Tuần 15-16. Tổng kết vốn từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Thủy
Ngày gửi: 06h:13' 21-12-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 994
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Thủy
Ngày gửi: 06h:13' 21-12-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 994
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
2
Thử thách 1
M: Lá cờ đỏ
Phấn trắng
Gọi tên cùng với màu sắc của
các sự vật trong tranh sau đây:
Ngựa trắng
Hoa sen hồng
Dòng sông
xanh
Mục tiêu bài
học
1. Xếp được
các tiếng thành
những nhóm
đồng nghĩa
theo yêu cầu
đề bài.
2. Điền được
các tiếng vào
chỗ trống sao
cho thành câu
hoàn chỉnh.
3. Đặt được câu
theo yêu cầu
của đề bài
Hoạt động
thực hành
1
0
Bài 1: Tự kiểm tra vốn từ của mình:
a. Xếp các tiếng sau đây thành những nhóm từ đồng
nghĩa: đỏ, trắng, xanh, hồng, điều, bạch, biếc, đào, lục,
son.
đỏ, điều, son
trắng, bạch
xanh, biếc, lục
hồng, đào
b. Tìm các tiếng cho trong ngoặc đơn thích
hợp với mỗi chỗ trống:
- Bảng màu đen gọi là bảng ……..
- Mắt màu đen gọi là mắt……
- Ngựa màu đen gọi là ngựa …..
- Mèo màu đen gọi là mèo ……….
- Chó màu đen gọi là chó……..
- Quần màu đen gọi là quần …….
(đen,
thâm, mun, huyền, ô, mực)
Hỏi - Đáp
b. Tìm các tiếng cho trong ngoặc đơn thích
hợp với mỗi chỗ trống:
- Bảng màu đen gọi là bảng đen
- Mắt màu đen gọi là mắt huyền
- Ngựa màu đen gọi là ngựa ô
- Mèo màu đen gọi là mèo mun
- Chó màu đen gọi là chó mực
- Quần màu đen gọi là quần thâm
(đen,
thâm, mun, huyền, ô, mực)
Bài 2: Em hãy đọc bài văn sau:
Chữ nghĩa trong văn miêu tả
Theo Phạm Hổ
1) Em hãy tìm hình ảnh so sánh trong đoạn 1?
2) Em hãy tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá trong đoạn 2?
3) Em hãy nêu ví dụ về một câu văn có cái mới, cái riêng
trong đoạn.
Bài 2:
Hình ảnh so sánh trong đoạn 1:
+ Cậu ta mới chừng ấy tuổi mà trông như
một cụ già.
+ Trông anh ta như một con gấu.
+ Cô gái vẻ mảnh mai, yểu điệu như một
cây liễu.
+ Con rệp to kềnh như một chiếc xe tăng.
+ Con lợn béo như một quả sim chín.
+ Trái đất đi như một giọt nước mắt giữa
không trung.
Bài 2:
Hình ảnh so sánh, nhân hoá trong đoạn 2?
+ Con
gà trống bước đi như một ông tướng.
+ Nắm lá đầu cành xoè ra như một bàn tay.
+ Dòng sông chảy lặng lờ như đang mải nhớ
về một con đò năm xưa.
Ví dụ về câu văn có cái mới, cái riêng trong đoạn 3 là:
Nhìn một bầu trời đầy sao
+ Huy-gô thấy nó giống như một cánh đồng
lúa chín.
+ Mai-a-cốp-xki thì lại thấy những ngôi sao kia
như những giọt nước mắt của người da đen.
+ Ga-ga-rin thì những vì sao là những hạt giống
mới mà loài người vừa gieo vào vũ trụ.
Ví dụ về câu văn có cái mới, cái riêng trong đoạn 3 là:
Miêu tả cây cối
+ Cây cối như những con người đang đứng tư
lự (vì trời lặng gió).
+ Cây cối tựa những con ngựa đang phi
nhanh, bờm tung ngược (vì đang có gió thổi rất
mạnh).
+ Cây cối là những cái lồng chim của thiên
nhiên, trong mỗi cái lồng có những con chim
đang nhảy, đang chuyền…
Bài 3: Từ gợi ý của bài văn trên, em hãy đặt
câu theo một trong những yêu cầu dưới đây:
+ Miêu tả một dòng
sông, dòng suối hoặc
dòng kênh đang chảy.
+ Miêu tả đôi mắt em bé.
+ Miêu tả dáng đi của
người.
Dòng sông quê em như
một dải lụa đào duyên
dáng.
Đôi mắt bé Na tròn xoe
và sáng long lanh như
hai hòn bi ve.
Chú bé vừa đi vừa nhảy
như một con chim sáo.
-
Hoàn thành bài tập vở, sử dụng các từ ngữ trên
vào TLV tả người.
Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về từ và cấu tạo từ.
2
Thử thách 1
M: Lá cờ đỏ
Phấn trắng
Gọi tên cùng với màu sắc của
các sự vật trong tranh sau đây:
Ngựa trắng
Hoa sen hồng
Dòng sông
xanh
Mục tiêu bài
học
1. Xếp được
các tiếng thành
những nhóm
đồng nghĩa
theo yêu cầu
đề bài.
2. Điền được
các tiếng vào
chỗ trống sao
cho thành câu
hoàn chỉnh.
3. Đặt được câu
theo yêu cầu
của đề bài
Hoạt động
thực hành
1
0
Bài 1: Tự kiểm tra vốn từ của mình:
a. Xếp các tiếng sau đây thành những nhóm từ đồng
nghĩa: đỏ, trắng, xanh, hồng, điều, bạch, biếc, đào, lục,
son.
đỏ, điều, son
trắng, bạch
xanh, biếc, lục
hồng, đào
b. Tìm các tiếng cho trong ngoặc đơn thích
hợp với mỗi chỗ trống:
- Bảng màu đen gọi là bảng ……..
- Mắt màu đen gọi là mắt……
- Ngựa màu đen gọi là ngựa …..
- Mèo màu đen gọi là mèo ……….
- Chó màu đen gọi là chó……..
- Quần màu đen gọi là quần …….
(đen,
thâm, mun, huyền, ô, mực)
Hỏi - Đáp
b. Tìm các tiếng cho trong ngoặc đơn thích
hợp với mỗi chỗ trống:
- Bảng màu đen gọi là bảng đen
- Mắt màu đen gọi là mắt huyền
- Ngựa màu đen gọi là ngựa ô
- Mèo màu đen gọi là mèo mun
- Chó màu đen gọi là chó mực
- Quần màu đen gọi là quần thâm
(đen,
thâm, mun, huyền, ô, mực)
Bài 2: Em hãy đọc bài văn sau:
Chữ nghĩa trong văn miêu tả
Theo Phạm Hổ
1) Em hãy tìm hình ảnh so sánh trong đoạn 1?
2) Em hãy tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá trong đoạn 2?
3) Em hãy nêu ví dụ về một câu văn có cái mới, cái riêng
trong đoạn.
Bài 2:
Hình ảnh so sánh trong đoạn 1:
+ Cậu ta mới chừng ấy tuổi mà trông như
một cụ già.
+ Trông anh ta như một con gấu.
+ Cô gái vẻ mảnh mai, yểu điệu như một
cây liễu.
+ Con rệp to kềnh như một chiếc xe tăng.
+ Con lợn béo như một quả sim chín.
+ Trái đất đi như một giọt nước mắt giữa
không trung.
Bài 2:
Hình ảnh so sánh, nhân hoá trong đoạn 2?
+ Con
gà trống bước đi như một ông tướng.
+ Nắm lá đầu cành xoè ra như một bàn tay.
+ Dòng sông chảy lặng lờ như đang mải nhớ
về một con đò năm xưa.
Ví dụ về câu văn có cái mới, cái riêng trong đoạn 3 là:
Nhìn một bầu trời đầy sao
+ Huy-gô thấy nó giống như một cánh đồng
lúa chín.
+ Mai-a-cốp-xki thì lại thấy những ngôi sao kia
như những giọt nước mắt của người da đen.
+ Ga-ga-rin thì những vì sao là những hạt giống
mới mà loài người vừa gieo vào vũ trụ.
Ví dụ về câu văn có cái mới, cái riêng trong đoạn 3 là:
Miêu tả cây cối
+ Cây cối như những con người đang đứng tư
lự (vì trời lặng gió).
+ Cây cối tựa những con ngựa đang phi
nhanh, bờm tung ngược (vì đang có gió thổi rất
mạnh).
+ Cây cối là những cái lồng chim của thiên
nhiên, trong mỗi cái lồng có những con chim
đang nhảy, đang chuyền…
Bài 3: Từ gợi ý của bài văn trên, em hãy đặt
câu theo một trong những yêu cầu dưới đây:
+ Miêu tả một dòng
sông, dòng suối hoặc
dòng kênh đang chảy.
+ Miêu tả đôi mắt em bé.
+ Miêu tả dáng đi của
người.
Dòng sông quê em như
một dải lụa đào duyên
dáng.
Đôi mắt bé Na tròn xoe
và sáng long lanh như
hai hòn bi ve.
Chú bé vừa đi vừa nhảy
như một con chim sáo.
-
Hoàn thành bài tập vở, sử dụng các từ ngữ trên
vào TLV tả người.
Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về từ và cấu tạo từ.
 







Các ý kiến mới nhất