Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 1-2-3. Luyện tập về từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Tuấn Kiệt
Ngày gửi: 14h:01' 07-01-2022
Dung lượng: 93.2 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
Thứ năm, ngày 06 tháng 01 năm 2022
Luyện từ và câu


Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
(Trang 13)
Mục tiêu bài học
-Tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho.
- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn để sử dụng phù hợp vào ngữ cảnh cụ thể.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa
Luyện từ và câu:
Luyện tập từ đồng nghĩa
Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa :
a) Chỉ màu xanh c) Chỉ màu trắng
b) Chỉ màu đỏ d) Chỉ màu đen
VBT TIẾNG VIỆT/6:
a) Chỉ màu xanh:
xanh biếc, xanh lè, xanh mướt, xanh ngọc, xanh um, xanh đen, xanh nước biển, xanh lam,….
b) Chỉ màu đỏ:
đỏ au, đỏ bừng, đỏ chói, đỏ rực, đỏ tía, đỏ sẫm, đỏ ối, đỏ thẫm, đo đỏ,…
c) Chỉ màu trắng:
trắng toát, trắng muốt, trắng tinh, trắng phau, trắng phiếu, trắng xanh, trăng trắng, trắng sữa, trắng non,….
d) Chỉ màu đen:
đen sì, đen kịt, đen thui, đen láy, đen nhẻm, đen trũi, đen thùi lùi, đen thâm, ….
Bài 2: Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1.
Vườn cải nhà em xanh mướt.
Trời chuyển mưa, mây đen kịt.
Đôi mắt em bé đen láy.
Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau:
Cá hồi vượt thác
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo (điên cuồng , dữ dằn, điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.
Mặt trời vừa (mọc, ngoi, nhô) lên. Dòng thác óng ánh (sáng trưng, sáng quắc, sáng rực) dưới nắng. Tiếng nước xối (gầm rung, gầm vang, gầm gào). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại (cuống cuồng, hối hả, cuống quýt) lên đường.
 
Gửi ý kiến