Tuần 1-2-3. Luyện tập về từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Loan
Ngày gửi: 14h:52' 14-11-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Loan
Ngày gửi: 14h:52' 14-11-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Tuần 2 – trang 22
LỚP 5
1. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng
(đồng có nghĩa là cùng).
2. Đặt câu với từ vừa tìm được.
* Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:
Chúng tôi kể chuyện về mẹ
mẹ của mình. Bạn
Hùng quên nam bộ gọi mẹ là má.
má Bạn Hòa gọi
u Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ là bu
mẹ bằng u.
bu.
Bạn thành quê Phú Thọ gọi mẹ là bầm.
bầm Còn bạn
Phước người Huế gọi mẹ là mạ.
mạ
ĐoạnMời
văn1trên
bạn kể
đọcmẹ
giúp
củacômình.
đoạnCụ
vănthể
trên.
là kể về
cách gọi khác của mẹ theo từng vùng miền trên
đất nước ta.
mẹ
má
u
bu
bầm
mạ
Vậy là ngôn ngữ Việt Nam chúng ta rất phong
phú. Mỗi vùng miền đều có các ngôn ngữ đặc
trưng riêng.
* Bài 2: Xếp các từ cho dưới đây thành nhóm từ
đồng nghĩa
bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh,
lóng lánh, mênh mông, vắng teo, vắng ngắt, bát
ngát, lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang
N1. bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang
N2. lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng.
N3. vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt.
Các từ ở cùng nhóm có nét nghĩa chung là gì?
N1. bao la,
mênh mông, bát
ngát, thênh thang
N1. Đều chỉ một không gian rộng
lớn, đến mức như vô cùng, vô tận
N2. lung linh, long N2. Đều gợi vẻ lay động rung rinh
lanh, lóng lánh, lấp của vật có ánh sáng phản chiếu vào
loáng.
N3. vắng vẻ, hiu
N3. Đều gợi tả sự vắng vẻ không
quạnh, vắng teo, có người, không có biểu hiện hoạt
vắng ngắt, hiu hắt. động của con người.
Bài 3. Viết một đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu, trong đó
có dùng một số từ có nêu ở bài tập 2.
Yêu cầu:
1. Lựa chọn một số từ ở bài tập 2 để viết đoạn văn.
2. Đoạn văn có từ 4-5 câu.
Ví dụ: Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông bát ngát. Đứng
ở đầu làng nhìn xa tít tắp, ngút tầm mắt. Những làn gió nhẹ thổi
qua làn sóng lúa dập dờn. Đàn trâu thung thăng gặm cỏ bên bờ
sông. Ánh nắng chiều vàng chiếu xuống mặt sông lấp lánh.
Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông bát ngát. Đứng ở đầu làng nhìn xa
tít tắp, ngút tầm mắt. Những làn gió nhẹ thổi qua làn sóng lúa dập dờn. Đàn
trâu thung thăng gặm cỏ bên bờ sông. Ánh nắng chiều vàng chiếu xuống mặt
sông lấp lánh.
Em rất thích ngồi trên sân thượng ngắm trăng. Bầu trời bao la khoáng đạt
với trăm ngàn vì sao lấp lánh. Mặt trăng dịu hiền, lung linh tỏa ánh sáng
diệu kì xuống mặt đất. Không gian yên tĩnh. Càng về khuya cảnh vật càng
tĩnh lặng.
Chúng tôi rủ nhau đi thăm cụ Thi. Nhà cụ ở cuối xóm. Cụ sống độc thân.
Căn nhà nhỏ đơn sơ hiu quạnh. Không gian như rộng hơn. Chúng tôi cất
tiếng gọi. Không một tiếng trả lời, xung quanh vắng tanh. Cảnh tượng thật
hiu hắt. Thì ra cụ bị ốm mấy hôm rồi.
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Bài 2 (tr22):
-bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang.
-lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng.
-vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt.
Bài 3 (tr22):
Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông, bát ngát.
Đứng ở đầu làng nhìn xa tít tắp, ngút tầm mắt. Những làn
gió nhẹ thổi qua làn sóng lúa dập dờn. Đàn trâu thung
thăng gặm cỏ bên bờ sông. Ánh nắng chiều vàng chiếu
xuống mặt sông lấp lánh.
