thái, ...
a. Chỉ những M: cha, mẹ, chị gái, em gái, anh
người trong gia trai, ông, bà, cô, chú, bác, dì, cậu,
đình.
mợ, thím, ...
b. Chỉ những M: cô giáo, thầy giáo, Hiệu
người làm việc trưởng, Hiệu phó, Tổng phụ trách,
trong trường học. giám thị, cô bảo mẫu, cô cấp
dưỡng, …
c. Chỉ các nghề M: công nhân, bác sĩ, kĩ sư xây
nghiệp.
dựng, nông dân, thợ xây, nhân
viên văn phòng, buôn bán, giáo
viên, bảo vệ, công an, bộ đội, ...
d. Chỉ các dân M: Tày, Thái, Dao, Hmông, Kinh,
tộc anh em.
Ê-đê, Gia Rai, Mường, Mèo,
Chăm, Khơ-me, ...
3. Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ,
ca dao và viết vào vở theo mẫu
sau:
Quan hệ
gia đình
M. Chị ngã
em nâng.
Quan hệ
Quan hệ
thầy trò
bạn bè
M. Không M. Học thầy
thầy đố
không tày
mày làm
học bạn.
nên.
1. Khôn ngoan đối đáp người ngoài,
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
2. Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
3. Con hơn cha là nhà có phúc.
Quan 4. Chị ngã, em nâng.
hệ gia 5. Anh em như thể tay chân
đình Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
6. Anh em nào phải người xa
Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân.
7. Anh em như thể tay chân
Anh em hoà thuận hai thân vui vầy.
1. Tiên học lễ, hậu học văn.
2. Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
3. Một chữ cũng là thầy, nửa chữ
cũng là thầy.
Quan hệ 4. Không thầy đố mày làm nên.
thầy trò 5. Học thầy không tày học bạn.
6. Muốn sang thì bắc cầu Kiều
Muốn con hay chữ thì yêu kính thầy.
7. Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy
Nghĩ sao cho bõ những ngày ước
mong.
1. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
2. Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở.
3. Ở chọn nơi, chơi chọn bạn.
4. Ra đi vừa gặp bạn hiền
Quan Cũng bằng ăn quả đào tiên trên trời.
hệ bạn 5. Bạn bè là nghĩa tương thân.
bè Khó khăn, thuận lợi ân cần có nhau.
6. Bán anh em xa, mua láng giềng
gần.
7. Buôn có bạn, bán có phường.
4. Viết vào vở các từ ngữ miêu tả hình
dáng của người.
a) Miêu tả mái tóc. M. óng mượt,...
b) Miêu tả đôi mắt. M: đen láy, ...
c) Miêu tả khuôn mặt. M. bầu bĩnh, ...
d) Miêu tả làn da. M. trắng hồng, ...
e) Miêu tả dáng người. M. dong dỏng, ...
4. Các từ ngữ miêu tả hình dáng của người là:
a) Miêu tả mái tóc: óng mượt, óng ả, đen
mượt, bạc phơ, lơ thơ, đen nhánh, hoa râm,
muối tiêu, dày dặn, cứng như rễ tre, ...
b) Miêu tả đôi mắt: đen láy, long lanh, bồ câu,
diều hâu, một mí, ti hí, lim dim, trầm buồn, ...
c) Miêu tả khuôn mặt: bầu bĩnh, trái xoan, chữ
điền, đầy đặn, vuông vức, phúc hậu, ...
d) Miêu tả làn da: trắng hồng, trắng mịn, hồng
hào, mịn màng, ngăm đen, trắng trẻo, ...
e) Miêu tả dáng người: dong dỏng, mảnh mai,
mập mạp, thon gọn, đẫy đà, lùn tịt, thấp bé,
tầm thước, cân đối,lực lưỡng, ...
5. Viết vào vở đoạn
văn (khoảng 5 câu)
miêu tả hình dáng của
một người thân hoặc
một người mà em
quen biết.
Em cần đọc kĩ yêu cầu.
Ví dụ:
Em có quen một chị tên là Trang.
Năm nay, chị 13 tuổi. Chị đang là học
sinh Trường Trung học cơ sở Minh Khai.
Chị có nước da hồng hào, dáng người
thon thả, mảnh mai. Không chỉ sở hữu
vóc dáng đẹp mà chị có khuôn mặt bầu
bĩnh. Mái tóc chị óng ả, mượt như tơ, dài
ngang lưng. Nổi bật nhất trên khuôn mặt
của chị là đôi mắt đen láy, vầng trán rộng
và cao. Mỗi khi chị cười, đôi mắt ấy
sáng long lanh.
Ví dụ:
Trong gia đình, mẹ là người gắn bó với
em nhất. Năm nay mẹ đã 43 tuổi nhưng còn
rất trẻ. Mẹ có dáng người dong dỏng cao,
nước da hồng hào, mái tóc đen mượt.
Khuôn mặt mẹ hình trái xoan, trông thật
hiền dịu. Đôi môi của mẹ hình trái tim, đỏ
mọng mặc dù không thoa son, cái miệng
lúc nào cũng cười. Nụ cười ấy đã làm cho
em thêm gần gũi mẹ. Hai hàng lông mày
của mẹ cong cong, che đôi mắt tròn đen
láy, luôn nhìn chúng em đầy ấm áp, yêu
thương.
TÌM TRÊN SÁCH, BÁO,
MẠNG INTERNET NHỮNG
TỪ CHỈ NGƯỜI, CHỈ NGHỀ
NGHIỆP VÀ CHỈ CÁC DÂN
TỘC ANH EM ĐỂ MỞ RỘNG
VỐN TỪ CHO PHONG PHÚ.
 







Các ý kiến mới nhất