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Tuần 2 – trang 22
LỚP 5
1. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng
(đồng có nghĩa là cùng).
2. Đặt câu với từ vừa tìm được.
* Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:
Chúng tôi kể chuyện về mẹ
mẹ của mình. Bạn
Hùng quên nam bộ gọi mẹ là má.
má Bạn Hòa gọi
u Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ là bu
mẹ bằng u.
bu.
Bạn thành quê Phú Thọ gọi mẹ là bầm.
bầm Còn bạn
Phước người Huế gọi mẹ là mạ.
mạ
ĐoạnMời
văn1trên
bạn kể
đọcmẹ
giúp
củacômình.
đoạnCụ
vănthể
trên.
là kể về
cách gọi khác của mẹ theo từng vùng miền trên
đất nước ta.
mẹ
má
u
bu
bầm
mạ
Vậy là ngôn ngữ Việt Nam chúng ta rất phong
phú. Mỗi vùng miền đều có các ngôn ngữ đặc
trưng riêng.
* Bài 2: Xếp các từ cho dưới đây thành nhóm từ
đồng nghĩa
bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh,
lóng lánh, mênh mông, vắng teo, vắng ngắt, bát
ngát, lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang
N1. bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang
N2. lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng.
N3. vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt.
Các từ ở cùng nhóm có nét nghĩa chung là gì?
N1. bao la,
mênh mông, bát
ngát, thênh thang
N1. Đều chỉ một không gian rộng
lớn, đến mức như vô cùng, vô tận
N2. lung linh, long N2. Đều gợi vẻ lay động rung rinh
lanh, lóng lánh, lấp của vật có ánh sáng phản chiếu vào
loáng.
N3. vắng vẻ, hiu
N3. Đều gợi tả sự vắng vẻ không
quạnh, vắng teo, có người, không có biểu hiện hoạt
vắng ngắt, hiu hắt. động của con người.
Bài 3. Viết một đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu, trong đó
có dùng một số từ có nêu ở bài tập 2.
Yêu cầu:
1. Lựa chọn một số từ ở bài tập 2 để viết đoạn văn.
2. Đoạn văn có từ 4-5 câu.
Ví dụ: Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông bát ngát. Đứng
ở đầu làng nhìn xa tít tắp, ngút tầm mắt. Những làn gió nhẹ thổi
qua làn sóng lúa dập dờn. Đàn trâu thung thăng gặm cỏ bên bờ
sông. Ánh nắng chiều vàng chiếu xuống mặt sông lấp lánh.
Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông bát ngát. Đứng ở đầu làng nhìn xa
tít tắp, ngút tầm mắt. Những làn gió nhẹ thổi qua làn sóng lúa dập dờn. Đàn
trâu thung thăng gặm cỏ bên bờ sông. Ánh nắng chiều vàng chiếu xuống mặt
sông lấp lánh.
Em rất thích ngồi trên sân thượng ngắm trăng. Bầu trời bao la khoáng đạt
với trăm ngàn vì sao lấp lánh. Mặt trăng dịu hiền, lung linh tỏa ánh sáng
diệu kì xuống mặt đất. Không gian yên tĩnh. Càng về khuya cảnh vật càng
tĩnh lặng.
Chúng tôi rủ nhau đi thăm cụ Thi. Nhà cụ ở cuối xóm. Cụ sống độc thân.
Căn nhà nhỏ đơn sơ hiu quạnh. Không gian như rộng hơn. Chúng tôi cất
tiếng gọi. Không một tiếng trả lời, xung quanh vắng tanh. Cảnh tượng thật
hiu hắt. Thì ra cụ bị ốm mấy hôm rồi.
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ đồng nghĩa
Bài 2 (tr22):
-bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang.
-lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng.
-vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt.
Bài 3 (tr22):
Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông, bát ngát.
Đứng ở đầu làng nhìn xa tít tắp, ngút tầm mắt. Những làn
gió nhẹ thổi qua làn sóng lúa dập dờn. Đàn trâu thung
thăng gặm cỏ bên bờ sông. Ánh nắng chiều vàng chiếu
xuống mặt sông lấp lánh.
 







Các ý kiến mới nhất